|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số
08/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
Xét Tờ trình số
2632/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo tiếp thu, giải trình số
290/BC-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra
số 163/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết quy định một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về người
nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí
trong lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
gồm: Phí đăng ký biện pháp bảo đảm; phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; lệ phí hộ tịch.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí và tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực tư pháp.
Điều 2. Người
nộp, tổ chức thu phí, lệ phí
1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
Người yêu cầu đăng ký biện pháp
bảo đảm; người yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất; người yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải
quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật, không bao gồm việc
cấp bản sao trích lục hộ tịch.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí
Cơ quan nhà nước, đơn vị có thẩm
quyền giải quyết các công việc về đăng ký biện pháp bảo đảm; cung cấp thông tin
về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; hộ tịch
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Mức
thu, chế độ thu, nộp phí đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Mức thu phí
a) Đăng ký biện pháp bảo đảm:
80.000 đồng/hồ sơ;
b) Đăng ký văn bản thông báo về
việc xử lý tài sản bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ;
c) Đăng ký thay đổi nội dung biện
pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ;
d) Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm:
20.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối tượng được miễn phí
a) Hộ nghèo, người cao tuổi,
người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Các cá nhân, hộ gia đình vay
vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn;
c) Thông báo việc kê biên tài sản
thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi
hành án, xóa thông báo việc kê biên tài sản;
d) Yêu cầu sửa chữa sai sót về
nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng do lỗi của cán bộ đăng ký.
3. Khai, nộp phí
Tổ chức thu phí nộp 15% số tiền
phí vào ngân sách nhà nước; được trích để lại 85% để trang trải cho các hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí. Tổ chức thu phí, khai, nộp phí và quyết toán phí
theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Mức
thu, chế độ thu, nộp phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Mức thu phí
Cung cấp thông tin về biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/trường hợp.
2. Đối tượng được miễn phí
a) Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông
tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong hệ thống đăng ký trực
tuyến của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước thuộc Bộ Tư
pháp;
b) Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp
văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến biện
pháp bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
c) Chấp hành viên thuộc thi
hành án dân sự yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
d) Điều tra viên thuộc cơ quan điều
tra, Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân và Thẩm phán thuộc Tòa án nhân
dân yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
3. Khai, nộp phí
Tổ chức thu phí được giữ lại
100% số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu
phí. Tổ chức thu phí, khai, nộp phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Mức
thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch
1. Mức thu lệ phí đối với việc
đăng ký hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước
a) Đăng ký khai sinh không đúng
hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá
nhân: 5.000 đồng/trường hợp;
b) Đăng ký lại kết hôn: 20.000
đồng/trường hợp;
c) Đăng ký khai tử không đúng hạn,
đăng ký lại khai tử: 5.000 đồng/trường hợp;
d) Đăng ký nhận cha, mẹ, con:
10.000 đồng/trường hợp;
đ) Thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: 10.000 đồng/trường hợp;
e) Cấp giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân: 10.000 đồng/trường hợp;
g) Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ
tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp;
2. Mức thu lệ phí đối với việc
đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài
a) Đăng ký khai sinh, đăng ký lại
khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 50.000 đồng/trường
hợp;
b) Đăng ký kết hôn: 500.000 đồng/trường
hợp;
c) Đăng ký lại kết hôn:
1.000.000 đồng/trường hợp;
d) Đăng ký khai tử, đăng ký lại
khai tử: 50.000 đồng/trường hợp;
đ) Đăng ký các việc giám hộ
(Giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám
hộ): 50.000 đồng/trường hợp;
e) Đăng ký nhận cha, mẹ, con:
1.000.000 đồng/trường hợp;
g) Thay đổi, cải chính, bổ sung
thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp;
h) Ghi vào Sổ hộ tịch của công
dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; đăng
ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/trường hợp;
3. Đối tượng được miễn lệ phí
a) Người thuộc gia đình có công
với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; người cao tuổi; đồng bào
dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử
đúng hạn; đăng ký các việc giám hộ (giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc
giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ), đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam
cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh
đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy
ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
4. Khai, nộp lệ phí
Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền
thu lệ phí vào ngân sách nhà nước; nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung
cấp dịch vụ, thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức
thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp
luật. Tổ chức thu lệ phí, khai, nộp lệ phí và quyết toán lệ phí theo quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực, các ban, các tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ phần VI Phụ lục I, mục
6 Phụ lục II, mục 6 Phụ lục III, mục 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết
số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ninh về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo Luật Phí và lệ phí, thay thế Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Bãi bỏ Nghị quyết số
191/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân
về lĩnh vực Tư pháp.
4. Bãi bỏ Điều 3
Nghị quyết số 104/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số lệ phí tại Nghị quyết số
62/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
5. Bãi bỏ khoản
5 Điều 1 Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung về phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XV, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7 năm
2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Trịnh Thị Minh Thanh
|