|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
172/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
172/2025/NQ-HĐND
|
Hà Tĩnh, ngày 10
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phí và lệ phí; số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2016; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ các thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số
106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019;
Theo
đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 672/TTr-UBND ngày 03 tháng 12
năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh; Báo cáo thẩm tra số 742/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ
phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ
phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh như
sau:
“2. Khoản phí
thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan Nhà nước thực hiện phải nộp toàn bộ vào
ngân sách nhà nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí tại số thứ tự 4 mục I điểm c khoản 10 Điều 5 Nghị
quyết số 253/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
như sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Mức thu
(đồng/hồ sơ)
|
|
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
|
Nộp hồ sơ trên môi trường mạng
|
|
I
|
Phí thẩm định đề án
khai thác, sử dụng nước mặt
|
|
|
|
4
|
- Đối với đề án/báo cáo
khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đối
với hồ chứa, đập dâng thủy lợi có lưu lượng khai thác từ 0,5 m3/giây
đến dưới 2 m3/giây và dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến
20 triệu m3, hoặc đối với công trình khai thác, sử dụng nước khác
với lưu lượng khai thác từ 20.000 m3/ngày đến dưới 50.000 m3/ngày;
phát điện với công suất lắp máy từ 1.500 kW đến dưới 2.000 kW.
- Đối với đề án/báo cáo
khai thác, sử dụng nước có quy mô quy định tại các điểm c, d,
đ, e khoản 4 Điều 31 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
|
6.700.000
|
3.350.000
|
3. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 15 Điều 5 Nghị quyết số
253/2020/NQ-HĐND được bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND
ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
như sau:
“b) Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Nông nghiệp và Môi
trường;”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND như sau:
“c) Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức thu lệ phí hộ tịch tại cơ quan mình: khai sinh; khai tử; kết
hôn; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch; xác định lại dân
tộc; giám hộ, chấm dứt giám hộ; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; xác nhận
hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác;”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND như sau:
“c) Đơn vị tổ chức thu lệ phí: Ủy ban nhân dân xã,
phường (cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) tổ chức thu lệ phí đối với đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đăng ký hộ kinh doanh;”
6. Thay thế một số cụm từ như
sau:
a) Thay thế cụm từ “Chi cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi”; cụm từ
“Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”
tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số
253/2020/NQ-HĐND.
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài
nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 5, điểm b khoản 6, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm
b khoản 10 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND, điểm c khoản
7 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số
136/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Thay thế cụm từ “Văn phòng
Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thành phố,
thị xã” bằng cụm từ “Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai” tại điểm c, điểm e khoản 7 Điều 5
Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số
136/2024/NQ-HĐND, điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số
253/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 136/2024/NQ-HĐND; thay thế cụm từ “Văn phòng Đăng ký đất đai (trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại
các huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai” tại điểm b khoản 12, điểm
c khoản 13, điểm c khoản 14 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND.
d) Điều chỉnh “quy mô từ
1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm” thành “quy mô từ
1.000m3 đến dưới 5.000m3/ngày đêm” tại điểm
c khoản 8 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số
101/2023/NQ-HĐND.
đ) Thay thế cụm từ “Mức thu
áp dụng tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Mức thu đối với
đăng ký hộ tịch không có yếu tố nước ngoài”; thay thế cụm từ “Mức thu áp dụng tại
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “Mức thu đối với đăng ký
hộ tịch có yếu tố nước ngoài và thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14
tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc” tại điểm
đ khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị quyết số
101/2023/NQ-HĐND, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số
136/2024/NQ-HĐND.
e) Thay thế cụm từ “UBND các
huyện, thành phố, thị xã” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường” tại điểm c khoản 7 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 136/2024/NQ-HĐND;
thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị
xã” và “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã,
phường” tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND
được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 1 Nghị quyết số 136/2024/NQ-HĐND, khoản 6 Điều 6 Nghị
quyết số 253/2020/NQ-HĐND.
g) Thay thế cụm từ “Phí thẩm định
cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở thuộc thẩm
quyền Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép” bằng cụm từ “Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều
chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020”; thay thế cụm từ “Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh
giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân
huyện, thành phố, thị xã cấp phép” bằng cụm từ “Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều
chỉnh giấy phép môi trường đối với các dự án/cơ sở còn lại” tại điểm c khoản 15 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND được bổ sung
tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại khoản
13 Điều 1 Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND.
h) Thay thế cụm từ “Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nội vụ” tại điểm b khoản
4 Điều 6 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND.
7. Bãi bỏ một số điểm, khoản, cụm
từ như sau:
a) Bãi bỏ điểm d khoản 1, điểm e khoản
5, điểm đ khoản 6, điểm d khoản 8, điểm d khoản 9, điểm d khoản 10 Điều 5 Nghị
quyết số 253/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số
101/2023/NQ-HĐND; điểm d, điểm e khoản 15 Điều 5 Nghị quyết
số 253/2020/NQ-HĐND được bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số
52/2021/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1
Nghị quyết số 101/2023/NQ-HĐND.
b) Bãi bỏ cụm từ “(trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Can Lộc)” tại điểm d khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số
253/2020/NQ-HĐND.
c) Bãi bỏ cụm từ “chủ cơ sở”, cụm từ “thuộc thẩm
quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh” tại điểm
a và cụm từ “lần đầu” tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị quyết
số 253/2020/NQ-HĐND.
d) Bãi bỏ điểm d khoản 5 Điều 5 Nghị
quyết số 253/2020/NQ-HĐND.
đ) Bãi bỏ cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường: 75% số tiền phí thu được” và cụm
từ “UBND các huyện, thành phố, thị xã: 40% số tiền phí thu được” tại điểm e khoản 7 Điều 5 Nghị quyết số 253/2020/NQ-HĐND được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 136/2024/NQ-HĐND.
e) Bãi bỏ cụm từ “nội thành thuộc thành phố hoặc thị
xã trực thuộc tỉnh” tại điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị quyết số
253/2020/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1
Nghị quyết số 136/2024/NQ-HĐND.
g) Bãi bỏ
cụm từ “quỹ tín dụng nhân dân” tại khoản 7 Điều 6 Nghị
quyết số 253/2020/NQ-HĐND.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng
nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Kiểm toán nhà nước khu vực II;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- TTr: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm CB-TH tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ6, TH, TH3.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
Nghị quyết 172/2025/NQ-HĐND sửa đổi khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 172/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 sửa đổi khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
404
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|