|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
03 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHI PHÍ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHO TRẺ EM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 90/2025/NQ-HĐND
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số
102/2016/QH13;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa
bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
26/2025/TT-BTP Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số
90/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ
xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 1790/TTr-SYT ngày 20 tháng 3 năm 2026; Báo cáo thẩm định số
67/BC-STP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh,
chữa bệnh cho trẻ em theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định trình tự, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí khám bệnh,
chữa bệnh cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Trẻ em thường trú trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh thuộc diện hưởng chính sách theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND;
b) Cha, mẹ, người giám hộ hợp
pháp của trẻ em;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Hồ
sơ, trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
1. Hồ sơ
a) Tờ khai đề nghị hỗ trợ theo
mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản sao giấy ra viện;
c) Bản sao biên lai thu viện
phí theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ; bảng kê thanh toán chi phí
khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở y tế cấp theo quy định
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ
phải xuất trình bản gốc của các giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều
này để đối chiếu.
2. Trình tự, cách thức thực hiện
a) Cách thức nộp hồ sơ: Người đại
diện hợp pháp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Điểm Tiếp nhận và Trả kết quả cấp
xã; trường hợp đủ điều kiện, có thể nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
trực tuyến theo quy định.
Đối với hồ sơ của trẻ em nhiễm
HIV/AIDS; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con
và đang nuôi con; trẻ em dưới 06 tuổi là con của trẻ em bị xâm hại tình dục, hồ
sơ được nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi trẻ em đăng ký thường trú; không thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua dịch
vụ công trực tuyến.
b) Trình tự giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức đối chiếu, xác minh thông tin trẻ em trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan; trường hợp cần
thiết, phối hợp với cơ quan Công an để xác thực thông tin.
Căn cứ kết quả xác minh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định và thực hiện hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc
chuyển khoản; trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
3. Phí và lệ phí: Người nộp hồ
sơ không phải nộp phí, lệ phí.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan lập danh mục thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc cơ quan, người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền công bố theo
quy định;
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ; theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này trên
địa bàn tỉnh.
2. Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan chuẩn hóa quy trình điện tử; công khai trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính; bảo đảm hệ thống vận hành thông suốt, thuận tiện và bảo mật thông
tin theo quy định;
b) Hướng dẫn Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả theo đúng
quy trình.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu
a) Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã thực hiện niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và giải
quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định;
b) Thực hiện đối chiếu, xác
minh thông tin của trẻ em với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành có liên quan; phối hợp với cơ quan Công an và các cơ quan
liên quan để xác thực thông tin trẻ em;
c) Tổ chức chi trả kinh phí bảo
đảm đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, đúng định mức;
d) Chịu trách nhiệm về tính
chính xác của hồ sơ; quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định; thực hiện chế độ
báo cáo theo yêu cầu.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Y tế;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành: Tư pháp; Tài chính; Nội vụ; Khoa học và Công nghệ;
- Trung tâm phục vụ hành chính công, Trung tâm Thông tin – Văn phòng UBND;
- V0,1,2,3,4; các Chuyên viên NCTH;
- Lưu: VT,VX2.
QĐ11
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|
PHỤ LỤC
MẪU TỜ KHAI HỖ TRỢ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CHO TRẺ EM
(Kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 03/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ
Hỗ
trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.......................
....................................................................................................
I. THÔNG TIN TRẺ EM ĐỀ NGHỊ
HỖ TRỢ
1. Họ, chữ đêm, tên: ......................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
..................................................................................
3. Giới tính:
............................................Dân tộc:
............................................
4. Nơi cư trú (tổ, khu, xã/phường/đặc
khu):............................................................
5. Thẻ căn cước hoặc số định
danh cá nhân:............................................................
6. Thuộc đối tượng (ghi rõ như:
trẻ em đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trẻ em thuộc hộ nghèo, trẻ tự kỷ……):…………………………………………………
7. Nội dung khám bệnh, chữa bệnh
7.1. Bệnh điều trị, mã bệnh:
..............................................
7.2. Khám bệnh, chữa bệnh lần 1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
.................................................................………
Thời gian vào khám bệnh, chữa bệnh:
Thời gian ra viện:
Tổng chi phí khám, chữa bệnh (đồng):...............................................................
Bảo hiểm y tế chi trả (đồng):…………………………………………………..
Số tiền còn lại gia đình phải
thanh toán (không tính chi phí sử dụng dịch vụ theo yêu cầu (đồng):...................................................................................................
Số tiền còn lại gia đình phải
thanh toán = Tổng chi phí khám, chữa bệnh - Bảo hiểm y tế chi trả)
Hỗ trợ tiền đi lại, tiền ăn
theo qui định cho trẻ và người chăm sóc trẻ (đồng):
............................................................................................................................
Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ (đồng):...................................................................
(Số tiền đề nghị hồ trợ = Số
tiền còn lại gia đình phải thanh toán + Hỗ trợ tiền đi lại, tiền ăn theo qui định
cho trẻ và người chăm sóc trẻ)
7.3. Khám bệnh, chữa bệnh lần 1
(kê như lần 1)…..
II. THÔNG TIN NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
1. Họ và tên:
......................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh:
.................................................................................
3. Số định danh cá nhân/CCCD:
.......................................................................
4. Địa chỉ thường trú:
.......................................................................................
5. Số điện thoại liên hệ:
....................................................................................
6. Quan hệ với trẻ: ☐ Cha/mẹ; ☐ Người giám hộ hợp pháp của trẻ em.
7. Số tài khoản ngân hàng (nếu
có) của cha/mẹ/người giám hộ hợp pháp (để nhận tiền hỗ trợ từ UBND cấp
xã):……………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông
tin kê khai trên là đúng sự thật; nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
........, ngày .....
tháng ..... năm ........
Người tiếp nhận tờ khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
........, ngày
..... tháng ..... năm ........
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
____________________
(1) Tờ khai do UBND cấp xã
cung cấp và hướng dẫn đối tượng ghi thông tin (đối tượng có thể tự viết tay hoặc
dung bản in do UBND cấp); (2) UBND cấp xã căn cứ thông tin của đối tượng trên tờ
khai thực hiện đối chiếu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống dữ liệu
bảo trợ xã hội và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; (3) Phối hợp
với cơ quan Công an và các cơ quan, đơn vị để xác thực thông tin đối với trẻ em
bị nhiễm HIV/AIDS; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị xâm hại tình dục phải
sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 06 tuổi là con của trẻ em bị xâm hại tình
dục