ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 860/QĐ-UBND
|
Sơn
La, ngày 10 tháng 5
năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT THEO HƯỚNG AN TOÀN
VÀ BỀN VỮNG, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số
83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP
ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP
ngày 17/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP
ngày 29/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt
về giống cây trong và canh tác;
Căn cứ Nghị định số 84/2019/NĐ-CP
ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón;
Căn cứ Quyết định 38/2020/QĐ-TTg
ngày 30/12/2020 của Thủ tướng chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích
phát triển;
Căn cứ Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày
25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành
nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 885/QĐ-TTg
ngày 23/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển Nông nghiệp
hữu cơ giai đoạn 2020 -2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-TTg
ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển ngành chế
biến rau quả giai đoạn 2021 -2030;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày
21/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về phát triển nông, lâm nghiệp
và thủy sản tập trung, bền vững, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
21/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng hộ tỉnh Sơn La về Phát triển công nghiệp chế
biến nông sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 187-KH/TU ngày
20/01/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 54-KL/TW ngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung
ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 16/12/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số
81-KL/TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐND
ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phê duyệt Đề án ứng dụng công nghệ
cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
128/2020/NQ-HĐND ngày 28/02/2020 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Sơn La ban hành chính sách khuyến khích đầu
tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 147/TTr-SNN ngày 22 tháng 4 năm
2021.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển lĩnh vực trồng trọt theo
hướng an toàn và bền vững, ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2021-2025, định hướng
đến năm 2030 (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Khoa học và Công
nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT
(b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các PCTUBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Các Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến nông sản hên địa bàn tỉnh
Sơn La;
- Lưu: VT, Phú 25b.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
|
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT THEO HƯỚNG AN TOÀN VÀ BỀN VỮNG, ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phần I:
SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG
ĐỀ ÁN
1. Căn cứ pháp
lý
- Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật
ngày 25/11/2013;
- Luật Ngân sách Nhà nước số
83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
- Luật Trồng trọt
ngày 19 tháng 11 năm 2018;
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày
05/8/2008, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày
15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Kết luận số 97-KL/TW ngày
15/05/2014 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Kết luận số 54-KL/TW ngày 07/8/2019
cửa Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Kết luận số 56-KL/TW ngày 23/8/2019
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương khóa 7 về chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP
ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích
phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp;
- Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày
17/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018
của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ;
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về
giống cây trồng và canh tác;
- Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày
14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày
30/12/2020 của Thủ tướng chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên
đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp
giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 885/QĐ-TTg ngày
23/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển Nông nghiệp hữu
cơ giai đoạn 2020 -2030;
- Quyết định số 417/QĐ-TTg ngày
22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển ngành chế biến
rau quả giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 73 8/QĐ-BNN-KHCN ngày
14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí xác định
chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh
mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp;
- Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày
21/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản tập trung, bền vững, ứng dụng công nghệ
cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày
21/01/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về Phát triển công nghiệp chế
biến nông sản tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 -2025 và định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 187-KH/TU ngày
20/01/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thực hiện Kết luận số 54-KL/TW ngày
07/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Kế hoạch số 10-KH/TU ngày
16/12/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày
29/7/2020 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030;
- Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày
15/3/2017 của HĐND tỉnh Phê duyệt Đề án ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh
đến năm 2025.
- Nghị quyết số 128/2020/NQ-HĐND ngày
28/02/2020 của HĐND tỉnh Sơn La Ban hành chính sách khuyến khích đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Cơ sở thực
tiễn
2.1. Về điều kiện tự nhiên
Sơn La có tổng diện tích đất sản xuất
nông nghiệp 409.321 ha, nhìn chung đất đai trên địa bàn tỉnh còn khá tốt, tầng
đất dầy, nhiều mùn, khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt, biến
độ nhiệt độ chênh lệnh ngày, đêm lớn; có hệ thống sông, suối khả năng chứa nước tạo ra lợi thế phát triển phát triển tập đoàn cây
trồng phong phú và đa dạng với nhiều
loại cây trồng như cây công nghiệp (chè, cà phê...), cây
ăn quả các loại (xoài, nhãn, chuối, cây có múi, mận, hồng,...); rau (các loại,
rau đặc sản), hoa, cây thực phẩm, đặc biệt là rau trái vụ, quả ôn đới có chất
lượng, mang hương vị đặc trưng của tỉnh so với vùng khác.
2.2. Về sản xuất trồng trọt
Giai đoạn 2016 - 2020 lĩnh vực trồng
trọt đã có bước tiến quan trọng, bảo đảm an ninh lương thực, nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu với số lượng ngày càng tăng, nhất là các mặt
hàng nông sản chủ lực; đã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có
quy mô lớn, nhiều chuỗi giá trị nông sản có giá trị gia tăng cao được hình
thành; năng suất, chất lượng cây trồng tăng mạnh; cơ cấu cây trồng chuyển dịch
theo hướng tích cực, một số loại nông sản của tỉnh có diện tích, sản lượng lớn
nhất trong khu vực Tây Bắc và khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ (quả các loại,
sắn, ngô,...); duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 5,8% năm; hiệu quả sản xuất
không ngừng tăng lên, giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt tăng bình quân
16,8%/năm; khối lượng xuất khẩu nông sản tăng bình qua các năm; 18 sản phẩm trồng
trọt của tỉnh đã được cấp chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
thể; duy trì phát triển 158 chuỗi cung ứng an toàn sản phần cây trồng; được cấp
181 mã số vùng trồng cây ăn quả phục vụ xuất khẩu; 11/12 doanh nghiệp khoa học
công nghệ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; trên 500 cơ sở sơ chế, chế biến
nông sản; đời sống của người dân nông thôn đã được cải thiện rõ rệt.
Tuy nhiên, ngành trồng trọt vẫn còn một
số hạn chế, đó là quy mô sản xuất một số loại nông sản nhỏ lẻ, phân tán; trình
độ canh tác nhiều nơi còn lạc hậu; năng suất, chất lượng một số loại sản phẩm
còn thấp, giá thành cao, khả năng cạnh tranh hạn chế, thị trường tiêu thụ một số
loại nông sản thiếu ổn định; đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
tiên tiến còn chậm; sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị phạm vi hạn chế; vệ sinh an toàn thực phẩm có được cải thiện nhưng chậm; tỷ lệ sản phẩm
chế biến sâu thấp, xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô nên giá trị gia tăng không
cao.
Đề án Phát triển lĩnh vực trồng trọt
theo hướng an toàn và bền vững, ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030 nhằm cụ thể hoá chủ trương của Đảng, Chính phủ, của tỉnh về
cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, nâng cao giá trị
gia tăng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh; cải thiện nhanh
hơn đời sống của nông dân, góp phần giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường,
sinh thái và góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng.
Phần II
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2016-2020
I. HIỆN TRẠNG
PHÁT TRIỂN CÂY TRỒNG
1. Về diện
tích, sản lượng một số cây trồng
a) Cây hàng năm
Diện tích gieo trồng cây hàng năm
2020 đạt 213.041 ha; trong đó: Lúa: 51.564 ha, sản lượng: 198.964 tấn; Ngô:
85.302 ha, sản lượng: 364.220 tấn; Sắn: 36.864 ha, sản lượng: 432.423 tấn; Mía:
7.852 ha, sản lượng: 512.784 tấn; Rau: 11.058 ha, sản lượng: 158.925 tấn (có
Phụ lục I, II chi tiết kèm theo).
Với lợi thế về đất đai, khí hậu và tiềm
năng phát triển cây ăn quả đến năm 2020 tổng diện tích cây ăn quả và cây sơn
tra đạt là 78.850 ha; sản lượng quả đạt 330.783 tấn, trong đó giai đoạn
2016-2020 diện tích chuyển đổi, trồng mới cây ăn quả là 51.987
ha cây ăn quả các loại, cụ thể một số cây chủ yếu như sau:
Cây Xoài: Diện tích: 18.918 ha, sản
lượng đạt 54.274 tấn; cây nhãn: Diện tích: 18.702 ha; sản lượng đạt 89.379 tấn;
cây mận, mơ: Diện tích: 11.507 ha, sản lượng cả năm đạt 62.418 tấn; cây chuối:
Diện tích: 5.350 ha, sản lượng cả năm đạt 45.813 tấn; cây bơ: Diện tích: 1.254
ha, sản lượng cả năm đạt 5.532 tấn; cây có múi (cam, bưởi, quýt): Diện tích:
4.962 ha, sản lượng cả năm đạt 17.354 tấn; cây chanh leo: Diện tích hiện có:
1.894 ha, sản lượng cả năm đạt 18.003 tấn; cây trồng Giòn: Diện tích hiện có
161 ha, sản lượng cả năm đạt 926 tấn; cây sơn tra diện tích 12.640 ha, sản lượng
cả năm đạt 16.006 tấn (có Phụ lục I, II chi tiết kèm theo).
b) Cây công nghiệp lâu năm
Năm 2020 tổng diện cây công nghiệp
lâu năm đạt 29.369 ha, sản lượng đạt 79.594 tấn, cụ thể như sau:
- Cây cà phê: Diện tích cà phê của
Sơn La đạt 17.804 ha; năng suất đạt 18,01tạ/ha; sản lượng đạt 27.581 tấn (cà
phê nhân).
- Cây chè: Tổng diện tích chè trên địa
bàn toàn tỉnh đạt 5.686 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch 4.632 ha, năng suất
đạt 104,99 tạ/ha, sản lượng đạt 48.630 tấn.
- Cây cao su: Tổng diện tích cao su
trên địa bàn tỉnh đạt 5.879 ha, sản lượng đạt 3.383 tấn mủ.
(Có Phụ lục I, II chi tiết kèm
theo).
3. Hiện trạng về
giống cây trồng của tỉnh
a) Về tình hình
sản xuất, kinh doanh, cung ứng giống cây trồng
Trên địa bàn tỉnh có 03 đơn vị trực
tiếp sản xuất, kinh doanh giống cây ngắn ngày; việc buôn bán cung ứng giống
lúa, ngô, rau,.... vào thị trường Sơn La thông qua các tổ chức, cá nhân, đại
lý, cơ sở kinh doanh giống cây với khoảng 323 tổ chức, cá nhân.
Có 37 cơ sở sản xuất, kinh doanh giống
cây ăn quả trên địa bàn tỉnh; hàng năm sản xuất và cung ứng 3,5 - 4,5 triệu cây
giống cho trồng mới cây ăn quả. Sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp lâu
năm (giống chè, cây cà phê) một phần do các Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã sản
xuất, cung ứng, còn lại do các cá nhân, hộ gia đình sản xuất, cung ứng giống
trên địa bàn.
b) Sử dụng giống cây trồng mới
- Trong những năm qua đã khảo nghiệm
và đưa vào sản xuất gồm: 04 giống mía; 19 giống ngô; 5 giống lúa; 20 giống cây
ăn quả các loại; 02 giống chè; bộ giống cà phê chè có triển vọng, đã nhập nội,
khảo nghiệm và chọn tạo các giống cà phê Arabica, giống Đào Úc mới có năng suất,
chất lượng cao, thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh; phục tráng giống
lúa đặc sản của địa phương; giống cây ăn quả rải vụ thu hoạch,
tăng tỷ lệ sử dụng hạt giống xác nhận, giống cây trồng đảm bảo chất lượng theo
tiêu chuẩn.
- Tổng diện tích ghép cải tạo cây ăn
quả toàn tỉnh đến năm 2020 là 13.109 ha bằng các giống cây ăn quả có năng suất,
chất lượng cao, rải vụ thu hoạch cho nhãn, xoài, cam, hồng, bưởi,...; triển
khai mô hình ghép tái canh cà phê với quy mô 2.000 gốc để phục vụ tái canh cà
phê.
- Ứng dụng ghép cà chua trên gốc cà
tím, nhập nội và nhân giống một số giống hoa hồng, hoa lan, tuy líp từ Hà Lan,
Đài Loan được nhân giống bằng phương pháp cấy mô tế bào...
c) Công tác quản lý giống cây trồng
Đến nay Sở Nông nghiệp
và PTNT đã bình tuyển, thẩm định công nhận, quản lý 191 cây đầu dòng, trong đó
185 cây ăn quả (bơ, xoài, nhãn, thanh long, mận, bưởi, hồng), 6 cây chè và 04
vườn cây đầu dòng (nhãn, xoài, lê) để cung cấp mắt ghép, cành ghép đảm bảo chất
lượng phục vụ chương trình trồng mới cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm; Quản
lý, chăm sóc cây chè Shan cổ thụ được công nhận cây di sản tại Bắc Yên, tỉnh
Sơn La, có tuổi đời trên 200 tuổi; thực hiện việc cập nhật, công bố công khai
danh sách, địa chỉ các tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng trên trang Web
theo đúng quy định
4. Hiện trạng về ứng
dụng công nghệ cao
- Ứng dụng sản xuất bằng hệ thống tưới
tiết kiệm nước (nhỏ giọt, phun...): 1.234 ha, trong đó hệ thống tưới tiết kiệm
nước cho cây: Rau các loại: 252 ha; cây ăn quả: 955 ha; hoa: 23 ha; dược liệu:
1 ha; cây trồng khác: 3 ha.
- Nhà lưới, nhà kính: 53,21 ha. Trong
đó ứng dụng nhà lưới, nhà kính trong sản xuất: Giống: 2 ha; Hoa: 23,39 ha; rau
các loại: 24,54 ha; rây ăn quả: 2,88 ha; cà phê: 0,4 ha.
- Từ tháng 4/2017 đã đưa vào sử dụng
thí điểm 250.000 túi bao quả, với diện tích 20 ha; Năm 2018 đã sử dụng 5 triệu
túi bao quả, với diện tích 400 ha; Năm 2019 sử dụng 13,5 triệu túi bao quả, với
diện tích 1.080 ha. Năm 2020 sử dụng trên 20 triệu túi bao quả, với diện tích
trên 2.000 ha.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh, công
nghệ enzym và protein, chế phẩm vi sinh, công nghệ sinh học
trong phòng, trừ sâu bệnh hại cây trồng.
5. Hiện trạng về
sản xuất an toàn
a) Về sản xuất
theo chuỗi giá trị an toàn
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La
đang duy trì và phát triển 158 chuỗi cung ứng an toàn sản phẩm cây trồng với diện
tích 2.697 ha, sản lượng 36.987 tấn sản phẩm chuỗi giá trị an toàn sản xuất
trên địa bàn tỉnh được tiêu thụ ổn định tại thị trường trong tỉnh, trong nước
và xuất khẩu.
b) Về sản xuất
được cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, UTZ, 4C, hữu cơ và các tiêu chuẩn tương
đương
Triển khai nhanh, đồng bộ các quy
trình thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất trồng trọt, cây trồng được cấp
chứng nhận VietGAP và tương đương đạt 2.697 ha, sản lượng 30.410 tấn. Diện tích
cà phê được tổ chức UTZ cấp chứng nhận 16.542,9 ha, cấp chứng nhận 2.934 ha sản
xuất theo tiêu chuẩn 4C cho một số hộ sản xuất cà phê tại Sơn La phục vụ xuất
khẩu sản phẩm cà phê. Diện tích cây trồng được cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp
tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ là 35 ha, sản lượng 455 tấn/năm, diện tích được cấp
chứng nhận chuyển đổi hữu cơ lúa, cây ăn quả 155 ha.
c) về sản xuất được cấp mã số vùng trồng
Tính đến hết năm 2020, toàn tỉnh đã
được Cục Bảo vệ thực vật cấp 181 mã sô vùng trồng cây ăn quả với diện tích
4.702 ha; trong đó xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc là 130 mã (65 nhãn,
xoài 57, chuối 06, thanh long 02) với tổng diện tích 4.271,43 ha; mã số vùng trồng
xuất khẩu sang thị trường úc, Mỹ,... là 51 mã số với tổng diện tích 430,41 ha đảm
bảo theo yêu cầu của các nước nhập khẩu (chi tiết Phụ lục III kèm theo).
6. Hiện trạng về
chuyển đổi cơ cấu cây trồng
a) Chuyển đổi đất trồng lúa ruộng
sang cây trồng khác
Tổng diện tích chuyển đổi cơ cấu cây
trồng trên đất trồng lúa ruộng sang các loại cây trồng khác và kết hợp nuôi trồng
thủy sản giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Sơn La là 2.138,24 ha, trong đó
chuyển sang trồng cây ngô, cây rau màu là 2.091,8 ha; trồng cây ăn quả là 35,18
ha, nuôi trồng thủy sản 11,28 ha.
b) Chuyển đổi cây trồng hiệu quả kinh
tế thấp sang trồng cây ăn quả
Thực hiện chuyển đổi diện tích canh
tác cây lương thực trên đất dốc, các loại cây công nghiệp hiệu quả thấp chuyển
đổi sang trồng cây ăn quả đạt 33.189 ha, trong đó: Chuyển từ đất trồng lúa
nương 1.259 ha, đất trồng ngô 30.599 ha, đất trồng sắn 716 ha, đất trồng cà phê
615 ha.
7. Hiện trạng về
phát triển vùng nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến nông sản
a) Cây cà phê: Hiện nay, trên địa bàn
tỉnh có 05 cơ sở chế biến quy mô công nghiệp với tổng sản lượng quả chế biến
trên 90.000 tấn quả tươi/năm (chiếm gần 50% sản lượng quả toàn tỉnh) chủ yếu được
chế biến bằng phương pháp ướt.
b) Cây sắn: Hiện có 02 Nhà máy chế
biến tinh bột sắn công suất chế biến 300 tấn
tinh bột/ngày; nguyên liệu sắn thu mua 70.000- 152.073 tấn
củ/năm. Hai nhà máy thu mua vùng nguyên liệu sắn tập trung nhiều ở vùng Bắc
Yên, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã, sốp Cộp, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Mường La.
c) Cây mía: Nhà máy sản xuất đường
công suất 5.000 tấn mía/ngày; thu mua, chế biến 553.560 tấn mía cấy/năm; vùng
nguyên liệu mía chủ yếu tại một số xã trên địa bàn huyện Mai Sơn, Yên Châu.
d) Cây chè: Giai đoạn 2016-2020, số
lượng cơ sở chế biến chè tăng từ 17 lên 26 cơ sở tập trung ở huyện Mộc Châu (12
cơ sở); Vân Hồ (07 cơ sở); Thuận Châu (04 cơ sở); Phù Yên (01
cơ sở); Bắc Yên (1 cơ sở); Yên Châu (1 cơ sở); Các công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở
thực hiện liên kết, thu mua nguyên liệu chè tập trung tại một số xã huyện Mộc
Châu, Vân Hồ, Thuận Châu, Yên Châu, Bắc Yên, Phù Yên.
e) Cây ăn quả, cây rau: Nhà máy chế
biến chanh leo công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm, thu mua, chế biến 100.000 tấn
quả chanh leo/năm; vùng nguyên liệu thu mua tại một số xã huyện Mai Sơn, Yên
Châu, Mộc Châu, Thuận Châu. Hiện nay còn 2 nhà máy mới hoàn thiện, đi vào hoạt
động năm 2021 công suất 300 tấn sản phẩm/năm; thu mua, chế biến 30.000 tấn quả,
dược liệu/năm và Nhà máy chế biến rau công suất 1.700 tấn sản phẩm/năm; thu
mua, chế biến 100.000 tấn rau/năm.
8. Công tác sơ chế,
bảo quản và chế biến các sản phẩm nông sản
Giai đoạn 2016-2020 khánh thành đi
vào hoạt động 06 Nhà máy chế biến nông sản; Khởi công xây dựng Trung tâm chế biến
rau quả trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh có gần 500 cơ sở sơ chế,
chế biến quả (chủ yếu là quả nhãn, mận, xoài) quy mô nhỏ của các hộ gia
đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp; đến nay đã được công nhận 37 cơ sở
đóng gói quả phục vụ xuất khẩu.
9. Hiện trạng
liên kết sản xuất
- Đã hình thành liên kết giữa các
doanh nghiệp, hợp tác xã với các hộ dân trong việc sản xuất, tiêu thụ, chế
biến nông sản nhằm chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ và
mua lại nguyên liệu phục vụ chế biến, tạo sự gắn kết bền vững giữa doanh nghiệp
và nông dân như: Liên kết sản xuất mía đường đã ký kết hợp
đồng sản xuất và tiêu thụ mía với gần 10.000 hộ; Các doanh nghiệp, hợp tác xã
tham gia liên kết với sản xuất, tiêu thụ cà phê với 14.000 hộ; các doanh nghiệp,
hợp tác xã tham gia liên kết với sản xuất, tiêu thụ chè với hàng nghìn hộ tham
gia.
- Toàn tỉnh có 614 hợp tác xã nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, trong đó có 301 hợp tác xã trồng cây ăn quả, 43 hợp
tác sản xuất rau; 3 hợp tác xã sản xuất cà phê, 3 hợp tác xã sản xuất chè ,...
10. Hiện trạng
tiêu thụ nông sản
a) Công tác xây dựng thương hiệu, chỉ
dẫn địa lý
Đến thời điểm hiện
tại trên địa bàn toàn tỉnh đã có 18 sản phẩm trồng trọt được cấp chứng nhận bảo
hộ, trong đó 3 sản phẩm bảo hộ dưới hình thức Chỉ dẫn địa lý (Chè Shan tuyết Mộc
Châu, Xoài tròn Yên Châu, Cà phê Sơn La); 13 sản phẩm được bảo hộ dưới hình thức
nhãn hiệu chứng nhận (Cam Phù Yên, Nhãn Sông Mã, Táo Sơn tra Sơn La, Na Mai
Sơn, Bơ Mộc Châu, Chuối Yên Châu, Chanh leo, Mận Sơn La, Rau Mộc Châu, Rau Sơn
La, Chè Ô Long, Chè Phổng Lái, Nep Mường Và); 2 sản phẩm được bảo hộ dưới hình
thức nhãn hiệu tập thể (Khoai sọ Thuận Châu, Chè Tà Xùa Bắc Yên); trong đó 02 sản
phẩm được bảo hộ tại thị trường nước ngoài (chè Shan tuyết được bảo hộ tại thị
trường Thái Lan; sản phẩm chè Shan Tuyết và quả Xoài tròn Yên Châu được bảo hộ
tại thị trường Châu Âu theo hiệp định EVFTA).
- Tổng sản lượng nông sản (quả, rau)
được tiêu thụ trên 3 kênh (trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu) số lượng rau,
quả sản xuất ra được bán trực tiếp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá
nhân thông qua hợp đồng tiêu thụ để phục vụ chế biến chiếm tỷ lệ nhỏ so với sản
lượng rau, quả sản xuất ra. Các sản phẩm quả sản xuất ra được bán trực tiếp cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân tiêu thụ trong tỉnh; thị trường
trong nước tiêu thụ vào được chuỗi phân phối của các siêu thị lớn như: Vinmart,
Big C, Lotte, Hapro... với số lượng lớn; ngoài ra rau, quả
còn được tiêu thụ tại các tỉnh như: Lạng Sơn, Quảng Ninh,
Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa,....
c) Thực trạng về xuất khẩu nông sản
Năm 2020, thị trường xuất khẩu nông sản
của tỉnh là 14 thị trường, gồm: Trung Quốc, Úc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, Mỹ, Đài
Loan, UAE.... Tổng sản lượng nông sản xuất khẩu: 108.483,4
tấn. Trong đó: Quả các loại 21.077,40 tấn (trong đó Nhãn: 7.475,2 tấn; Xoài:
7.816,2 tấn; Chanh leo: 2.000 tấn; Chuối:
3.500 tấn; Mận hậu: 264 tấn; Thanh long: 22 tấn). Nông
sản chế biến và nông sản khác: 87.406 tấn (Chè: 8.500 tấn; Cà phê: 27.000 tấn;
Tinh bột sắn: 43.000 tấn; Đường: 8.000 tấn; Rau các loại: 700 tấn; Ngô giống:
50 tấn; Tơ tằm: 5,8 tấn; Lõi ngô ép, than sinh học: 150 tấn).
11. Hiện trạng về
các chính sách hỗ trợ phát triển cây trồng của tỉnh
a) Các chính sách đã triển khai thực
hiện: Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Sơn La về chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã trồng
cây ăn quả, cây dược liệu trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2017-2021; Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về quy định mức hỗ trợ cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả trên địa bàn tỉnh;
Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngay 21/7/2017 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ
phát triển các loại cây trồng, vật nuôi, thủy sản và chế biến, tiêu thụ nông sản
thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2021; Nghị quyết số
76/2018/NQ-HĐND ngày 04/4/2018 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển sản
xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2018-2021; Chính sách hỗ trợ các mô hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp theo hướng
hữu cơ; Chính sách hỗ trợ đầu tư dây chuyền sơ chế, đóng gói sản phẩm quả để
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu cho huyện Mai Sơn, Yên Châu, Mộc Châu và thành
phố Sơn La.
b) Một số chính sách hỗ trợ về trồng
trọt đang còn hiệu lực: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ
về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn; Nghị định số 58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông
nghiệp; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách
khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp; Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển cây trồng, vật nuôi, thủy sản
theo quy định tại Nghị quyết số 127/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh
Sơn La quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Sơn La; Nghị quyết số
128/2020/NQ-HĐND ngày 28/02/2020 của HĐND tỉnh Ban hành chính sách khuyến khích
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn
La;...
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt
được
Sản xuất trồng trọt đã được các cấp,
các ngành quan tâm chỉ đạo và tổ chức phát triển theo quan điểm sản xuất hàng
hóa gắn với công nghiệp chế biến, khai thác tốt tiềm năng lợi thế của tỉnh, đảm
bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho các nhà
máy chế biến và xuất khẩu với số lượng ngày càng tăng, nhất là các mặt hàng chủ
lực; hiệu quả sản xuất không ngừng tăng lên, giá trị sản
phẩm trên 1 ha đất trồng trọt ngày càng tăng, đời sống của người dân nông thôn
đã được cải thiện rõ rệt.
Nhiều cơ chế chính sách mới được ban
hành, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào sản xuất, bảo quản, chế
biến nông sản áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ
cao vào một số khâu của sản xuất như ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, nhà lưới,
nhà kính, sử dụng một số giống cây trồng nuôi cấy mô; Chính sách hỗ trợ việc áp
dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong trồng trọt; Chính sách
khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản,
xây dựng cánh đồng lớn; chính sách hỗ trợ giống để chuyển đổi cơ cấu cây trồng
được nhân dân đồng tình ủng hộ.
Trong 05 năm (2016-2020) đã chuyển đổi,
trồng mới 51.987 ha cây ăn quả góp phần tăng độ che phủ rừng, đảm bảo môi trường
sinh thái và phát triển bền vững, tăng hiệu quả sản xuất (nhất là các đồi trước
đây trồng ngô, sắn lúa nương)...
Thông qua thực hiện qui trình sản xuất
sản phẩm nông nghiệp tốt (GAP) và tương đương đã có 19.239 ha được cấp chứng nhận,
sản xuất cấp chứng nhận hữu cơ đạt 35 ha, chuyển đổi sản xuất hữu cơ 155 ha; cấp
mã số vùng trồng 4.702 ha cây án quả đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng nhu
cầu tiêu thụ và xuất khẩu.
Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất,
đưa các giống mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất (ghép cải tạo, trẻ hóa vườn cây, tỉa
cành, tạo tán,...); cây công nghiệp chủ lực, cây rau, cây ăn quả được đầu tư
chiều sâu, gắn với thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế; hình thành các vùng
nguyên liệu tập trung phục vụ các nhà máy chế biến; vùng sản xuất an toàn được
nhân rộng đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng cho tiêu thụ và xuất khẩu mang lại hiệu
quả kinh tế cao cho người sản xuất; Nhiều diện tích cây ăn quả có hiệu quả kinh
tế cao trên 01 ha: Chanh leo tím và bơ ghép 600 triệu/ha; xoài ghép 500 triệu/ha;
nhãn ghép 360 triệu/ha; Na Hoàng hậu ghép đạt 1 tỷ đồng/ha.
Tỉnh đã có chính sách kêu gọi đầu tư,
tạo môi trường sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu thuận lợi cho các doanh nghiệp trong
và ngoài nước về sản xuất, chứng nhận, chế biến, xuất khẩu nông sản hoạt động
có hiệu quả tại Sơn La. Đã xây dựng 8 nhà máy chế biến nông sản, cơ sở chế biến
nông sản, chế biến sâu phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần
nâng cao giá trị sản xuất cây trồng của tỉnh.
Công tác xúc tiến thương mại, quảng
bá giới thiệu sản phẩm được quan tâm thực hiện; Đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp
mã số vùng trồng xuất khẩu, ký kết mở cửa thị trường xuất khẩu cho nhiều mặt
hàng tiềm năng vào thị trường các nước khó tính như Mỹ, Australia, Nhật Bản,
Hàn Quốc; thị trường Trung Quốc được các thị trường chấp nhận.
2. Tồn tại, hạn
chế
- Diện tích đất trồng trọt chủ yếu
trên đất dốc; vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến, xuất khẩu còn nhỏ lẻ, phân
tán, chất lượng nông sản chưa đồng đều, số lượng diện tích được cấp mã vùng trồng,
sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn an toàn (VietGAP, GlobalGAP) còn thấp so với tổng
diện tích; khâu thu hoạch, bảo quản, sơ chế, nhãn, mác phục vụ tiêu thụ, xuất
khẩu tuy đã được cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế; chi phí vận chuyển cao.
- Cơ sở hạ tầng và dịch vụ kỹ thuật
thiết yếu phục vụ cho sản xuất trồng trọt còn nhiều bất cập, nhiều nơi còn thiếu
hệ thống thủy lợi, canh tác nhờ nước trời; thiếu kho lạnh bảo quản.
- Sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ; ứng dụng
cơ giới hóa và sản xuất bước đầu đã đạt được kết quả nhất định, tuy nhiên diện
tích chưa nhiều; các doanh nghiệp, HTX, hộ gia đình mở rộng diện tích còn chậm.
- Phương thức sản xuất, cơ cấu cây trồng
tuy có chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng chưa mạnh. Tăng trưởng vẫn dựa vào
mở rộng diện tích gieo trồng và sử dụng tài nguyên là chính, chất lượng sản phẩm
chưa cao, giá trị gia tăng và năng suất lao động còn thấp.
- Hình thức tổ chức sản xuất nhỏ lẻ
theo phương thức truyền thống vẫn còn phổ biến, liên kết sản xuất giữa nhóm hộ
nông dân với hợp tác xã, doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thụ còn ít, lỏng lẻo;
các bên chưa tuân thủ theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết.
- Thị trường tiêu thụ chưa ổn định kể
cả thị trường trong nước và nước ngoài; hệ thống phân phối tiêu thụ nông sản
chưa phát triển, chủ yếu qua tư thương nhỏ lẻ chưa khuyến khích người sản xuất.
Xuất khẩu chưa định hướng rõ loại hình và chất lượng nông sản hàng hóa, chủ yếu
là sản phẩm thô và sơ chế, chưa qua chế biến sâu, giá trị gia tăng thấp, chất
lượng sản phẩm chưa đồng đều.
3. Nguyên nhân
tồn tại
a) Nguyên nhân khách quan
Diện tích đất trồng trọt chủ yếu trên
đất dốc; vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến, xuất khẩu còn nhỏ lẻ, phân tán;
biến đổi khí hậu, thiên tai và dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp, tần suất
thiên tai ngày càng nhiều, mức độ nghiêm trọng và nguy cơ ngày càng lớn ảnh hưởng
đến sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất trồng trọt của tỉnh có xuất phát
điểm thấp, vẫn còn mang nặng tính chất của một nền sản xuất nhỏ lẻ, manh mún;
công nghệ, hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với sản xuất
nông nghiệp.
Một số vật tư thiết yếu phục vụ sản
xuất phải nhập khẩu trong khi giá cả luôn biến động; thị trường tiêu thụ trong
nước và xuất khẩu chưa ổn định đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc thâm canh và thu
nhập của nông dân.
b) Nguyên nhân chủ quan
Phần lớn người sản xuất còn sản xuất
tự phát, chuyển đổi cơ cấu sản xuất một số nơi tự phát, sản xuất theo phong
trào, chạy theo thị trường trôi nổi. Mối liên kết giữa nông dân với nông dân,
nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã còn rất hạn chế, sản xuất thiếu kế hoạch
dẫn đến trong cùng một thời điểm có những loại sản phẩm bị dư thừa, còn một số
loại khác thì rất khan hiếm. Kênh cung cấp thông tin về giá cả, nhu cầu thị trường
cho người sản xuất chưa được thiết lập chuyên sâu.
Công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển
giao khoa học kỹ thuật mặc dù đã được đầu tư chuyên sâu nhưng vẫn chưa theo kịp
yêu cầu thực tế sản xuất. Một số mô hình đạt hiệu quả nhưng việc mở rộng còn chậm.
Nguồn lực của nhà nước và nhân dân đầu
tư cho trồng trọt thấp; nhiều vướng mắc, bất cập trong cơ chế chính sách chậm
được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới; thiếu nguồn lực tài chính, thiếu
quyết liệt trong triển khai thực hiện, hiệu quả chưa cao.
Phần III
NỘI DUNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC TRỒNG
TRỌT THEO HƯỚNG AN TOÀN VÀ BỀN VỮNG, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO GIAI ĐOẠN
2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐếN NĂM 2030
I. DỰ BÁO THỜI
CƠ VÀ THÁCH THỨC PHÁT TRIỂN TRỒNG TRỌT
1. Thời cơ phát triển trồng trọt
- Nông nghiệp Việt Nam hội nhập
nhanh, toàn diện và tương đối hiệu quả với khu vực và trên thế giới thông qua
việc tham gia các FTA, nhiều hiệp định song phương và đa phương khác. Việc tham
gia các hiệp định CPTTP, EVFTA được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển
nông nghiệp thông qua tăng trưởng đầu tư, mở rộng xuất khẩu và ứng dụng khoa học
công nghệ.
- Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông
sản của các hộ gia đình trong nước, trong tỉnh ngày càng tăng cao, đây là cơ hội
để sản phẩm nông sản của tỉnh sẽ tiêu thụ mạnh trong thời gian tới.
- Sơn La có điều kiện tự nhiên thuận
lợi để phát triển vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung các loại cây trồng
ứng dụng công nghệ cao, tiến bộ kỹ thuật đã được ứng dụng đưa vào sản xuất;
nông sản đã được cấp bảo hộ; cấp chứng nhận theo tiêu chuẩn, mã số vùng trồng
có truy nguyên nguồn gốc, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ tiêu
thụ, xuất khẩu và bảo vệ môi trường.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã hiện
có cơ sở chế biến tiếp tục đầu tư dây chuyền, thiết bị công nghệ cho các nhà
máy chế biến nông sản; đưa vào hoạt động các nhà máy rau, quả, dược liệu; Nâng
cấp, mở rộng các kho lạnh, kho bảo quản nông sản chủ động lưu trữ bảo quản nông
sản cho các doanh nghiệp chủ động các đơn hàng, thời gian xuất khẩu nhằm nâng
cao hiệu suất sử dụng khô nhằm tránh lãng phí vốn đầu tư...
2. Thách thức
Lĩnh vực trồng trọt đang phải đối mặt với nhiều thách thức do tác động của biến đổi khí
hậu khô hạn, nắng nóng kéo dài, băng giá, sương muối, mưa lớn, lũ tác động trực
tiếp đến sản xuất
Thị trường tiêu thụ nông sản của tỉnh
chưa ổn định; Các nước nhập khẩu có xu hướng ngày càng gia tăng giám sát đối với
chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn quy trình sản xuất đối với các sản phẩm nhập khẩu.
Những hạn chế yếu kém của nền sản xuất
nhỏ, việc liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị chưa nhiều, công nghiệp chế biến
sâu còn ít, tổn thất sau thu hoạch nông sản còn cao.
II. QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN
- Trồng trọt là ngành sản xuất chủ lực
của nông nghiệp, đóng vai trò quan trọng đảm bảo an ninh lương thực, an ninh
dinh dưỡng, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững, góp phần ổn
định chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Phát triển trồng trọt phải sử dụng
hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quy
hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu lại ngành nông nghiệp,
bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030.
- Phát triển trồng trọt theo hướng
nông nghiệp thông minh, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; sản xuất tập trung quy
mô lớn, gắn kết với đầu tư tăng nhanh năng lực công nghiệp bảo quản, chế biến
sâu; phải gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông thôn cùng với nguồn
nhân lực được đào tạo đáp ứng với yêu cầu sản xuất hàng hóa và chất lượng sản
phẩm ngày càng cao.
- Phát triển trồng trọt phải theo cơ
chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy lợi thế vùng, miền theo hướng
chuyên canh, an toàn, bền vững gắn kết chặt chẽ sản xuất với công nghiệp bảo quản,
chế biến và thị trường tiêu thụ; ứng dụng nhanh thành tựu khoa học công nghệ
cao, công nghệ mới về giống, công nghệ sinh học, canh tác và thu hoạch, phấn đấu
trở thành trung tâm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng Tây
Bắc.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành và phát triển các vùng cây trồng chuyên canh an toàn, bền vững quy mô tập trung được sản xuất
theo chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng khoa học
công nghệ cao vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm nông sản,
sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng
yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo ra tiềm năng, lợi thế cho Sơn La
thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài tỉnh đầu tư đẩy mạnh công
nghiệp chế biến, chế biến sâu; nâng cao thu nhập cho nông dân và doanh nghiệp,
quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và ứng
phó với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển cây trồng theo chuỗi cung ứng
nông nghiệp xanh. Xây dựng tỉnh Sơn La trở thành trung tâm phát triển nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao của vùng Tây Bắc.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2025
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá
trị sản xuất trồng trọt bình quân đạt 4,0-5,0%/năm; Giá trị sản lượng trên 1 ha
đất trồng trọt bình quân 60 triệu đồng/ha; đối với mô hình có đầu tư thâm canh
bình quân đạt 120 - 150 triệu đồng/năm. Tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch chiếm 10 - 20% tổng giá trị
sản xuất nông nghiệp của cả tỉnh. Phấn đấu giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh
tác ứng dụng công nghệ cao nhiều hơn 3 lần trở lên so với canh tác truyền thống.
- Xây dựng và hình thành 01 khu, 19
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có 04 vùng cây trồng đủ điều kiện công
nhận là vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và có 02 doanh nghiệp trở lên được cấp có thẩm quyền công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao; hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất giống áp dụng
công nghệ cao.
- Phát triển sản xuất trồng trọt an
toàn, bền vững, khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên hiệu quả, phấn đấu đến năm
2025 diện tích cây trồng sản xuất an toàn được cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP,
hữu cơ và các tiêu chuẩn tương đương: 13.179 ha, trong đó 11.369 ha cây rau,
cây ăn quả, cà phê, chè được chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và 1.810 ha đạt chứng
nhận hữu cơ cho cây lúa, rau, cà phê, cây ăn quả,...; Diện tích cà phê áp dụng
4C, Chứng nhận Liên minh rừng nhiệt đới (RA): 15.000 ha.
- Tổ chức sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn,
điều kiện cấp mã số vùng trồng cho cây ăn quả đến năm 2025 đạt 15.000 ha cho
cây xoài, nhãn, chuối, mận, bơ, thanh long được cấp mã số vùng trồng phục vụ xuất
khẩu.
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
đến năm 2025 đạt 5.564 ha, trong đó diện tích cây trồng áp dụng hệ thống tưới
tiết kiệm nước: 5.378 ha, diện tích cây trồng áp dụng nhà lưới, nhà kính, nhà
màng: 186 ha.
- Thúc đẩy nền nông nghiệp xanh, bền
vững, theo các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt để đảm bảo an toàn cho người
sản xuất và người tiêu dùng, ít tác động đến môi trường, góp phần làm chậm lại
quá trình biến đổi khí hậu, giảm chất thải nhà kính, tiết kiệm vật tư đầu vào
(phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật) cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Tập trung phát triển đầu tư thâm
canh vùng nguyên liệu phục vụ các cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Sơn
La đến năm 2025 trên 100.000 ha cây trồng đáp ứng đủ cho nhu cầu chế biến của
các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản; xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu
các sản phẩm chủ lực lĩnh vực trồng trọt; nhãn hiệu các sản phẩm trồng trọt đã
được bảo hộ, các sản phẩm OCOP.
3. Định hướng đến 2030
Phát triển ngành trồng trọt đạt tốc độ
tăng trưởng giá trị sản xuất trồng trọt bình quân đạt 5,0-6,0%/năm; Giá trị sản
lượng trên 1 ha đất trồng trọt bình quân 80 triệu đồng/ha; đối với mô hình có đầu
tư thâm canh bình quân đạt trên 180 triệu đồng/năm. Tỷ trọng giá trị sản xuất
trồng trọt nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch chiếm 15-25% tổng
giá trị sản xuất nông nghiệp của cả tỉnh.
Đến năm 2030 diện
tích cây trồng được cấp chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, mã số vùng trồng
và các tiêu chuẩn tương đương (RA, 4C): 75.700 ha; Diện tích cây trồng áp dụng
hệ thống tưới tiết kiệm nước, nhà lưới, nhà kính, nhà màng: 19.573 ha; phát triển
vùng nguyên khoảng 123.000 ha để đáp ứng đủ nguyên liệu khi Sơn La trở thành
trung tâm chế biến nông sản của vùng Tây Bắc.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC
TRỒNG TRỌT
Trồng trọt phát triển theo hướng sản
xuất hàng hóa quy mô tập trung gắn công nghiệp chế biến và tiêu thụ, xuất khẩu
trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của địa
phương; tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị gắn với hệ thống quản lý chất lượng,
an toàn thực phẩm tiên tiến; ứng dụng nhanh khoa học công
nghệ đặc biệt là công nghệ cao. Phát triển mạnh sản xuất rau, hoa, dược liệu,
cây công nghiệp và cây ăn quả có lợi thế theo hướng bền vững; phát triển mạnh
nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông sản an toàn thích ứng biến đổi khí hậu
và bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
1. Phát triển
cây trồng trên địa bàn tỉnh
a) Cây lương thực
- Cây lúa: Sử dụng linh hoạt quỹ đất
lúa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất lúa, bảo vệ quỹ đất trồng lúa nước 2 vụ trở
lên, tiếp tục giảm diện tích lúa nương chuyển đổi Cơ cấu
cây trồng hợp lý, đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, chế biến,
dự trữ. Đến năm 2025 diện tích gieo trồng: 48.023 ha; Sản lượng đạt 207.069 tấn.
Định hướng đến năm 2030 diện tích gieo trồng: 40.000 ha; Sản lượng đạt: 200.000
tấn.
- Cây ngô: Chú trọng phát triển ngô
lai, ngô nép, ngô đường, ngô rau, ngô sinh khối; rà soát một số diện tích trồng
ngô trên đất dốc, hiệu quả thấp chuyển sang trồng cây khác. Đến năm 2025 diện
tích gieo trồng: 70.000 ha; Sản lượng đạt 315.000 tấn. Định hướng đến năm 2030
diện tích gieo trồng: 65.000 ha; Sản lượng đạt: 320.000 tấn.
(Chi tiết Phụ lục IV kèm theo).
b) Cây hàng năm
- Cây sắn: Đưa nhanh các tiến bộ kỹ
thuật về giống và quy trình canh tác bền vững vào sản xuất; áp dụng cơ giới
hóa, tăng năng suất, giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
Đến năm 2025 diện tích gieo trồng: 25.500 ha; Sản lượng: 400.000 tấn. Định hướng
đến năm 2030 diện tích gieo trồng: 23.000 ha; Sản lượng: 350.000 tấn.
- Cây mía: Xây dựng vùng trồng mía
nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến, phát huy tiềm năng về đất đai, điều
kiện tự nhiên. Sử dụng các giống mía mới năng suất và chất lượng cao, phù hợp với
điều kiện tự nhiên của từng huyện để thay thế các giống mía cũ. Đến năm 2025 diện tích mía: 8.000 ha, sản lượng 528.000 tấn mía cây/năm;
Định hướng đến năm 2030 diện tích mía: 5.000 ha, sản lượng 350.000 tấn mía
cây/năm.
- Cây rau: Sản xuất rau hướng vào
nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm. Sản xuất theo yêu cầu của thị
trường, phát triển một số loại rau có lợi thế cạnh tranh cao, rau trái vụ, rau
đặc sản, rau phục vụ cho nhà máy chế biến; tăng cường sơ chế, bảo quản giảm tổn
thất sau thu hoạch. Đến năm 2025 diện tích gieo trồng:
20.000 ha; Sản lượng: 194.164 tấn. Định hướng đến năm 2030 diện tích gieo trồng:
25.000 ha; Sản lượng: 300.000 tấn.
- Cây hoa các loại: Trồng hoa tập
trung trên địa bàn các huyện, thành phố Sơn La. Đến năm 2025 diện tích gieo trồng:
500 ha; Sản lượng: 77 triệu bông. Định hướng đến năm 2030 diện tích gieo trồng:
1.000 ha; Sản lượng: 800 triệu bông.
(Chi tiết Phụ lục IV kèm theo).
c) Cây công nghiệp lâu năm
- Cây cà phê: Tiếp tục rà soát phân
loại diện tích cà phê hiện có để lập kế hoạch trồng tái canh những diện tích cà
phê già cỗi trên địa bàn phù hợp có lợi thế, trồng xen phù
hợp, chuyển đổi dần diện tích cà phê đã trồng ở vùng không phù hợp sang trồng
cây khác. Đến năm 2025 diện tích ổn định 17.000 ha, sản lượng
cà phê nhân: 33.600 tấn; Định hướng đến năm 2030 diện tích cà phê toàn tỉnh ổn
định 16.000 ha, sản lượng cà phê nhân: 35.000 tấn.
- Cây chè: Sử dụng các giống chè mới
năng suất và chất lượng cao để trồng mới và trồng tái canh; áp dụng quản lý dịch
hại tổng hợp (IPM) trên chè, tập trung đầu tư thâm canh, đẩy mạnh cơ giới hóa,
mở rộng diện tích chè được tưới tiết kiệm nước. Đến năm
2025 diện tích: 7.010 ha; Sản lượng chè búp tươi: 67.410 tấn. Định hướng đến
năm 2030 diện tích: 8.000 ha; Sản lượng: 90.000 tấn.
- Cây cao su: Duy trì các vùng trồng
cây cao su tập trung, ổn định diện tích 5.000 ha cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến. Gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ. Ổn định diện tích khai
thác mủ cao su hiện có; mở rộng diện tích trồng cao su phải căn cứ vào kết quả
tổng kết, đánh giá hiệu quả cây cao su và tình hình thực tế của tỉnh.
(Chi tiết Phụ lục IV kèm theo).
d) Cây ăn quả: Đẩy mạnh phát triển
cây ăn quả theo quy mô tập trung, an toàn, bền vững, hiệu quả; ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ sinh học thông qua liên kết sản xuất các doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã với hộ dân, nhân rộng các mô hình trồng cây ăn quả
mang lại hiệu quả kinh tế cao, đem lại thu nhập ổn định cho người dân, đáp ứng
tiêu chuẩn tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu. Đến năm 2025 diện tích: 104.820 ha;
sản lượng: 596.530 tấn; định hướng đến năm 2030 diện tích: 133.000 ha; sản lượng:
1.100.000 tấn, cụ thể:
- Xoài: Tập trung sản xuất hàng hóa
theo hướng an toàn, bền vững; đưa các giống mới, kết hợp biện pháp kỹ thuật kéo
dài thời gian thu hoạch quả, đến năm 2025 diện tích: 21.059 ha, sản lượng:
87.310 tấn; Năm 2030: Diện tích: 25.000 ha, sản lượng: 200.000 tấn.
- Nhãn: Tập trung phát triển nhãn
hàng hóa ở những vùng có lợi thế, đầu tư thâm canh, cải tạo, chuyển đổi cơ cấu
giống nhãn hợp lý (chín sớm, chín muộn), tổ chức rải vụ thu hoạch, sản xuất an
toàn, nâng cao chất lượng phù hợp cho việc tiêu thụ, chế biến, xuất khẩu quả. Đến năm 2025: Diện tích: 21.410 ha, sản lượng: 108.720 tấn; Định hướng đến
năm 2030: Diện tích: 25.000 ha, sản lượng: 225.000 tấn.
- Cây chuối: Phát triển các vùng sản
xuất tập trung hàng hóa, đến năm 2025 diện tích 6.920 ha, sản lượng 68.310 tấn;
đến năm 2030 diện tích 8.000 ha, sản lượng 120.000 tấn.
- Cây ăn quả có múi: Mở rộng diện tích
phù hợp ở vùng có lợi thế, đến năm 2025 diện tích 5.712 ha, sản lượng 22.128 tấn;
Năm 2030: Diện tích: 12.000 ha, sản lượng: 542.000 tấn.
- Mận, mơ: Hình thành vùng sản xuất
hàng hóa tập trung quy mô lớn ở các vùng có điều kiện phù hợp, cải tạo vườn già
cỗi, đầu tư chăm sóc nâng cao hiệu quả sản xuất; đến năm 2025: Diện tích:
13.350 ha, sản lượng: 70.850 tấn; Năm 2030: Diện tích: 15.000 ha, sản lượng:
90.000 tấn.
- Chanh leo: Phát triển ở những vùng phù
hợp, tập trung đầu tư chăm sóc, thực hiện các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
chanh leo. Đến năm 2025: Diện tích: 4.260 ha, sản lượng: 38.740 tấn; Năm 2030:
Diện tích: 5.000 ha, sản lượng: 50.000 tấn.
- Cây dứa: Phát triển giống dứa cho
thu hoạch quanh năm đáp ứng nhu cầu, công suất cho các nhà máy chế biến dứa
đóng hộp; đến năm 2025: Diện tích: 10.110 ha, sản lượng: 131.070 tấn; Năm 2030:
Diện tích: 15.000 ha, sản lượng: 225.000 tấn.
- Sơn tra: Phát triển diện tích Sơn tra đến năm 2025: Diện tích: 13.710 ha, sản lượng:
36.600 tấn; Năm 2030: Diện tích: 15.000 ha, sản lượng: 70.000 tấn.
(Chi tiết Phụ lục IV kèm theo).
đ) Cây dược liệu
Quản lý, khai thác và sử dụng bền vững
nguồn dược liệu tự nhiên phục vụ cho y tế và kinh tế. Phát triển vùng nguyên liệu
dược liệu theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến
và tiêu thụ theo chuỗi giá trị. Phát triển trồng dược liệu đến năm 2025 diện
tích 5.020 ha, định hướng đến năm 2030: 30.000 ha.
e) Cây làm thức ăn chăn nuôi: Phát
triển vùng trồng cây làm thức ăn chăn nuôi gắn với phát triển chăn nuôi đại gia
súc, tập trung trên địa bàn các huyện, thành phố. Đến năm 2025 diện tích gieo trồng: 10.000. Định hướng đến năm 2030 diện
tích gieo trồng: 20.000 với các loại cây trồng: Cỏ, ngô ủ ướp, yến mạch, cải dầu....
g) Phát triển trồng nấm, cây trồng mới,
cây trồng có giá trị kinh tế cao các vùng có điều kiện phù hợp trên địa bàn các
huyện, thành phố.
2. Phát triển ứng
dụng công nghệ cao, cơ giới hóa trong phát triển trồng trọt
a) Phát triển ứng dụng công nghệ cao
- Hình thành,
phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Sơn La về sản xuất giống cây
trồng, phát triển cây trồng; Bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp. Đến năm
2030 trên địa bàn toàn tỉnh có 1 khu, 19 vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao theo hình thức liên kết trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi
từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sản xuất, sơ chế hoặc chế biến gắn với
tiêu thụ sản phẩm nông sản.
- Ứng công nghệ cao trong nhân giống
và sản xuất từ cấy mô; áp dụng thủy canh sản xuất giống khoai tây; nhân giống bằng
chiết, ghép cải tạo thay thế giống và trẻ hóa những vườn
cây già cỗi bằng giống cây trồng mới cho năng suất, chất lượng tốt, cho hiệu quả
cao hơn đối với cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm; xây dựng hệ thống nhà lưới
sản xuất giống cây có múi, cây chanh leo đảm bảo sạch bệnh.
- Thực hiện xây dựng hệ thống tưới
phun mưa, tưới nước tiết kiệm, tưới nước nhỏ giọt kết hợp với bón phân qua nước
cho cây trồng đến năm 2025 đạt 5.378 ha; xây dựng nhà lưới, nhà kính, nhà màng 186
ha cho sản xuất giống, sản xuất cây trồng; ứng dụng GIS/GPS trong quản lý dinh
dưỡng cho cây trồng; thụ phấn bổ sung (bưởi, na); kỹ thuật xử lý ra hoa xoài,
nhãn,.... trái vụ rải vụ; bao quả; ứng dụng công nghệ tiên
tiến trong hoạt động chế biến và bảo quản sản phẩm cây trồng; hoàn thành việc
ghép cải tạo vườn cây ăn quả kém hiệu quả cần cải tạo.
(chi tiết Phụ lục XIV kèm theo).
b) Cơ giới hóa sản xuất trồng trọt
Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ ở tất cả
các khâu sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản, phù hợp với điều kiện từng
vùng, từng loại cây trồng. Phát triển các tổ chức kinh doanh dịch vụ cơ giới
hóa nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất hàng
hóa lớn.
3. Phát triển sản
xuất giống cây trồng
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở
sản xuất giống cây trồng để mỗi huyện, thành phố có 1-2 cơ sở sản xuất giống
lưu vườn để đáp ứng đủ nhu cầu giống trồng mới cây ăn quả, cây cà phê, chè trên
địa bàn tỉnh.
Đưa vào sản xuất một số giống cây trồng
mới, giống cây ăn quả rải vụ (giống xoài, nhãn, dứa, mận, cam,...) có năng suất
cao, phù hợp với điều kiện của tỉnh phục vụ cho tiêu thụ, chế biến, đến năm
2025 diện tích cây ăn quả rải vụ, trái vụ trên địa bàn tỉnh: 8.000 ha, sản lượng
đạt 85.000 tấn tập trung trên địa bàn huyện Sông Mã, Yên Châu, Mai Sơn, Phù
Yên, Mường La, Mộc Châu, Vân Hồ.
Đến năm 2025, có 80% giống được sản
xuất bằng ứng dụng công nghệ cao, nhân giống vô tính, sử dụng giống xác nhận,
giống ưu thế lai; 100% giông cây trồng đưa vào trồng rõ
nguồn gốc, đảm bảo tiêu chuẩn cây giống theo quy định.
4. Phát triển về
sản xuất an toàn, bền vững
a) Phát triển sản xuất sản phẩm được
cấp chứng nhận
Tập trung phát triển vùng nguyên liệu
cây trồng đảm bảo đảm chất lượng và quá trình sản xuất đã được đánh giá là tuân
thủ những yêu cầu theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan sở hữu chứng nhận: VietGAP,
GlobalGAP, an toàn, hữu cơ và các tiêu chuẩn tương đương: 13.379 ha; đến năm
2025, tổng diện tích cà phê 14.580 ha chứng nhận cho cà phê RA, 4C, cà phê đặc
sản,... được các tổ chức chứng nhận/xác nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ tiêu thụ,
chế biến và xuất khẩu (Chi tiết Phụ lục XI, XII kèm theo).
b) Cấp mã số vùng trồng
Đến năm 2025 quản lý sản xuất cấp mã
số vùng trồng đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện xuất khẩu quả sang các thị trường (Úc,
Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Trung Quốc,...) khoảng 15.000 ha bao gồm các loại quả: Nhãn, xoài, chanh leo, chuối, mận,
bơ,... đáp ứng các tiêu chuẩn cho xuất khẩu trên 100.000 -200.000 tấn/năm ra thị
trường nước ngoài.
(Chi tiết Phụ lục XIII kèm theo)
c) Về sản xuất
an toàn
Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật quản lý dịch
hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) trên cây trồng (chè, cây
ăn quả, rau, lúa,...), sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ, áp dụng các biện pháp kỹ
thuật tiên tiến giảm chất thải nhà kính, giảm chi phí đầu vào 5-10% lượng giống
(lúa, ngô,... ), giảm phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật; bảo vệ và nâng
cao độ phì nhiêu của đất; sử dụng hiệu quả các sản phẩm phụ cây trồng để sản xuất
phân bón hữu cơ cung cấp cho cây trồng.
5. Phát triển
vùng nguyên liệu phục vụ chế biến, xuất khẩu nông sản
Phát triển ứng dụng công nghệ cao, đầu
tư thâm canh vùng nguyên liệu đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ các nhà
máy, cơ sở chế biến nông sản, tập trung, bền vững. Cụ thể như sau:
- Sắn: Phát triển sắn đảm bảo nguyên
liệu phục vụ các 02 nhà máy chế biến hiện có tại Mai Sơn và xây dựng các nhà
máy chế biến sắn tại tỉnh đến năm 2025: Diện tích: 20.000 ha, sản lượng:
400.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 18.000 ha, sản lượng: 450.000 tấn (chi tiết
Phụ lục X kèm theo).
- Mía: Phát triển vùng nguyên liệu,
đáp ứng nhu cầu mía cho Nhà máy đường Mai Sơn, đến năm 2025: Diện tích: 7.500
ha, sản lượng: 500.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 4.900 ha, sản lượng: 340.000 tấn
(chi tiết Phụ lục VIII kèm theo).
- Rau: Phát triển một số loại rau phục
vụ cho nhà máy chế biến rau của Công ty IC Food Sơn La tại huyện Vân Hồ và các
cơ sở chế biến rau tại tỉnh Sơn La. Đến năm 2025: Diện tích: 10.000 ha, sản lượng:
100.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 15.000 ha, sản lượng: 200.000 tấn (chi tiết
Phụ lục VII kèm theo).
- Cà phê: Tập trung ứng dụng công nghệ
cao, đầu tư thâm canh, sử dụng giống cà phê mới năng suất, chất lượng cao phát
triển sản xuất vùng nguyên liệu cà phê đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng cung cấp
nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh
Sơn La. Đến năm 2025 diện tích 15.000 ha, sản lượng 30.000 tấn cà phê nhân; Định
hướng đến năm 2030 diện tích: 14.000 ha; Sản lượng cà phê nhân: 32.000 tấn (chi
tiết Phụ lục V kèm theo).
- Chè: Tập trung ứng dụng công nghệ
cao, đầu tư thâm canh, phát triển bền vững vùng nguyên liệu chè đáp ứng tiêu
chuẩn, chất lượng cung cấp nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy, cơ sở chế biến
trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 Diện tích: 6.000 ha, sản lượng chè búp tươi:
60.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 7.000 ha, sản lượng chè búp tươi: 78.000 tấn
(chi tiết Phụ lục VI kèm theo).
- Dược liệu: Phát triển một số cây trồng
phục vụ cho các nhà máy chế biến Nhà máy chế biến quả thuộc tập đoàn TH tại huyện
Vân Hồ và các nhà máy chế biến dược liệu, năm 2025: Diện tích: 4.000 ha, sản lượng:
7.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 28.000 ha, sản lượng: 110.000 tấn. Vùng nguyên
liệu trên địa bàn 12 huyện, thành phố.
- Xoài: Phát triển xoài phục vụ cho
xuất khẩu và nguyên liệu cho các nhà máy chế biến: Nhà máy chế biến quả thuộc tập
đoàn TH tại huyện Vân Hồ; Trung tâm chế biến rau quả Doveco Sơn La tại huyện
Mai Sơn và các nhà máy chế quả trên địa bàn, đến năm 2025: Diện tích: 12.458
ha, sản lượng: 100.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 15.000 ha, sản lượng: 130.000
tấn.
- Nhãn: Phát triển nhãn phục vụ xuất
khẩu, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến Nhà máy chế biến quả thuộc tập đoàn
TH tại huyện Vân Hồ; Trung tâm chế biến rau quả Doveco Sơn La tại huyện Mai Sơn
và các nhà máy chế biến quả trên địa bàn, đến năm 2025: Diện tích: 16.421 ha, sản
lượng: 100.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 20.000 ha, sản lượng: 220.000 tấn.
- Cây ăn quả có múi: Phát triển cây
cam, bưởi phục vụ cho nguyên liệu cho các nhà máy chế biến Nhà máy chế biến quả
thuộc tập đoàn TH tại huyện Vân Hồ và các nhà máy chế quả trên địa bàn, đến năm
2025: Diện tích: 2.500 ha, sản lượng: 9.000 tấn; Năm 2030: Diện tích: 5.000 ha,
sản lượng: 30.000 tấn.
- Mận, mơ: Phát triển cây mận, mơ phục
vụ xuất khẩu, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến chế quả trên địa bàn, đến
năm 2025: Diện tích: 7.123 ha, sản lượng: 39.000 tấn; Năm 2030: Diện tích:
9.000 ha, sản lượng: 70.000 tấn.
- Chanh leo: Phát triển chanh leo phục
vụ xuất khẩu, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gồm Nhà máy chế biến quả thuộc
tập đoàn TH tại huyện Vân Hồ; Trung tâm chế biến rau quả Doveco Sơn La tại huyện
Mai Sơn; Nhà máy của Công ty NaFood Tây Bắc và các nhà máy chế quả trên địa
bàn. Năm 2025: Diện tích: 1.500 ha, sản lượng: 15.000 tấn; Năm 2030: Diện tích:
2.000 ha, sản lượng: 20.000 tấn.
- Dứa: Phát triển dứa phục vụ cho
Trung tâm chế biến rau quả Doveco Sơn La tại huyện Mai Sơn và các nhà máy chế
quả trên địa bàn tỉnh, đến năm 2025: Diện tích: 9.000 ha, sản lượng: 120.000 tấn;
Năm 2030: Diện tích: 14.000 ha, sản lượng: 200.000 tấn.
(Chi tiết Phụ lục IX kèm theo).
6. Phát triển
vùng nguyên liệu gắn với xây dựng thương hiệu
Phát triển, quản lý đảm bảo vùng
nguyên liệu gắn với xây dựng thương hiệu 18 sản phẩm trồng trọt được cấp chứng
nhận bảo hộ; tiếp tục thực hiện tốt quy trình kỹ thuật sản xuất theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn đáp ứng việc xây dựng thương hiệu nông sản cho các cây trồng (cây ăn
quả, rau, mía,....) theo đúng quy định.
7. Chương trình
mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
Phát triển Chương trình Mỗi xã một sản
phẩm tỉnh Sơn La theo hướng phát triển sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh
theo chuỗi giá trị gắn với phát triển nông thôn, do các doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình thực hiện; phát triển nội lực
và gia tăng giá trị. Các sản phẩm tạo ra có sự khác biệt, mang đặc thù gắn với
nét truyền thống, văn hóa, điều kiện riêng của Sơn La. Giai đoạn 2021 - 2030
duy trì, phát triển 61 sản phẩm trồng trọt OCOP 3 sao, 4 sao, 5 sao đã được cấp
có thẩm quyền công nhận; phát triển thêm 30 sản phẩm OCOP 3 sao, 4 sao, 5 sao mới
có lợi thế cạnh tranh trên thị trường...;
8. Phát triển
các sản phẩm cây trồng đặc sản gắn với du lịch sinh thái
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các sản
phẩm đặc sản bản địa, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường; các mô hình nông
nghiệp du lịch trải nghiệm, du lịch nông thôn gắn với phát huy và bảo tồn giá
trị văn hóa truyền thống dân tộc
9. Phát triển
các cơ sở sơ chế, đóng gói, bảo quản sau thu hoạch
Xây dựng hệ thống cơ sở sơ chế, đóng
gói và kho mát bảo quản rau quả tươi có quy mô và trang thiết bị phù hợp với sản
lượng và đặc tính cho các loại rau quả chủ lực nhằm giảm nhanh tổn thất sau thu
hoạch. Thu hút mạnh đầu tư đế đến năm 2025 đảm bảo mỗi huyện, thành phố có 3-5
cơ sở được đầu tư máy, trang thiết bị, xưởng sơ chế, đóng gói và kho mát với
quy mô phù hợp để hình thành hệ thống các cơ sở sơ chế,
đóng gói đồng bộ cho rau, cây ăn quả.
Quản lý, duy trì 37 cơ sở đóng gói quả
được cơ quan có thẩm quyền công nhận; đến năm 2025 đầu tư xây dựng các cơ sở
đóng gói quả mỗi huyện, thành phố có 6-8 cơ sở đóng gói quả được cơ quan có thẩm
quyền công nhận phục vụ xuất khẩu quả.
Cơ cấu lại, đầu tư nâng cấp các cơ sở,
kho bảo nông sản sau thu hoạch hiện có nhằm từng bước đổi mới máy móc thiết bị
hiện đại, nâng cao chất lượng, chủ động tiêu thụ nông sản.
10. Kinh phí
thực hiện
10.1.
Kinh phí phân theo hạng mục đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề
án cho cả giai đoạn 2021 - 2030: 3.500 tỷ đồng. Trong đó:
a) Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 800 tỷ
đồng theo các chính sách của trung ương, tỉnh hỗ trợ nghiên cứu giống, sản xuất,
chế biến, bảo quản và quảng bá tiêu thụ sản phẩm nông sản, trong đó:
- Đề án Phát triển vùng nguyên liệu
cà phê gắn với chế biến, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La: 300.000
triệu đồng.
- Nghiên cứu, ứng dụng, hỗ trợ giống
cây trồng nông nghiệp: 100.000 triệu đồng.
- Xây dựng các mô hình sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao: 100.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trong việc sơ chế, bảo quản, chế biến các
sản phẩm nông sản: 100.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã
trong việc áp dụng các tiêu chuẩn: Nông nghiệp hữu cơ, GlobalGAP hoặc GAP khác:
100.000 triệu đồng.
- Quảng bá, xây dựng thương hiệu, xúc
tiến thương mại thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản: 38.000 triệu đồng.
- Chương trình, dự án phát triển cơ sở
hoặc nhà máy chế biến tập trung; các cơ sở bảo quản nông sản: 50.000 triệu đồng.
- Chương trình hỗ trợ cho công tác
thu gom, vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa
bàn tỉnh: 12.000 triệu đồng.
b) Nguồn vốn của các doanh nghiệp, hợp
tác xã, vốn vay của các tổ chức tín dụng, hộ gia đình, cá nhân và các nguồn
vốn hợp pháp khác: 2.700 tỷ đồng, cụ thể:
- Đề án Phát triển
vùng nguyên liệu cà phê gắn với chế biến, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Sơn La: 1.500.000 triệu đồng.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao Sơn La: 600.000 triệu đồng.
- Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao: 500.000 triệu đồng.
- Dự án xây dựng các cơ sở sơ chế,
kho lạnh cho sản phẩm rau, quả; kho bảo quản nông sản (trừ cây cà phê): 100.000
triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục XV gửi kèm)
10.2. Bố
trí các nguồn vốn
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước được bố
trí từ các nguồn vốn sau:
+ Chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định
tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về cơ chế, chính
sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số
58/2018/NĐ-CP ngày 18/4/2018 của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp; Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển
hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số
55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của
Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển
nuôi trồng, khai thác dược liệu; Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ
phát triển nông nghiệp, nông thôn....
+ Chương trình phát triển lâm nghiệp
bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục
tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; Xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
từ nguồn vốn dành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ
nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Chương trình phát
triển tài sản trí tuệ đến năm 2030....
- Nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ gia đình, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác được bố trí từ các nguồn
vốn sau: vốn tự có của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân; vốn đi
vay của các tổ chức tín dụng trong nước; vốn viện trợ phát triển chính thức
(ODA); các nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp
khác.
Phần IV
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Xác định
vùng sản xuất
- Tập trung phân loại, xác định diện
tích cây trồng có lợi thế theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phát triển cây
trồng hàng hóa, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao; vùng sản xuất đảm bảo tiêu
chuẩn phục vụ tiêu thụ, gắn với nhà máy chế biến nông sản phục vụ nhu cầu xuất
khẩu. Thực hiện tốt việc chuyển đổi đất trồng cây kém hiệu quả, đất có độ dốc
quá lớn sang đất trồng các loại cây khác hiệu quả hơn.
- Đẩy mạnh chủ trương tích tụ, tập
trung đất đai phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, quy mô lớn,
phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng công nghệ cao. Nghiên cứu, tổ chức
triển khai thí điểm các mô hình thu hồi, đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh có sự tham gia của
Nhà nước và các thành phần kinh tế.
2. Về khoa học
công nghệ
- Đẩy mạnh nghiên cứu, khảo nghiệm, thử
nghiệm đưa vào sản xuất, kinh doanh các giống cây trồng mới có năng suất cao,
chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh; thích ứng biến đổi khí hậu và
đáp ứng với yêu cầu đa dạng hóa thị trường; Ưu tiên nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong hoạt động chế biến và bảo quản nông sản.
- Triển khai áp dụng thực hành nông
nghiệp tốt VietGAP, GlobalGAP và phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, nông
nghiệp hữu cơ và các tiêu chuẩn được cấp chứng nhận phục vụ xuất khẩu nông sản;
thực hiện tốt các biện pháp phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng và áp
dụng quy trình kỹ thuật đồng bộ phù hợp với từng đối tượng cây trồng để nâng
cao chất lượng, giảm chi phí đầu vào, an toàn thực phẩm; bảo vệ và nâng cao độ
phì nhiêu đất; công nghệ bảo quản, chế biến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,
gia tăng giá trị.
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn
cho cán bộ, công chức, viên chức trong việc tiếp thu những tiến bộ khoa học mới
trong phát triển vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh;
Xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật để hướng dẫn nông dân sản xuất theo đúng quy
trình, các tiêu chuẩn được cấp chứng nhận sản xuất an toàn, bền vững.
3. Giải pháp về
tổ chức sản xuất
- Triển khai có hiệu quả Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển
hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để tăng cường
liên kết giữa các bên tham gia, nhất là giữa doanh nghiệp chế biến với người
nông dân và hợp tác xã.
- Tập trung xây dựng các vùng sản xuất
nông sản tập trung đồng bộ với quy hoạch mạng lưới các nhà máy chế biến; ưu
tiên bố trí đất đủ lớn phù hợp để thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy, cơ sở chế
biến nông sản.
- Thành lập các hợp tác xã, tổ hợp
tác và các liên minh hợp tác xã sản xuất nông sản; hình thành mối liên kết giữa
nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất
khẩu nông sản. Củng cố và xây dựng liên kết thông qua hợp
đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ. Phát triển kinh tế hợp tác xã để liên kết đầu tư, kinh doanh đồng thời có thể giám sát sản xuất, chất lượng
của nông sản.
- Đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp đầu
tư vào lĩnh vực nông nghiệp, ưu tiên phát triển nhóm doanh nghiệp tham gia chế
biến tinh, chế biến sâu, chế biến phụ phẩm áp dụng công nghệ cao đối với các
ngành hàng có lợi thế, chú trọng từng bước hình thành các tổ hợp nông, công nghiệp, dịch vụ công nghệ cao, gắn kết chặt chẽ với nông
dân theo mô hình sản xuất nông nghiệp đa chức năng và phát triển bền vững.
- Mỗi huyện, thành phố lựa chọn ưu
tiên phát triển một số loại nông sản chủ lực và nhóm nông sản mà địa phương có
lợi thế sản xuất, mang tính đặc sản vùng miền và có khả năng liên kết với các địa
phương xung quanh để tạo ra vùng nông sản tập trung, quy mô hàng hóa lớn.
4. Phát triển
cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản
- Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu làm đất
trồng, chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển nông sản; nghiên cứu công nghệ và thiết
kế chế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến đa dạng sản phẩm
nông sản phục vụ xuất khẩu. Ưu tiên nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tiên tiến
trong hoạt động chế biến và bảo quản sâu các sản phẩm cà phê, chè,....
- Phát triển công nghiệp chế biến
nông sản gắn với phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung. Đẩy mạnh
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao thân thiện với môi trường vào
bảo quản, chế biến nông sản. Đa dạng hóa sản phẩm chế biến, tăng tỷ trọng chế
biến sâu, chế biến tinh, đáp ứng yêu cầu của thị trường tiêu thụ, bảo vệ môi
trường.
5. Giải pháp về
đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo ngắn hạn và khuyến nông
nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang
trại,... để tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch sản xuất và quản lý sản
xuất, quản lý hoạt động các hợp tác xã, doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn
cho cán bộ, công chức, viên chức trong việc tiếp thu những tiến bộ khoa học mới
trong phát triển vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông minh;
xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật để hướng dẫn nông dân sản xuất theo đúng quy
trình, các tiêu chuẩn, quy chuẩn được cấp chứng nhận.
6. Giải pháp về
vốn
- Lồng ghép các nguồn vốn từ chương
trình khuyến nông, chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu; chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã đầu tư vào phát triển nông nghiệp,... để phục vụ phát triển sản xuất, chế
biến, tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm bố trí ngân sách để tổ chức
triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án, xây dựng các mô hình sản
xuất phục vụ phát triển cây trồng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng phát triển vùng nguyên liệu bền vững, các cơ sở chế biến nông sản
trên địa bàn.
7. Giải pháp về
cơ chế, chính sách
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các
chính sách hiện có của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương và
chính sách của tỉnh về hỗ trợ, khuyến khích trồng, thâm canh, phát triển vùng
nguyên liệu của tỉnh theo hướng bền vững.
- Nghiên cứu ban hành mới các chính
sách hỗ trợ trồng, thâm canh, hệ thống tưới, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông
sản.
- Thu hút các cơ sở chế biến nông sản
tập trung quy mô công nghiệp đảm bảo tiêu thụ nguyên liệu nông sản để chế biến
và xử lý chất thải bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới các quy định, chính sách như các chính sách liên kết sản
xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng vùng sản xuất hàng hóa ứng dụng công
nghệ cao tập trung; hỗ trợ phát triển vùng trồng áp dụng quy trình thực hành sản
xuất nông nghiệp hữu cơ; tái canh; phát triển bền vững, xuất khẩu nông sản.
8. Phát triển
thị trường tiêu thụ nông sản
- Tăng cường và đổi mới các hoạt động
quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản; mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm
nông sản, nhất là các sản phẩm chế biến nông sản đóng gói tại tỉnh Sơn La thông
qua các hội chợ, hội nghị, diễn đàn thương mại xúc tiến đầu tư; hỗ trợ xây dựng
chỉ dẫn địa lý, thương hiệu cho các mặt hàng nông sản của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản, chi dẫn địa
lý; tăng cường hoạt động kết nối các doanh nghiệp nông nghiệp trong và ngoài nước
nhằm đẩy mạnh hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản cho nông dân.
- Tăng cường quản lý chất lượng sản
phẩm nông sản theo chuỗi và tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ
trong nước và xuất khẩu.
9. Giải pháp hợp
tác quốc tế
Tổ chức đàm phán với các nước để mở rộng
thị trường xuất khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tìm hiểu thị trường,
ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản, rau, quả của Sơn La xuất khẩu sang thị trường
các nước.
Đẩy mạnh việc nắm bắt thông tin liên
quan đến hiệp định EVFTA, CPTTP, tham gia các FTA, nhiều hiệp định song phương
và đa phương khác để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi khắt khe liên quan quy tắc xuất xứ,
quy định liên quan vệ sinh, môi trường, lao động và quy trình công nghệ xuất khẩu
nông sản.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
- Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung có liên quan theo Đề án Phát triển lĩnh vực trồng trọt theo hướng an toàn và bền vững, ứng dụng công nghệ cao giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030.
- Hướng dẫn các huyện, thành phố phát
triển cây trồng có lợi thế theo đúng chủ trương, định hướng, kế hoạch phát triển
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, của tỉnh đảm bảo việc sản xuất, chế
biến, tiêu thụ nâng cao hiệu quả, bền vững.
- Hướng dẫn các huyện, thành phố phát
triển vùng nguyên liệu; áp dụng đúng quy trình kỹ thuật cho cây trồng, thực hiện
thực hành nông nghiệp tốt (GAP), nông nghiệp hữu cơ; các tiêu chuẩn được cấp chứng
nhận... đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh việc hướng dẫn, quản lý việc
đưa giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, nhất là các
giống rải vụ thu hoạch; tăng cường công tác quản lý giống cây trồng, tổ chức thẩm
định, công nhận, quản lý khai thác cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng đối với cây
công nghiệp và cây ăn quả lâu năm phục vụ nhân giống theo
quy định.
- Tiếp tục hướng dẫn các huyện, thành
phố ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh, đầu tư
thâm canh cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đối với sản xuất nâng cao
hiệu quả sản xuất, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách
phù hợp cho thực hiện phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu và nguyên liệu cho
các nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn.
2. Sở Công
Thương
- Chủ trì thực hiện việc quản lý
chương trình, dự án phát triển công nghiệp chế biến, gắn với phát triển cụm
công nghiệp, các nhà máy, cơ sở chế biến nông sản xuất khẩu
phù hợp với quy hoạch phát triển cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu trên địa
bàn.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Sở Kế hoạch Đầu tư thu hút các doanh nghiệp đầu tư các nhà máy
chế biến, bảo quản nông sản để nâng cao giá trị sản phẩm tham gia xuất khẩu.
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách
hỗ trợ các nhà máy, cơ sở chế biến xuất khẩu quảng bá, kết nối với các đơn vị
xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu
sản phẩm nông sản.
3. Sở Khoa học
và Công nghệ
- Triển khai các chương trình, dự án,
đề tài về nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất,
chọn tạo nhân giống một số giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao phù
hợp tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu.
- Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến trong chế biến, phát triển vùng
nguyên liệu trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan duy trì xây dựng, quản lý khai thác và phát triển chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và các sản phẩm gắn với Chương trình
OCOP; hỗ trợ xây dựng thương hiệu đối với sản phẩm nông sản của tỉnh.
4. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
- Chủ trì tham mưu công tác quy hoạch
phát triển chung của tỉnh gắn với vùng nguyên liệu, công nghiệp chế biến, khu,
cụm công nghiệp và kết cấu hạ tầng đồng bộ cho sản xuất, chế biến nông sản.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư; thu hút
các doanh nghiệp, công ty đầu tư vào lĩnh vực chế biến gắn với phát triển vùng
nguyên liệu trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Tài chính
Tham mưu cho UBND tỉnh lồng ghép các
nguồn vốn thực hiện cho các chính sách hỗ trợ, dự án đầu tư, các chương trình
khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại từ nguồn ngân sách nhà nước trong
thực hiện phát triển ngành trồng trọt.
6. Sở Tài
nguyên và Môi trường
Tham mưu đôn đốc, hướng dẫn cập nhập,
bổ sung nhu cầu sử dụng đất thực hiện dự án phát triển vùng nguyên liệu và cơ sở
chế biến nông sản trong Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất 5
năm cấp tỉnh và Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Thực hiện
tốt công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo
đúng quy định đối với các cơ sở chế biến nông sản.
7. Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố
- Tuyên truyền, tổ chức triển khai thực
hiện các nội dung theo Đề án Phát triển lĩnh vực trồng trọt
theo hướng an toàn và bền vững, ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2021-2025, định
hướng đến năm 2030.
- Xây dựng kế hoạch phát triển cây trồng
có lợi thế theo đúng chủ trương, định hướng, kế hoạch phát triển của tỉnh đảm bảo
việc sản xuất, chế biến, tiêu thụ
nâng cao hiệu quả, bền vững.
- Cập nhật nhu cầu sử dụng đất thực hiện
đề án phát triển vùng nguyên liệu và cơ sở chế biến nông sản trong Quy hoạch sử
dụng đất, Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng
đối với diện tích cây lương thực trồng trên đất có độ dốc lớn chuyển sang trồng
cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm có năng suất, chất lượng cao gắn với thị
trường tiêu thụ, chế biến, xuất khẩu nhằm khai thác, phát huy lợi thế điều kiện
tự nhiên của địa phương.
- Tuyên truyền vận động nông dân tự
nguyện tham gia các hình thức hợp tác liên kết, liên kết sản xuất, tiêu thụ
nông sản với Doanh nghiệp, Hợp tác xã; đẩy mạnh tìm kiếm, mở rộng thị trường
tiêu thụ trong và ngoài tỉnh, thị trường xuất khẩu nông sản.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân phát
triển vùng nguyên liệu; áp dụng đúng quy trình kỹ thuật cho cây trồng; sản xuất
theo chuỗi giá trị; hướng dẫn, vận động các tổ chức, cá nhân áp dụng quy trình
thực hành nông nghiệp tốt (GAP) và các tiêu chuẩn được chứng nhận, sản xuất
theo hướng hữu cơ,... đảm bảo sản phẩm nông sản đáp ứng yêu cầu chế biến, tiêu
thụ và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ sinh học, nông nghiệp thông minh, đầu tư thâm canh cao, cơ giới hóa sản
xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đối với cây trồng như: sử dụng phân
hữu cơ sinh học, tưới tiết kiệm nước,... nâng cao hiệu quả sản xuất, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Triển khai các hoạt động xúc tiến
thương mại, tham gia các hội chợ,... giới thiệu, quảng bá sản phẩm nông sản đến
với người tiêu dùng tại thị trường nội tiêu trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
8. Các doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, chế biến nông sản
- Thực hiện liên kết phát triển bền vững
vùng nguyên liệu với người sản xuất theo đúng chủ trương, định hướng, kế hoạch
phát triển của tỉnh đảm bảo nâng cao hiệu quả, phát triển bền vững vùng nguyên
liệu nông sản.
- Đối với các cơ sở chế biến nông sản
tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường, thực hiện thu gom,
xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải ra môi trường
theo đúng quy định./.
PHỤ LỤC I
HIỆN TRẠNG VỀ DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN
LƯỢNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
|
Chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Tổng số
|
T.Phố Sơn La
|
Quỳnh Nhai
|
Thuận Châu
|
Mường La
|
Bắc Yên
|
Phù Yên
|
Mộc Châu
|
Yên Châu
|
Mai Sơn
|
Sông Mã
|
Sốp
Cộp
|
Vân Hồ
|
1
|
Cây
lúa ruộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
32.519
|
734
|
2.239
|
3.819
|
3.032
|
2.773
|
4.658
|
2.112
|
1.895
|
2.887
|
3.922
|
2.224
|
2.224
|
|
Năng suất
|
tạ/ha
|
53,12
|
52,71
|
48,08
|
51,45
|
50,10
|
42,07
|
56,88
|
55,88
|
57,36
|
51,95
|
55,86
|
54,84
|
59,93
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
172.734
|
3.869
|
10.764
|
19.649
|
15.190
|
11.666
|
26.494
|
11.802
|
10.870
|
14.997
|
21.909
|
12.196
|
13.328
|
2
|
Cây
lúa nương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
19.045
|
|
516
|
3.018
|
878
|
1.923
|
1.869
|
887
|
746
|
2.060
|
3.840
|
2.587
|
721
|
|
Năng suất
|
Ha
|
13,77
|
|
12,23
|
10,42
|
15,98
|
10,32
|
11,16
|
17,81
|
19,66
|
10,77
|
17,41
|
14,74
|
16,87
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
26.230
|
|
631
|
3.146
|
1.403
|
1.984
|
2.086
|
1.580
|
1.467
|
2.218
|
6.685
|
3.814
|
1.216
|
3
|
Cây
ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
85.302
|
3.107
|
2.600
|
6.446
|
9.185
|
3.874
|
9.007
|
10.456
|
10.220
|
11.995
|
9.762
|
1.386
|
7.264
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
42,70
|
42
|
38
|
41
|
37
|
34
|
40
|
45
|
46
|
46
|
42
|
41
|
49
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
364.220
|
13.204
|
9.919
|
26.461
|
33.538
|
13.000
|
36.250
|
47.081
|
47.229
|
55.189
|
40.973
|
5.645
|
35.731
|
4
|
Cây sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
36.864
|
28
|
3.899
|
5.172
|
3.408
|
4.285
|
2.917
|
981
|
517
|
4.420
|
7.022
|
3.518
|
697
|
|
Năng suất
|
tạ/ha
|
117,3
|
132,14
|
91,39
|
122,07
|
105,10
|
92,65
|
106,27
|
147,00
|
123,46
|
168,44
|
120,00
|
105,57
|
145,01
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
432.423
|
370
|
35.633
|
63.137
|
35.818
|
39.700
|
31.000
|
14.421
|
6.383
|
74.450
|
84.264
|
37.140
|
10.107
|
5
|
Cây mía
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích gieo trồng
|
Ha
|
7.852
|
|
17
|
34
|
134
|
79
|
62
|
5
|
2.425
|
4.963
|
124
|
6
|
3
|
|
Năng suất
|
Ha
|
653,06
|
|
185
|
698
|
101
|
506
|
156
|
250
|
651
|
690
|
276
|
187
|
250
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
512.784
|
|
315
|
2.373
|
1.350
|
4.000
|
969
|
125
|
157.843
|
342.199
|
3.423
|
112
|
75
|
6
|
Cây
rau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
11.058
|
457
|
655
|
602
|
618
|
382
|
541
|
2.989
|
1.245
|
1.387
|
530
|
291
|
1.361
|
|
Năng suất
|
Tạ/ha
|
144,02
|
128,29
|
103,79
|
167,09
|
163,77
|
132,33
|
125,95
|
159,49
|
148,20
|
143,71
|
121,43
|
112,68
|
138,07
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
158.925
|
5.863
|
6.798
|
10.059
|
10.121
|
5.055
|
6.814
|
47.421
|
18.356
|
19.932
|
6.436
|
3.279
|
18.791
|
7
|
Cây
ăn quả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
gieo trồng
|
Ha
|
78.850
|
4.067
|
1.553
|
9.354
|
7.289
|
6.316
|
2.786
|
9.921
|
10.271
|
10.840
|
10.118
|
1.867
|
4.469
|
|
Sản lượng
|
Tân
|
330.783
|
35.452
|
3.992
|
16.713
|
28.266
|
8.000
|
12.412
|
44.000
|
56.971
|
55.346
|
54.542
|
1.990
|
13.099
|
7.1
|
Cây
xoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
18.918
|
882
|
611
|
1.484
|
2.373
|
1.674
|
709
|
1.476
|
2.905
|
3.637
|
1.520
|
620
|
1.027
|
|
Sản lượng
|
Tân
|
54.274
|
2.680
|
440
|
2.236
|
6.461
|
510
|
710
|
4.343
|
13.274
|
19.021
|
3.160
|
398
|
1.041
|
7.2
|
Cây
nhãn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
18.702
|
478
|
276
|
799
|
753
|
691
|
414
|
1.596
|
2.418
|
3.141
|
7.282
|
158
|
696
|
|
Sản lượng
|
Tân
|
89.379
|
2.250
|
462
|
698
|
1.931
|
537
|
1.100
|
8.322
|
10.725
|
17.078
|
45.148
|
408
|
720
|
7.3
|
Cây
chuối
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
5.350
|
115
|
219
|
429
|
1.201
|
670
|
502
|
772
|
730
|
195
|
298
|
47
|
172
|
|
Sản lượng
|
Tân
|
45.813
|
1.320
|
1.039
|
3.168
|
11.651
|
3.770
|
4.500
|
6.069
|
8.250
|
1.340
|
3.280
|
234
|
1.192
|
7.4
|
Cây mận,
mơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
11.507
|
2.364
|
47
|
448
|
193
|
621
|
25
|
3.547
|
2.662
|
714
|
91
|
139
|
656
|
|
Sản lượng
|
Tân
|
62.418
|
27346
|
79
|
1246
|
43
|
29
|
124
|
10973
|
16874
|
3265
|
210
|
133
|
2096
|
7.5
|
Cây
cam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
1.976
|
18
|
23
|
31
|
25
|
8
|
256
|
369
|
60
|
232
|
172
|
375
|
407
|
|
Sản lượng
|
Tân
|
7.079
|
98
|
31
|
83
|
66
|
3
|
2.500
|
1.509
|
164
|
780
|
413
|
384
|
1.048
|
7.6
|
Cây
Bưởi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
2.513
|
27
|
77
|
70
|
112
|
24
|
333
|
403
|
211
|
543
|
147
|
57
|
509
|
PHỤ LỤC II
HIỆN TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2016 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I
|
CÂY TRỒNG
|
ĐVT
|
Năm 2016
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Định hướng năm 2030
|
I
|
Cây hàng
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cây
lương thực có hạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lúa
nước ruộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
30.639
|
32.519
|
31.990
|
31.990
|
31.960
|
31.990
|
32.183
|
29.500
|
-
|
Sản lượng
|
Tấn
|
155.564
|
172.734
|
165.320
|
168.626
|
171.999
|
173.719
|
184.893
|
186.000
|
|
Lúa
nương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
21.123
|
19.045
|
17.030
|
16.710
|
16.400
|
16.150
|
15.840
|
10.500
|
Sản lượng
|
Tấn
|
27.286
|
26.230
|
23.842
|
23.394
|
22.960
|
22.610
|
22.176
|
14.000
|
1.2.
|
Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Diện tích
|
Ha
|
152.442
|
85.302
|
82.000
|
80.000
|
78.000
|
75.000
|
70.000
|
65.000
|
-
|
Sản lượng
|
Tấn
|
598.640
|
364220
|
369.000
|
360.000
|
351.000
|
337.500
|
315.000
|
320.000
|
2
|
Cây hàng
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Mía
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
6.300
|
7.852
|
7.680
|
7.690
|
7.720
|
7.740
|
8.000
|
5.000
|
Sản lượng
|
Tấn
|
418.418
|
512.784
|
506.880
|
507.540
|
509.520
|
510.840
|
528.000
|
350.000
|
2.2.
|
Sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
32.836
|
36.864
|
36.110
|
30.790
|
34.960
|
32.130
|
25.500
|
23.000
|
Sản lượng
|
Tấn
|
386.483
|
432.423
|
493.320
|
501.480
|
503.520
|
505.560
|
400.000
|
350.000
|
2.3
|
Hoa các
loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
146
|
279
|
309
|
329
|
359
|
409
|
500
|
1.000
|
2.4
|
Rau các
loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
HIỆN TRẠNG, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2016 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I
|
CÂY TRỒNG
|
ĐVT
|
Năm 2016
|
Năm 2020
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Định hướng năm 2030
|
I
|
Cây hàng
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cây
lương thực có hạt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Lúa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lúa
nước ruộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
30.639
|
32.519
|
31.990
|
31.990
|
31.960
|
31.990
|
32.183
|
29.500
|
-
|
Sản lượng
|
Tấn
|
155.564
|
172.734
|
165.320
|
168.626
|
171.999
|
173.719
|
184.893
|
186.000
|
|
Lúa nương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
21.123
|
19.045
|
17.030
|
16.710
|
16.400
|
16.150
|
15.840
|
10.500
|
Sản lượng
|
Tấn
|
27.286
|
26.230
|
23.842
|
23.394
|
22.960
|
22.610
|
22.176
|
14.000
|
1.2.
|
Ngô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Diện tích
|
Ha
|
152.442
|
85.302
|
82.000
|
80.000
|
78.000
|
75.000
|
70.000
|
65.000
|
-
|
Sản lượng
|
Tấn
|
598.640
|
364220
|
369.000
|
360.000
|
351.000
|
337.500
|
315.000
|
320.000
|
2
|
Cây hàng
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Mía
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
6.300
|
7.852
|
7.680
|
7.690
|
7.720
|
7.740
|
8.000
|
5.000
|
Sản lượng
|
Tấn
|
418.418
|
512.784
|
506.880
|
507.540
|
509.520
|
510.840
|
528.000
|
350.000
|
2.2.
|
Sắn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
32.836
|
36.864
|
36.110
|
30.790
|
34.960
|
32.130
|
25.500
|
23.000
|
Sản lượng
|
Tấn
|
386.483
|
432.423
|
493.320
|
501.480
|
503.520
|
505:560
|
400.000
|
350.000
|
2.3
|
Hoa các
loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
146
|
279
|
309
|
329
|
359
|
409
|
500
|
1.000
|
2.4
|
Rau các
loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
6.276
|
11.058
|
13.250
|
14.950
|
16.600
|
18.200
|
20.000
|
25.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
80.218
|
158.925
|
155.350
|
166.575
|
175.530
|
184.490
|
194.164
|
300.000
|
2.5
|
Cây dược
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
ha
|
791
|
336
|
1.970
|
2.600
|
3.330
|
3.380
|
5.020
|
30.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
1.636
|
|
4.910
|
5.590
|
6.290
|
7.160
|
7.820
|
120.000
|
2.6
|
Cây thức
ăn chăn nuôi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
ha
|
5.151
|
5.760
|
9.000
|
9.200
|
9.500
|
9.700
|
10.000
|
20.000
|
II
|
Cây ăn
quả (bao gồm cả sơn tra)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
diện tích
|
Ha
|
26.660
|
78.850
|
87.520
|
92.820
|
96.950
|
100.780
|
104.820
|
133.000
|
|
Tổng sản
lượng
|
Tấn
|
117.970
|
330.783
|
428.750
|
509.870
|
544.190
|
570.590
|
596.530
|
1.100.000
|
1
|
Xoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
4.133
|
18.918
|
19.000
|
19.220
|
19.900
|
20.590
|
21.059
|
25.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
11.017
|
54.274
|
56.370
|
75.000
|
85.000
|
87.000
|
87.310
|
200.000
|
2
|
Nhãn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
8.495
|
18.702
|
19.210
|
19.810
|
20.410
|
20.960
|
21.410
|
25.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
34.656
|
89.379
|
98.950
|
100.880
|
103.450
|
106.120
|
108.720
|
225.000
|
3
|
Chuối
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
2.482
|
5.350
|
5.500
|
5.880
|
6.210
|
6.530
|
6.920
|
8.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
22.075
|
45.813
|
54.750
|
58.040
|
62.180
|
65.050
|
68.310
|
120.000
|
4
|
Chanh
leo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
86
|
1.894
|
3.150
|
3.820
|
3.990
|
4.070
|
4.260
|
5.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
472
|
18.003
|
28.190
|
34.590
|
36.390
|
38.110
|
38.740
|
50.000
|
5
|
Cây có
múi (cam, bưởi, chanh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
1.212
|
4.962
|
5.130
|
5380
|
5540
|
5600
|
5.712
|
12000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
3.130
|
17.354
|
17.770
|
18.910
|
19.970
|
21.790
|
22.128
|
54.000
|
6
|
Bơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
150
|
1.254
|
1.250
|
1.280
|
1.320
|
1.330
|
1.360
|
3.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
1.362
|
5.532
|
6.500
|
6.670
|
6.720
|
6.800
|
6.850
|
20.000
|
7
|
Thanh
long
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
70
|
185
|
290
|
350
|
410
|
490
|
600
|
1.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
98
|
537
|
2.410
|
2.430
|
2.530
|
2.840
|
3.210
|
8.000
|
8
|
Hồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
76
|
161
|
180
|
190
|
200
|
200
|
200
|
500
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
668
|
926
|
2.550
|
2.780
|
2.830
|
2.890
|
2.940
|
6.000
|
9
|
Mận,
mơ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
4.349
|
11.507
|
12.230
|
12.560
|
12.870
|
13.100
|
13.350
|
15.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
29.444
|
62.418
|
66.100
|
67.490
|
69.480
|
70.480
|
70.850
|
90.000
|
10
|
Cây
Sơn tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
4.090
|
12.640
|
12.840
|
13.040
|
13.240
|
13.470
|
13.710
|
15.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
9.769
|
16.006
|
33.310
|
34.460
|
35.170
|
35.900
|
36.600
|
70.000
|
11
|
Cây
ăn quả khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
1.517
|
3.277
|
8740
|
11290
|
12860
|
14440
|
16.239
|
23500
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
5.279
|
20.541
|
61.850
|
108.620
|
120.470
|
133.610
|
150.872
|
257.000
|
III
|
Cây công
nghiệp lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
4.290
|
5.686
|
5.890
|
6.090
|
6.300
|
6.500
|
7.010
|
8.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
38.234
|
48.630
|
53.064
|
55.120
|
58.575
|
61.944
|
67.410
|
90.000
|
2
|
Cây
cà phê
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
12.039
|
17.804
|
17.420
|
17.380
|
17.360
|
17.000
|
17.000
|
16.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
10.334
|
27.581
|
29.881
|
32.000
|
32.000
|
33.000
|
33.600
|
35.000
|
3
|
Cây cao
su
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích
|
Ha
|
6.206
|
5.879
|
5.879
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
5.000
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
|
3.383
|
4.920
|
5.200
|
5.470
|
5.600
|
6.000
|
6.000
|
PHỤ LỤC III
TỔNG HỢP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG PHỤC VỤ XUẤT KHẨU
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN HẾT NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Tổng số
|
Mã số vùng trồng thị trường các nước của các loại cây
trồng
|
Mã số vùng trồng thị trường Trung Quốc của các loại
cây trồng
|
Nhãn
|
Xoài
|
Bơ
|
Mận
|
Nhãn
|
Xoài
|
Chuối
|
Thanh long
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Số mã
|
Diện tích (ha)
|
Tổng số
|
181
|
4.702
|
34
|
287
|
14
|
111
|
1
|
6
|
2
|
27
|
65
|
2.298
|
57
|
1.438
|
6
|
449
|
2
|
86
|
1
|
Vân Hồ
|
7
|
55
|
2
|
16
|
1
|
11
|
|
|
|
|
1
|
10
|
3
|
18
|
|
|
|
|
2
|
Mộc Châu
|
29
|
824
|
4
|
37
|
3
|
22
|
1
|
6
|
2
|
27
|
6
|
110
|
10
|
214
|
3
|
407
|
|
|
3
|
Yên Châu
|
47
|
980
|
10
|
96
|
3
|
22
|
|
|
|
|
18
|
532
|
14
|
298
|
2
|
32
|
|
|
4
|
Mai Sơn
|
40
|
1.320
|
8
|
63
|
4
|
32
|
0
|
|
0
|
|
12
|
478
|
15
|
668
|
0
|
|
1
|
80
|
5
|
Thành phố
|
1
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
13
|
|
|
|
|
6
|
Mường La
|
6
|
164
|
1
|
6
|
1
|
8
|
|
|
|
|
2
|
100
|
2
|
50
|
|
|
|
|
7
|
Thuận Châu
|
10
|
182
|
|
|
2
|
16
|
|
|
|
|
2
|
44
|
5
|
116
|
|
|
1
|
6
|
8
|
Quỳnh Nhai
|
1
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
10
|
|
|
9
|
Bắc Yên
|
9
|
90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
45
|
5
|
45
|
|
|
|
|
10
|
Phù Yên
|
0
|
0
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Sông Mã
|
30
|
1.056
|
9
|
69
|
|
|
|
|
|
|
20
|
979
|
1
|
8
|
|
|
|
|
12
|
Sốp Cộp
|
1
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
8
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TRÊN
ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Tổng số
|
T.P Sơn La
|
Quỳnh Nhai
|
Thuận Châu
|
Mường La
|
Bắc Yên
|
Phù Yên
|
Mộc Châu
|
Yên Châu
|
Mai Sơn
|
Sông Mã
|
Sốp
Cộp
|
Vân Hồ
|
1
|
Cây lúa Ruộng
|
Diện tích
|
Ha
|
32.183
|
675
|
2.260
|
3.819
|
3.032
|
2.521
|
4.610
|
2.096
|
1.894
|
2.887
|
3.910
|
2.255
|
2.224
|
Sản lượng
|
Tấn
|
184.893
|
3.851
|
11.970
|
22.150
|
15.562,9
|
13.866
|
29.965
|
12.432
|
10.985
|
16.745
|
22.287
|
12.403
|
12.677
|
2
|
Cây lúa
nương
|
Diện tích
|
Ha
|
15.840
|
|
0
|
2.670
|
693
|
1.599
|
1.250
|
700
|
650
|
1.850
|
3.558
|
2.300
|
570
|
Sản lượng
|
Tấn
|
22.176
|
|
0
|
3.738
|
901,2
|
2.239
|
1.750
|
980
|
979
|
2.590
|
4.981
|
3.220
|
798
|
3
|
Cây ngô
|
Diện tích
|
Ha
|
70.000
|
2.000
|
1.800
|
5.450
|
7.396
|
3.856
|
6.726
|
10.195
|
7.000
|
10.175
|
7.138
|
1.200
|
7.064
|
Sản lượng
|
Tấn
|
315.000
|
9.400
|
8.280
|
24.525
|
28.420,8
|
17.352
|
30.267
|
48.936
|
31.500
|
46.805
|
32.121
|
5.400
|
31.993
|
4
|
Cây sắn
|
Diện tích
|
Ha
|
25.500
|
12
|
2.500
|
3.100
|
2.784
|
3.000
|
1.500
|
620
|
670
|
3.614
|
4.000
|
3.000
|
700
|
Sản lượng
|
Tấn
|
400.000
|
179
|
39.000
|
48.670
|
43.709
|
47.010
|
23.550
|
9.734
|
10.519
|
56.740
|
62.800
|
47.100
|
10.990
|
5
|
Cây mía
|
Diện tích
|
Ha
|
8.000
|
|
0
|
34
|
222,0
|
100
|
80
|
5
|
2.360
|
5.000
|
196
|
0
|
3
|
Sản lượng
|
Tấn
|
528.000
|
0
|
0
|
1.972
|
14.119,2
|
5.600
|
4.475
|
330
|
153.400
|
335.000
|
12.936
|
0
|
168
|
6
|
Cây rau
|
Diện tích
|
Ha
|
20.000
|
1.000
|
480
|
1.200
|
775
|
500
|
1.000
|
4.767
|
3.000
|
5.000
|
528
|
250
|
1.500
|
Sản lượng
|
Tấn
|
194.164
|
9.400
|
2.800
|
10.920
|
14.239,0
|
4.605
|
9.100
|
45.287
|
28.500
|
47.500
|
4.963
|
2.750
|
14.100
|
7
|
Cây ăn quả
|
Diện tích
|
Ha
|
104.820
|
4.363
|
3.043
|
14.909
|
8.658
|
7.323
|
5.493
|
12.933
|
13.970
|
12.304
|
14.414
|
2.372
|
5.039
|
Sản lượng
|
Tấn
|
596.530
|
23.119
|
11.290
|
74.183
|
60.327
|
36.218
|
37.938
|
76.161
|
85.461
|
72.104
|
88.625
|
5.491
|
25.611
|
-
|
Cây xoài
|
Diện tích
|
Ha
|
21.059
|
850
|
1.000
|
1.980
|
2.673,10
|
1.474
|
1.100
|
1.474
|
2.905
|
3.656
|
2.220
|
700
|
1.027
|
Sản lượng
|
Tấn
|
87.310
|
3.000
|
3.000
|
5.000
|
13.000
|
5.000
|
3.300
|
5.500
|
15.500
|
20.000
|
9.010
|
2.000
|
3.000
|
-
|
Cây mận, mơ
|
Diện tích
|
Tấn
|
13.350
|
2.251
|
47
|
1.303
|
193
|
720
|
21
|
3.738
|
3.500
|
710
|
91
|
139
|
637
|
Sản lượng
|
Ha
|
70.850
|
11.368
|
229
|
6.776
|
965
|
3.600
|
105
|
20.671
|
19.250
|
3.550
|
455
|
697
|
3.185
|
-
|
Cây nhãn
|
Diện tích
|
Ha
|
21.410
|
470
|
360
|
851
|
785,00
|
691
|
414
|
1.583
|
2.618
|
3.500
|
9.282
|
160
|
696
|
Sản lượng
|
Tấn
|
108.720
|
1.196
|
900
|
4.255
|
6.000
|
800
|
1.000
|
6.649
|
14.500
|
17.000
|
55.000
|
420
|
1.000
|
-
|
Cây chuối
|
Diện tích
|
Ha
|
6.920
|
115
|
300
|
897
|
1.225,80
|
770
|
702
|
950
|
1.000
|
233
|
500
|
55
|
172
|
Sản lượng
|
Tấn
|
68.310
|
1.137
|
2.961
|
8.853
|
12.099
|
7.600
|
6.929
|
9.386
|
9.870
|
2.300
|
4.935
|
543
|
1.698
|
-
|
Cây có múi
|
Diện tích
|
Ha
|
5.712
|
100
|
173
|
500
|
125,60
|
32
|
1.000
|
1.000
|
271
|
775
|
319
|
500
|
916
|
Sản lượng
|
Tấn
|
22.128
|
416
|
395
|
2.082
|
523,00
|
133
|
4.164
|
4.164
|
1.129
|
3.227
|
1.328
|
750
|
3.815
|
-
|
Chanh leo
|
Diện tích
|
Ha
|
4.260
|
50
|
10
|
970
|
400,00
|
20
|
370
|
800
|
431
|
530
|
359
|
0
|
320
|
Sản lượng
|
Tấn
|
38.740
|
450
|
93
|
8.827
|
3.600
|
182
|
3.367
|
7.328
|
3.922
|
4.828
|
3.231
|
0
|
2.912
|
-
|
Cây dứa
|
Diện tích
|
ha
|
10.110
|
400
|
600
|
1775
|
500
|
980
|
1300
|
775
|
900
|
1000
|
980
|
350
|
550
|
Sản lượng
|
tấn
|
131.070
|
5.105
|
1.500
|
24.850
|
8.085
|
12.740
|
16.900
|
12.400
|
12.600
|
16.000
|
12.740
|
1.000
|
7.150
|
-
|
Sơn tra
|
Diện tích
|
Ha
|
13.710
|
27
|
|
6.400
|
2.255
|
2.376
|
86
|
194
|
345
|
1.200
|
363
|
450
|
14
|
Sản lượng
|
Tấn
|
36.600
|
47
|
0
|
12.608
|
14.305
|
5.227
|
173
|
387
|
690
|
2.399
|
726
|
10
|
28
|
-
|
Cây ăn quả
khác
|
Diện tích
|
Ha
|
8.290
|
100
|
553
|
233
|
500
|
260
|
500
|
2.419
|
2.000
|
700
|
300
|
18
|
707
|
Sản lượng
|
Tấn
|
32.802
|
400
|
2.212
|
932
|
1.750
|
936
|
2.000
|
9.676
|
8.000
|
2.800
|
1.200
|
72
|
2.824
|
8
|
Cây chè
|
Diện tích
|
Ha
|
7.010
|
0
|
20
|
1.500
|
0
|
500
|
320
|
2.500
|
370
|
300
|
0
|
0
|
1.500
|
Sản lượng
|
Tấn
|
67.410
|
0
|
90
|
14.424
|
0
|
4.808
|
3.077
|
24.143
|
3.558
|
2.885
|
0
|
0
|
14.424
|
9
|
Cây cao su
|
Diện tích
|
Ha
|
5.000
|
0
|
736
|
1.023
|
1.800
|
0
|
0
|
0
|
600
|
341
|
0
|
0
|
500
|
Sản lượng
|
Tấn
|
6.001
|
|
1.400
|
1.228
|
2.160
|
|
0
|
|
420
|
314
|
|
0
|
480
|
10
|
Cây cà phê
|
Diện tích
|
Ha
|
17.000
|
4.820
|
|
5.215
|
|
|
|
|
380
|
6.160
|
|
425
|
|
Sản lượng
|
Tấn
|
33.600
|
9.527
|
|
10.307
|
|
|
|
|
751
|
12.175
|
|
840
|
|
PHỤ LỤC V
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CÀ PHÊ PHỤC VỤ
CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu cà phê trên địa
bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025
|
Địa bàn thực hiện (các xã, phường, thị trấn)
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Định hướng 2030
|
|
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
16.978
|
29.072
|
16.750
|
30.988
|
16.625
|
31.577
|
16.000
|
32.000
|
15.000
|
30.000
|
14.000
|
32.000
|
|
1
|
TP Sơn La
|
4.760
|
8.300
|
4.710
|
8.714
|
4.695
|
8.921
|
4.580
|
9.160
|
4.270
|
8.540
|
4.000
|
10.000
|
Chiềng Cọ, Chiềng Đến, Chiềng Ngần, Chiềng Xôm Chiềng
An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh
|
2
|
Thuận Châu
|
5.250
|
9.000
|
5.200
|
9.620
|
5.150
|
9.785
|
4.940
|
9.880
|
4.430
|
8.860
|
4.400
|
9.500
|
Mường E, Phông Lái, Chiềng Pha, Chiềng Ly, Thôm
Mòn, Tông Lạnh, Chiềng Pấc, Bon Phăng, Muổi Nọi, Chiềng Bôm, Tông Cọ, Nong
Lay, Chiềng Ngàm, Chiềng La, Bó Mười, Mường Khiêng, Liệp Tè, Long Hẹ, É Tòng,
Mường Bám, Phổng Lăng, Bản Lầm, Nậm Lầu. Phổng Lập
|
3
|
Mai Sơn
|
6.100
|
10.580
|
6.000
|
11.100
|
5.950
|
11.305
|
5.690
|
11.380
|
5.550
|
11.100
|
5.000
|
11.500
|
Mường Bằng, Mường Chanh, Chiềng Ban, Chiềng Mung, Chiềng
Chung, Chiềng Mai, Chiềng Nơi, Phiêng Cằm, Chiềng Dong, Chiềng Kheo, Chiềng Ve,
Nà Ớt, Mường Bon, Cò Nòi, Hát Lót, Nà Bó, Chiềng Chăn, Chiềng Lương, Phiêng Pằn
và Thị trấn Hát Lót
|
4
|
Yên Châu
|
410
|
704
|
400
|
740
|
395
|
746
|
365
|
730
|
350
|
700
|
200
|
300
|
Yên Sơn, Lóng Phiêng, Phiêng Khoài, Chiềng On
|
5
|
Sốp Cộp
|
458
|
488
|
440
|
814
|
435
|
820
|
425
|
850
|
400
|
800
|
400
|
700
|
Púng Bánh, sốp Cộp, Dồm Cang, Mường Và, Nậm Lạnh
|
PHỤ LỤC VI
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHÈ PHỤC VỤ
CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu cây chè
trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025
|
Địa bàn thực hiện (các xã, phường, thị trấn)
|
Ghi chú
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Định hướng 2030
|
|
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
5.890
|
49.000
|
5.938
|
50.500
|
5.950
|
50.800
|
5.960
|
55.000
|
6.000
|
60.000
|
7.000
|
78.000
|
|
|
1
|
Thuận Châu
|
1.410
|
8.950
|
1.450
|
9.000
|
1.460
|
9.000
|
1.468
|
10.000
|
1.500
|
12.844
|
1.700
|
17.676
|
Các xã: Phổng Lái, Chiềng Pha, Phổng Lăng, Phổng Lập,
Mường É.
|
|
2
|
Bắc Yên
|
240
|
52
|
243
|
100
|
245
|
120
|
247
|
400
|
250
|
513
|
500
|
3.525
|
Hua Nhàn, Tà Xùa, Háng Đồng.
|
|
3
|
Phù Yên
|
311
|
1.500
|
311
|
1.500
|
311
|
1.700
|
311
|
2.000
|
311
|
2.177
|
350
|
3.150
|
Các xã: Mường Thài, Mường Cơi, Tân Lang, Mường Do.
|
|
4
|
Mộc Châu
|
2.290
|
25.537
|
2.295
|
26.939
|
2.295
|
27.000
|
2.295
|
29.504
|
2.300
|
31.050
|
2.500
|
33.250
|
Các xã: Tân Lập, Mường Sang, Phiêng Luông, Chiềng
Sơn, Lóng Sập và thị trấn Nông Trường.
|
|
5
|
Yên Châu
|
270
|
2.281
|
270
|
2.281
|
270
|
2.284
|
270
|
2.300
|
270
|
2.333
|
350
|
3.661
|
Phiêng Khoài, Chiềng On, Yên Sơn.
|
|
6
|
Mai Sơn
|
59
|
154
|
59
|
154
|
59
|
170
|
59
|
270
|
59
|
475,776
|
100
|
1.046
|
Các xã: Chiềng Mung, Cò Nòi, Hát Lót, Phiêng Cằm.
|
|
7
|
Vân Hồ
|
1310
|
10526
|
1310
|
10526
|
1310
|
10526
|
1310
|
10526
|
1310
|
10.608
|
1500
|
15.692
|
Các xã: Vân Hồ, Chiềng Khoa, Tô Múa, Chiềng Yên, Lóng
Luông, Mường Tè, Xuân Nha.
|
|
PHỤ LỤC VII
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU RAU PHỤC VỤ
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu cây rau trên địa
bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025
|
Địa bàn thực hiện (các xã, phường, thị trấn)
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Định hướng 2030
|
|
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
8.776
|
8.776
|
8.923
|
80.307
|
9.410
|
89.395
|
9.775
|
92.863
|
10.000
|
100.000
|
15.000
|
200.000
|
|
1
|
Thuận Châu
|
650
|
5.850
|
658
|
5.922
|
690
|
6.555
|
705
|
6.698
|
720
|
7.200
|
1.200
|
16.008
|
Các xã: Phổng Lái, Chiềng Pha, Chiềng Ly, Thôm Mòn,
Tông Lạnh, Chiềng Pấc, Bon Phăng, Muổi Nọi, Chiềng Bôm, Tông Cọ, Co Mạ, Phổng
Lăng, Bản Lầm
|
2
|
Phù Yên
|
526
|
4.734
|
550
|
4.950
|
575
|
5.463
|
680
|
6.460
|
700
|
7.000
|
1.500
|
20.010
|
Các xã: Suối Tọ, Mường Thải, Mường Cơi, Quang Huy,
Huy Bắc, Huy Thượng, Tân Lang, Gia Phù, Tường Phù, Huy Hạ, Huy Tân
|
3
|
Mộc Châu
|
3000
|
27.000
|
3.020
|
27.180
|
3.100
|
29.450
|
3.250
|
30.875
|
3.250
|
32.500
|
3.750
|
50.025
|
Các xã: Tân Lập, Mường Sang, Đông Sang, Phiêng Luông,
Hua Păng, Chiềng Hắc, Tà Lại, Chiềng Sơn
|
4
|
Yên Châu
|
1350
|
12.150
|
1.375
|
12.375
|
1.450
|
13.775
|
1.450
|
13.775
|
1.500
|
15.000
|
2.000
|
26.680
|
Các xã: Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Chiềng Pằn, Viêng
Lán, Chiềng Khoi, Sặp Vạt
|
5
|
Huyện Mai Sơn
|
1450
|
13.050
|
1.500
|
13.500
|
1.675
|
15.913
|
1.690
|
16.055
|
1.700
|
17.000
|
2.700
|
36.018
|
Các xã: Chiềng Mung, Mường Bon, Mường Bằng, Chiềng
Sung, Cò Nòi, Chiềng Ban, Hát Lót, Chiềng Mai, Nà Bó, Chiềng Chăn
|
6
|
Vân Hồ
|
1250
|
11.250
|
1.255
|
11.295
|
1.350
|
12.825
|
1.400
|
13.300
|
1.430
|
14.300
|
2.000
|
26.580
|
Các xã: Liên Hòa, Tô Múa, Mường Tè, Chiềng Khoa, Mường
Men, Chiềng Yên, Suối Bàng
|
7
|
Mường La
|
550
|
4.950
|
565
|
5.085
|
570
|
5.415
|
600
|
5.700
|
700
|
7.000
|
1.850
|
24.679
|
Các xã: Ngọc Chiến, Mường Chùm, Mường Bú.
|
PHỤ LỤC VIII
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU MÍA
PHỤC VỤ CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu cây mía trên địa
bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025
|
Địa bàn thực hiện (các xã, phường, thị trấn)
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Định hướng 2030
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
6.339
|
402.527
|
6.530
|
424.450
|
6.600
|
448.800
|
7.000
|
477.400
|
7.500
|
500.000
|
4.900
|
340.000
|
1
|
Yên Châu
|
2.425
|
153.988
|
2.500
|
162.500
|
2.536
|
172.448
|
2.800
|
190.960
|
3.000
|
200.001
|
1.650
|
114.510
|
Các xã: Chiềng Đông, Chiềng Sàng, Yên Sơn, Chiềng On,
Chiềng Pằn, Phiêng Khoài.
|
2
|
Mai Sơn
|
3.450
|
219.075
|
3.450
|
224.250
|
3.450
|
234.600
|
3.500
|
238.700
|
3.500
|
233.332
|
2.450
|
170.030
|
Các xã: Mường Bon, Mường Bằng, Chiềng Sung, Cò Nòi,
Hát Lót, Chiềng Mai, Nà Bó, Chiềng Lương, Chiềng Chăn.
|
3
|
Bắc Yên
|
100
|
6.350
|
150
|
9.750
|
150
|
10.200
|
225
|
15.345
|
446
|
29.733
|
430
|
29.842
|
Các xã: Mường Khoa, Hua Nhàn, Tạ Khoa, Phiêng Côn,
Chiềng Sại.
|
4
|
Mường La
|
134
|
8.509
|
134
|
8.710
|
134
|
9.112
|
145
|
9.889
|
150
|
10.000
|
150
|
10.350
|
Các xã: Mường Chùm, Mường Bú.
|
5
|
Thuận Châu
|
34
|
2.159
|
100
|
6.500
|
120
|
8.160
|
120
|
8.184
|
154
|
10.267
|
120
|
8.328
|
Các xã: Bó Mười, Mường Khiêng, Chiềng Ngàm.
|
6
|
Sông Mã
|
196
|
12.446
|
196
|
12.740
|
210
|
14.280
|
210
|
14.322
|
250
|
16.667
|
100
|
6.940
|
Các xã: Chiềng Khương, Nà Nghịu
|
PHỤ LỤC IX
PHÁT TRIỂN VÙNG CÂY ĂN QUẢ PHỤC VỤ CHẾ
BIẾN VÀ XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị
tính: Ha
TT
|
Cây trồng
|
Kế hoạch phát triển cây ăn quả phục vụ chế biến và xuất
khẩu trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025
|
Tổng số
|
T.p Sơn La
|
Quỳnh Nhai
|
Thuận Châu
|
Mường La
|
Bắc Yên
|
Phù Yên
|
Mộc Châu
|
Yên Châu
|
Mai Sơn
|
Sông Mã
|
Sốp
Cộp
|
Vân Hồ
|
Năm 2021
|
36.655
|
967
|
850
|
3.384
|
2.339
|
1.292
|
1.624
|
4.980
|
6.370
|
5.200
|
6.182
|
1.041
|
2.426
|
1
|
Nhãn
|
13000
|
200
|
86
|
500
|
650
|
672
|
414
|
950
|
1950
|
1850
|
5282
|
50
|
396
|
2
|
Xoài
|
9000
|
182
|
484
|
984
|
1000
|
500
|
400
|
900
|
1500
|
1450
|
800
|
300
|
500
|
3
|
Cây có múi
|
2.000
|
|
50
|
150
|
100
|
|
600
|
500
|
|
|
|
300
|
300
|
4
|
Mận, mơ
|
6150
|
535
|
30
|
850
|
100
|
|
|
2000
|
1500
|
500
|
|
135
|
500
|
5
|
Chanh leo
|
2.425
|
|
-
|
400
|
9
|
20
|
110
|
600
|
520
|
300
|
|
16
|
450
|
6
|
Dứa
|
4080
|
50
|
200
|
500
|
480
|
100
|
100
|
30
|
900
|
1.100
|
100
|
240
|
280
|
Năm 2022
|
39.644
|
1.032
|
994
|
3.590
|
2.256
|
1.709
|
1.765
|
5.385
|
6.790
|
5.555
|
6.790
|
1.207
|
2.571
|
1
|
Nhãn
|
14300
|
220
|
94,6
|
550
|
715
|
739,2
|
455,4
|
1045
|
2145
|
2035
|
5810,2
|
55
|
435,6
|
2
|
Xoài
|
9900
|
200,2
|
532,4
|
1082,4
|
1100
|
550
|
440
|
990
|
1650
|
1595
|
880
|
330
|
550
|
3
|
Cây có múi
|
2200
|
|
55
|
165
|
110
|
0
|
660
|
550
|
0
|
0
|
0
|
330
|
330
|
4
|
Mận, mơ
|
6457,5
|
562
|
32
|
893
|
105
|
0
|
0
|
2100
|
1575
|
525
|
0
|
142
|
525
|
5
|
Chanh leo
|
2450
|
|
30
|
400
|
20
|
20
|
110
|
600
|
520
|
300
|
|
-
|
450
|
6
|
Dứa
|
4336
|
50
|
250
|
500
|
206
|
400
|
100
|
100
|
900
|
1.100
|
100
|
350
|
280
|
Năm 2023
|
42.255
|
1.241
|
1.076
|
3.779
|
2.327
|
1.911
|
1.622
|
5.641
|
7.191
|
6.243
|
7.269
|
1.266
|
2.690
|
1
|
Nhãn
|
15015
|
231
|
99,33
|
577,5
|
750,75
|
776,16
|
478,17
|
1097,25
|
2252,25
|
2136,75
|
6100,71
|
57,75
|
457,38
|
2
|
Xoài
|
10890
|
220
|
586
|
1191
|
1210
|
605
|
484
|
1089
|
1815
|
1755
|
968
|
363
|
605
|
3
|
Cây có múi
|
2349,5
|
|
58
|
173
|
116
|
10
|
400
|
350
|
50
|
400
|
100
|
347
|
347
|
4
|
Mận, mơ
|
6780,4
|
590
|
33
|
937
|
110
|
0
|
0
|
2205
|
1654
|
551
|
0
|
149
|
551
|
5
|
Chanh leo
|
2440
|
|
-
|
400
|
40
|
20
|
110
|
600
|
520
|
300
|
|
-
|
450
|
6
|
Dứa
|
4780
|
200
|
300
|
500
|
100
|
500
|
150
|
300
|
900
|
1.100
|
100
|
350
|
280
|
Năm 2024
|
45.445
|
1.292
|
1.191
|
3.958
|
2.551
|
2.261
|
1.752
|
6.078
|
7.556
|
6.549
|
8.023
|
1.317
|
2.917
|
1
|
Nhãn
|
15.766
|
242,55
|
104,2965
|
606,375
|
788,2875
|
.814,968
|
502,0785
|
1152,113
|
2364,863
|
2243,588
|
6405,746
|
60,6375
|
480,249
|
2
|
Xoài
|
11.979
|
242,2
|
644,2
|
1309,7
|
1331,0
|
665,5
|
532,4
|
1197,9
|
1996,5
|
1930,0
|
1064,8
|
399,3
|
665,5
|
3
|
Cây có múi
|
2396
|
|
59
|
177
|
118
|
10
|
408
|
357
|
51
|
408
|
102
|
353
|
353
|
4
|
Mận, mơ
|
6983,8
|
608
|
34
|
965
|
114
|
0
|
0
|
2271
|
1703
|
568
|
0
|
153
|
568
|
5
|
Chanh leo
|
2500
|
|
-
|
400
|
100
|
20
|
110
|
600
|
520
|
300
|
|
-
|
450
|
6
|
Dứa
|
5820
|
200
|
350
|
500
|
100
|
750
|
200
|
500
|
920
|
1.100
|
450
|
350
|
400
|
Năm 2025
|
49.003
|
1.442
|
1.680
|
4.353
|
3.090
|
2.570
|
2.148
|
6.080
|
7.345
|
7.166
|
8.633
|
1.545
|
2.951
|
1
|
Nhãn
|
16.421
|
270
|
115
|
631
|
820
|
848
|
522
|
1198
|
2459
|
2333
|
6662
|
63
|
499
|
2
|
Xoài
|
12.458
|
252
|
670
|
1.362
|
1.384
|
692
|
554
|
1.246
|
2.076
|
2.007
|
1.107
|
415
|
692
|
3
|
Cây có múi
|
2.500
|
|
60
|
180
|
120
|
10
|
472
|
364
|
52
|
416
|
104
|
360
|
360
|
4
|
Mận, mơ
|
7.123
|
619,7
|
34,7
|
984,5
|
115,8
|
0,0
|
0,0
|
2316,6
|
1737,4
|
579,1
|
0,0
|
156,4
|
579,1
|
5
|
Chanh leo
|
1.500
|
|
0
|
270
|
150
|
20
|
100
|
280
|
20
|
330
|
10
|
0
|
320
|
6
|
Dứa
|
9.000
|
300
|
800
|
925
|
500
|
1000
|
500
|
675
|
1000
|
1500
|
750
|
550
|
500
|
Năm 2030
|
65.000
|
2.080
|
2.468
|
6.233
|
4.876
|
3.792
|
3.349
|
8.117
|
9.832
|
8.680
|
9.542
|
2.418
|
3.613
|
1
|
Nhãn
|
20.000
|
450
|
360
|
1436
|
1185
|
800
|
600
|
1353
|
3500
|
2750
|
6800
|
170
|
596
|
2
|
Xoài
|
15.000
|
315
|
837
|
1.635
|
1.661
|
851
|
664
|
1.495
|
2.492
|
2.409
|
1.329
|
498
|
814
|
3
|
Cây có múi
|
5.000
|
|
117
|
351
|
234
|
20
|
1.045
|
710
|
101
|
812
|
203
|
703
|
703
|
4
|
Mận, mơ
|
9.000
|
804,8
|
43,8
|
1240,5
|
145,9
|
0,0
|
0,0
|
2918,9
|
2189,2
|
729,7
|
0,0
|
197,0
|
729,7
|
5
|
Chanh leo
|
2.000
|
10
|
10
|
370
|
150
|
20
|
240
|
640
|
50
|
180
|
10
|
0
|
320
|
6
|
Dứa
|
14.000
|
500
|
1100
|
1200
|
1500
|
2100
|
800
|
1000
|
1500
|
1800
|
1200
|
850
|
450
|
PHỤ LỤC X
PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU SẮN PHỤC VỤ
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu cây sắn trên địa
bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021 - 2025
|
Địa bàn thực hiện (các xã, phường, thị trấn)
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
Định hướng 2030
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
35.448
|
467.881
|
35.060
|
465.915
|
34.080
|
467.185
|
32.080
|
473.905
|
20.000
|
400.000
|
18.000
|
450.000
|
|
1
|
Thuận Châu
|
5.365
|
77.793
|
5.360
|
76.380
|
5.300
|
75.260
|
5.000
|
78.000
|
3.000
|
63.000
|
2.700
|
70.200
|
Phổng Lái,
Mường É, Chiềng La, Chiềng Ngàm, Liệp Tè, Phổng Lập, Mường Khiêng, Chiềng
Bôm, Bó Mười.
|
2
|
Quỳnh Nhai
|
3.400
|
34.000
|
3.300
|
33.000
|
3.100
|
32.550
|
2.900
|
31.900
|
2.100
|
46.410
|
2.000
|
38.000
|
Các xã: Cà
Nàng, Pá Ma Pha Khinh, Chiềng Ơn, Mường Giàng, Chiềng Bằng, Mường Sại, Nậm
Ét, Chiềng Khoang.
|
3
|
Mai Sơn
|
5.000
|
72.500
|
4.800
|
71.040
|
4.300
|
66.865
|
4.000
|
66.200
|
3.000
|
60.000
|
2.700
|
70.200
|
Chiềng
Chăn, Chiềng Mung, Chiềng Chung, Hát Lót, Chiềng Nơi, Phiêng cằm, Chiềng Ve,
Phiêng Pằn, Nà Ớt, Tà Hộc.
|
4
|
Mường La
|
3.500
|
45.850
|
3.500
|
49.700
|
3.500
|
50.400
|
3.500
|
54.425
|
1.800
|
35.600
|
1.600
|
41.600
|
Các xã Mường
Chùm, Chiềng Hoa, Mường Bú, Tạ Bú, Chiềng San, Pi Toong, Mường Trai, Chiềng
Lao.
|
5
|
Yên Châu
|
1.000
|
13.000
|
1.000
|
14.500
|
830
|
12.035
|
830
|
13.280
|
700
|
14.490 .
|
600
|
15.600
|
Chiềng Hặc,
Chiềng Khoi, Lóng Phiêng, Phiêng Khoài.
|
6
|
Bắc Yên
|
4.755
|
59.640
|
4.700
|
61.100
|
4.700
|
65.800
|
4.700
|
72.850
|
2.500
|
50.000
|
2.200
|
55.000
|
Phiêng Ban,
Pắc Ngà, Chim Vàn, Mường Khoa, Song Pe, Hồng Ngài, Tại Khoa.
|
7
|
Phù Yên
|
2.600
|
33.158
|
2.400
|
33.600
|
2.400
|
34.975
|
2.400
|
38.400
|
2.200
|
44.000
|
1.900
|
49.400
|
Mường Cơi,
Huy Thượng, Tân Lang, Gia Phù, Tường Phù, Mường Lang, Suối
|
8
|
Sông Mã
|
6.800
|
101.660
|
6.750
|
94.095
|
6.700
|
96.800
|
5.500
|
86.350
|
2.700
|
54.000
|
2.500
|
65.000
|
Các xã: Nậm
Ty, Yên Hưng, Chiềng Khoong, Chiềng Cang, Huổi Một, Mường Sai, Chiềng Khương.
|
9
|
Sốp Cộp
|
3.028
|
30.280
|
3.250
|
32.500
|
3.250
|
32.500
|
3.250
|
32.500
|
2.000
|
32.500
|
1.800
|
45.000
|
Púng Bánh,
sốp Cộp, Dồm Cang, Nậm Lạnh, Mường Và, Mường Lạn.
|
PHỤ LỤC XI
VÙNG NGUYÊN LIỆU CÂY TRỒNG ÁP DỤNG
VIETGAP VÀ CÁC TIÊU CHUẨN TƯƠNG ĐƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Vùng nguyên liệu cây trồng được áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và các tiêu chuẩn tương đương giai đoạn
2021 - 2025
|
Định hướng đến năm 2030
|
Tổng số
|
Tiêu chuẩn VietGAP, GloBalGAP
|
Tiêu chuẩn Hữu cơ
|
cây rau
|
cây ăn quả
|
cây công nghiệp (chè, cà phê)
|
Cây lúa
|
Cây rau
|
Cây chè
|
Cây cà phê
|
Cây ăn quả
|
|
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Tổng diện tích (ha)
|
Tổng sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
13.179
|
122.997
|
3.645
|
36.450
|
6.040
|
60.400
|
1.684
|
13.225
|
500
|
2.500
|
45
|
900
|
30
|
310
|
920
|
1.840
|
315
|
7.372
|
39.700
|
371.101
|
1
|
TP Sơn La
|
360
|
2.340
|
50
|
500
|
30
|
300
|
20
|
40
|
|
|
5
|
500
|
|
|
250
|
500
|
5
|
500
|
1.080
|
7.020
|
2
|
Thuận Châu
|
2.260
|
17.610
|
640
|
6.400
|
800
|
8.000
|
460
|
2.300
|
|
|
|
|
10
|
100
|
300
|
600
|
50
|
210
|
6.780
|
52.830
|
3
|
Mai Sơn
|
2.000
|
15.975
|
500
|
5.000
|
570
|
5.700
|
500
|
4.200
|
|
|
10
|
100
|
|
|
350
|
700
|
70,0
|
275
|
6.000
|
47.925
|
4
|
Sốp Cộp
|
55
|
390
|
5
|
50
|
20
|
200
|
|
|
|
|
|
0
|
|
|
20
|
40
|
10
|
100
|
328
|
3.280
|
5
|
Mộc Châu
|
1.029
|
10.295
|
300
|
3.000
|
400
|
4.000
|
269
|
2.690
|
|
|
20
|
200
|
10
|
100
|
|
|
30
|
305
|
3.087
|
30.885
|
6
|
Vân Hồ
|
1.555
|
15.567
|
500
|
5.000
|
715
|
7.150
|
300
|
3.000
|
|
|
10
|
100
|
10
|
110
|
|
|
20
|
207
|
4.665
|
46.701
|
7
|
Yên Châu
|
2.000
|
24.400
|
600
|
6.000
|
1.300
|
13.000
|
50
|
400
|
|
|
|
|
|
|
|
|
50
|
5000
|
6.000
|
73.200
|
8
|
Sông Mã
|
1.235
|
12.380
|
500
|
5.000
|
715
|
7.150
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
230
|
3.705
|
37.140
|
9
|
Quỳnh Nhai
|
500
|
5.020
|
150
|
1.500
|
340
|
3.400
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
120
|
1.500
|
15.060
|
10
|
Phù Yên
|
1.000
|
7.410
|
100
|
1.000
|
370
|
3.700
|
|
|
500
|
2.500
|
|
|
|
|
|
|
30
|
210
|
3.000
|
22.230
|
11
|
Bắc Yên
|
485
|
4.595
|
100
|
1.000
|
300
|
3.000
|
85
|
595
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.455
|
13.785
|
12
|
Mường La
|
700
|
7.015
|
200
|
2.000
|
480
|
4.800
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
215
|
2.100
|
21.045
|
PHỤ LỤC XII
VÙNG NGUYÊN LIỆU CÂY CÀ PHÊ ĐƯỢC CẤP CHỨNG
NHẬN RA, 4C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Vùng nguyên liệu cây cà phê được chứng nhận RA, 4C
giai đoạn 2021 - 2025
|
Định hướng đến năm 2030
|
Tổng số
|
RA
|
4C
|
Tổng số
|
|
|
Tổng diện tích (ha)
|
Tổng sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Tổng diện tích (ha)
|
Tổng sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
14.580
|
29.160
|
6.180
|
12.360
|
8.400
|
16.800
|
16.000
|
32.000
|
1
|
TP Sơn La
|
4.180
|
8.360
|
1.680
|
3.360
|
2.500
|
5.000
|
4.180
|
8.360
|
2
|
Thuận Châu
|
4.800
|
9.600
|
2.000
|
4.000
|
2.800
|
5.600
|
5.500
|
11.000
|
3
|
Mai Sơn
|
5.400
|
10.800
|
2.400
|
4.800
|
3.000
|
6.000
|
6.000
|
12.000
|
4
|
Sốp Cộp
|
200
|
400
|
100
|
200
|
100
|
200
|
320
|
640
|
PHỤ LỤC XIII
VÙNG NGUYÊN LIỆU CÂY TRỒNG ĐƯỢC CẤP MÃ SỐ
VÙNG TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện, thành phố
|
Vùng nguyên liệu cây trồng được cấp mã số vùng trồng
giai đoạn 2021-2025
|
Định hướng đến năm 2030
|
Tổng số
|
Xoài
|
Nhãn
|
Chuối
|
Bơ
|
Mận
|
Thanh long
|
|
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Diện tích (ha)
|
Sản lượng (tấn)
|
Tổng diện tích (ha)
|
Tổng sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
15.000
|
150.000
|
6.100
|
61.000
|
6.080
|
60.800
|
1.460
|
14.600
|
100
|
1.000
|
750
|
7.500
|
510
|
5.100
|
20.000
|
200.000
|
1
|
TP Sơn La
|
500
|
5.000
|
300
|
3.000
|
160
|
1.600
|
20
|
200
|
|
|
|
|
20
|
200
|
500
|
5.000
|
2
|
Thuận Châu
|
2.000
|
20.000
|
950
|
9.500
|
500
|
5.000
|
200
|
2.000
|
|
|
50
|
500
|
300
|
3.000
|
3.000
|
30.000
|
3
|
Mai Sơn
|
2.300
|
23.000
|
1.000
|
10.000
|
1.200
|
12.000
|
20
|
200
|
|
|
|
|
80
|
800
|
3.500
|
35.000
|
4
|
Sốp Cộp
|
300
|
3.000
|
200
|
2.000
|
50
|
500
|
50
|
500
|
|
|
|
|
|
|
300
|
3.000
|
5
|
Mộc Châu
|
2.500
|
25.000
|
800
|
8.000
|
500
|
5.000
|
640
|
6.400
|
50
|
500
|
500
|
5.000
|
10
|
100
|
3.000
|
30.000
|
6
|
Vân Hồ
|
500
|
5.000
|
300
|
3.000
|
150
|
1.500
|
|
0
|
50
|
500
|
|
|
|
|
800
|
8.000
|
7
|
Yên Châu
|
2.000
|
20.000
|
850
|
8.500
|
800
|
8.000
|
150
|
1.500
|
|
|
200
|
2.000
|
|
|
2.500
|
25.000
|
8
|
Sông Mã
|
2.500
|
25.000
|
500
|
5.000
|
1.970
|
19.700
|
30
|
300
|
|
|
|
|
|
|
3.000
|
30.000
|
9
|
Quỳnh Nhai
|
100
|
1.000
|
|
0
|
|
0
|
100
|
1.000
|
|
|
|
|
|
|
100
|
1.000
|
10
|
Phù Yên
|
1.000
|
10.000
|
500
|
5.000
|
500
|
5.000
|
|
0
|
|
|
|
|
|
|
1.000
|
10.000
|
11
|
Bắc Yên
|
300
|
3.000
|
200
|
2.000
|
50
|
500
|
50
|
500
|
|
|
|
|
|
|
300
|
3.000
|
12
|
Mường La
|
1.000
|
10.000
|
500
|
5.000
|
200
|
2.000
|
200
|
2.000
|
|
|
|
|
100
|
1.000
|
2.000
|
20.000
|
PHỤ LỤC XIV
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG PHÁT TRIỂN
CÂY TRỒNG ĐẾN 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
Huyện,
thành phố
|
Ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2021 - 2025
|
Định
hướng đến năm 2030
|
Tổng
số
|
Hệ
thống tưới tiết kiệm nước
|
Hệ
thống nhà lưới, nhà màng cho cây trồng
|
Hệ
thống nhà kính cho cây trồng
|
Tổng
số
|
|
|
Tổng
diện tích (ha)
|
Tổng
sản lượng (tấn)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tấn)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tấn)
|
Diện
tích (ha)
|
Sản
lượng (tấn)
|
Tổng
diện tích (ha)
|
Tổng
sản lượng (tấn)
|
|
Tổng
|
5.564
|
66.792
|
5.378
|
64.536
|
178
|
2.136
|
8
|
120
|
19.573
|
254.449
|
1
|
TP Sơn La
|
235
|
2.823
|
225
|
2.700
|
9
|
108
|
1
|
15
|
1.020
|
13.260
|
2
|
Thuận Châu
|
110
|
1.320
|
100
|
1.200
|
10
|
120
|
|
|
320
|
4.160
|
3
|
Mai Sơn
|
2.025
|
24.303
|
2.000
|
24.000
|
24
|
288
|
1
|
15
|
4.550
|
59.150
|
4
|
Sốp Cộp
|
65
|
780
|
60
|
720
|
5
|
60
|
|
|
210
|
2.730
|
5
|
Mộc Châu
|
565
|
6.795
|
510
|
6.120
|
50
|
600
|
5
|
75
|
5.100
|
66.300
|
6
|
Vân Hồ
|
1.100
|
13.203
|
1.050
|
12.600
|
49
|
588
|
1
|
15
|
3.100
|
40.300
|
7
|
Yên Châu
|
1.016
|
12.192
|
1.006
|
12.072
|
10
|
120
|
|
|
3.020
|
39.260
|
8
|
Sông Mã
|
60
|
720
|
55
|
660
|
5
|
60
|
|
|
210
|
2.730
|
9
|
Quỳnh Nhai
|
215
|
2.580
|
210
|
2.520
|
5
|
60
|
|
|
510
|
6.630
|
10
|
Phù Yên
|
45
|
540
|
40
|
480
|
5
|
60
|
|
|
1.020
|
13.260
|
11
|
Bắc Yên
|
27
|
324
|
22
|
264
|
5
|
60
|
|
|
110
|
1.430
|
12
|
Mường La
|
101
|
1.212
|
100
|
1.200
|
1
|
12
|
|
|
403
|
5.239
|
PHỤ LỤC XV
DỰ KIẾN NHU CẦU NGUỒN VỐN TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 860/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
TT
|
HẠNG
MỤC
|
Dự
kiến nhu cầu nguồn vốn giai đoạn 2021-2030
|
Dự
kiến nhu cầu nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2025 (Triệu đồng)
|
Dự
kiến nhu cầu nguồn vốn giai đoạn 2026 - 2030 (Triệu đồng)
|
Tổng
|
Ngân
sách trung ương, tỉnh, huyện
|
Nguồn vốn hợp pháp khác
|
Tổng
|
Ngân
sách trung ương, tỉnh, huyện
|
Nguồn
vốn hợp pháp khác
|
TỔNG
SỐ
|
3.500.000
|
2.242.000
|
667.000
|
1.575.000
|
1.258.000
|
395.000
|
863.000
|
1
|
Đề án phát triển vùng nguyên liệu
cà phê gắn với chế biến, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
|
1.800.000
|
1.200.000
|
200.000
|
1.000.000
|
600.000
|
100.000
|
500.000
|
2
|
Nghiên cứu, ứng dụng, hỗ trợ giống
cây trồng nông nghiệp
|
100.000
|
70.000
|
50.000
|
20.000
|
30.000
|
20.000
|
10.000
|
3
|
Xây dựng các mô hình sản xuất nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
100.000
|
70.000
|
70.000
|
0
|
30.000
|
30.000
|
|
4
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trong việc sơ chế, bảo quản, chế biến các
sản phẩm nông sản
|
100.000
|
70.000
|
50.000
|
20.000
|
30.000
|
25.000
|
5.000
|
5
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã
trong việc áp dụng các tiêu chuẩn: Nông nghiệp hữu cơ, GlobalGAP hoặc GAP
khác
|
100.000
|
50.000
|
40.000
|
10.000
|
50.000
|
40.000
|
10.000
|
6
|
Dự án quảng bá, xây dựng thương hiệu,
xúc tiến thương mại thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản
|
38.000.
|
20.000
|
15.000
|
5.000
|
18.000
|
15.000
|
3.000
|
7
|
Chương trình, dự án phát triển cơ sở
hoặc nhà máy chế biến tập trung; các cơ sở bảo quản nông sản
|
50.000
|
30.000
|
10.000
|
20.000
|
20.000
|
5.000
|
15.000
|
8
|
Chương trình hỗ trợ cho công tác
thu gom, vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật
sau sử dụng trên địa bàn tỉnh
|
12.000
|
12.000
|
12.000
|
|
|
|
|
9
|
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao Sơn La
|
600.000
|
300.000
|
100.000
|
200.000
|
300.000
|
100.000
|
200.000
|
10
|
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao
|
500.000
|
350.000
|
100.000
|
250.000
|
150.000
|
50.000
|
100.000
|
11
|
Dự án xây dựng các cơ sở sơ chế,
kho lạnh cho sản phẩm rau, quả; kho bảo quản nông sản (trừ cây cà phê):
|
100.000
|
70.000
|
20.000
|
50.000
|
30.000
|
10.000
|
20.000
|