|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-CTUBND
|
An Giang, ngày 24
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THỰC HIỆN THAY ĐỔI VỊ TRÍ VIỆC LÀM, ĐỀN
BÙ CHI PHÍ ĐÀO TẠO VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN
LÝ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Thông tư số
08/2013/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc
lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động; Thông tư số 03/2021/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời
hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
04/2009/TTLT-BNV-BTC của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức đã được xếp
lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán,
thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 481/TTr-SNV ngày 19 tháng 9 năm 2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định về phân cấp thực hiện thay đổi vị trí việc làm, đền bù
chi phí đào tạo và chế độ tiền lương đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định quy định về phân cấp
thực hiện thay đổi vị trí việc làm, đền bù chi phí đào tạo và chế độ tiền lương
đối với công chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (viết tắt là Ủy ban nhân
dân cấp xã).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 đang làm
việc tại cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị có thẩm quyền thực hiện thay đổi vị trí việc làm, đền bù chi phí
đào tạo và chế độ tiền lương công chức.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc phân cấp thẩm quyền thực hiện thay đổi vị trí việc làm, đền
bù chi phí đào tạo và chế độ tiền lương công chức.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP
Điều 3.
Phân cấp về thẩm quyền thực hiện thay đổi vị trí việc làm công chức và đền bù
chi phí đào tạo
1. Sở Nội vụ quyết định xếp ngạch
tương ứng vị trí việc làm mới đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm có
ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ
(từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống và trừ trường hợp thuộc
thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quyết định thành lập Hội đồng
đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi
vị trí việc làm được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
công chức;
b) Quyết định xếp ngạch tương ứng
với vị trí việc làm mới đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm có ngạch
công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ trừ trường
hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định xếp ngạch tương ứng
với vị trí việc làm mới đối với công chức thay đổi vị trí việc làm có ngạch
công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ được
quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP;
d) Thành lập Hội đồng xét đền
bù chi phí đào tạo; quyết định đền bù chi phí đào tạo theo quy định.
Điều 4.
Phân cấp về thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương
Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định
nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên
vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức thuộc quyền quản lý trừ
trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm ban
hành văn bản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực
hiện Quyết định này.
2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách
nhiệm thực hiện và triển khai Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản về Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được hướng dẫn, giải quyết, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ (A+B);
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Như Điều 7;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- TT Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- SNV (6b);
- LĐVP, P.TH;
- Lưu: VT, ntnxuan.
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|