|
BAN CHỈ ĐẠO
TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/QĐ-BCĐCTMTQG
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI
ĐOẠN 2021 - 2030
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI
ĐOẠN 2021 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12
tháng 3 năm 2007 về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ
chức phối hợp liên ngành;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo Trung
ương Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân
tộc - Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban
Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2030, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ngân hàng chính sách xã hội;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, BCĐCTMTQG (3b).
|
TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG
THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ
Trương Hòa Bình
|
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 64/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 08 tháng 7 năm 2021 của
Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về
nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn; chế độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ
đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi tắt
là Ban Chỉ đạo Trung ương).
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này áp dụng cho Ban
Chỉ đạo Trung ương và các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương.
Điều 2. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm tham
gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương và thực hiện nhiệm vụ do
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương phân công.
Điều 3. Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương gồm Trưởng Ban, các Phó
Trưởng Ban.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương, Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương và các thành viên
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương
thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 1014/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Ban Chỉ đạo
Trung ương
a) Thay mặt Ban Chỉ đạo Trung ương điều hành các hoạt
động thường xuyên trong quá trình chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc
liên quan đến quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm đạt được
mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 được phê duyệt tại Nghị
quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm
2020 của Quốc hội khóa XIV (sau đây gọi tắt là Chương trình) và một số
nhiệm vụ của Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 được phê duyệt tại Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc
hội khóa XIV (sau đây gọi tắt là Đề án); xử lý các vấn đề phát sinh
trong trường hợp không tổ chức họp Ban Chỉ đạo Trung ương;
b) Tổng hợp báo cáo liên quan đến kết quả, tiến độ
thực hiện Chương trình và một số nhiệm vụ cụ thể có liên quan trực tiếp tới Đề
án để báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Thủ tướng Chính phủ;
c) Xây dựng kế hoạch công tác hàng năm của Ban Chỉ
đạo Trung ương; tổng hợp và đánh giá kết quả công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo
Trung ương;
d) Tổng hợp, đề xuất Ban Chỉ đạo Trung ương xử lý
kiến nghị của các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương và các bộ, ngành, cơ quan,
địa phương liên quan đến Chương trình và một số nội dung của Đề án.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương được giao tại Điều
2, Điều 3 Quyết định số 1014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ.
2. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo
Trung ương;
a) Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch
công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành
viên Ban Chỉ đạo Trung ương;
b) Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo
Trung ương để triển khai tổ chức thực hiện Chương trình và một số nội dung của
Đề án;
c) Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương, đồng thời thông báo đến các
thành viên Ban chỉ đạo.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương
1. Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo Trung
ương - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc:
a) Giúp việc trực tiếp cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương trong thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
b) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trực tiếp điều
phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc chỉ đạo triển khai xây
dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình và một số nội dung có liên quan
của Đề án theo kế hoạch hàng năm và cho từng giai đoạn;
c) Chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng tiêu chí, định mức,
nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện Chương trình trong trung hạn và hằng năm;
d) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương đề xuất
với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính
sách đặc thù trong công tác dân tộc để triển khai thực hiện hiệu quả Chương
trình và một số nội dung có liên quan của Đề án;
đ) Theo dõi, kiểm tra, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương về kết quả, tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo Trung ương; sự
phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan trong việc
tổ chức thực hiện Chương trình và một số nội dung có liên quan của Đề án;
e) Thay mặt Ban Chỉ đạo Trung ương xử lý các công
việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo Trung ương có liên quan đến Chương trình và một
số nội dung của Đề án theo kế hoạch được phê duyệt và ý kiến chỉ đạo của Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương;
g) Chủ trì tham mưu tổ chức các cuộc họp định kỳ và
đột xuất theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương - Lãnh đạo Bộ
Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chỉ đạo nghiên cứu, tổng hợp, đề xuất các cơ chế,
chính sách đặc thù trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình và một số nội
dung của Đề án phù hợp với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
b) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc quản
lý chung đối với Chương trình theo quy định về quản lý, điều hành các Chương
trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp kế hoạch và
nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình, báo cáo Ban Chỉ
đạo Trung ương, Thủ tướng Chính phủ.
3. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương - Lãnh đạo Bộ
Tài chính:
a) Chỉ đạo nghiên cứu các nội dung liên quan để tổ
chức thực hiện Chương trình và một số nội dung liên quan của Đề án trong quá
trình xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết
toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
b) Chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất và xây dựng, ban
hành cơ chế quản lý tài chính đặc thù đối với nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình và một số nội dung của Đề án;
c) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo về tổng
hợp và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình và một số nội
dung của Đề án theo quy định.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương là lãnh đạo
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, lãnh đạo Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội:
a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về việc
thực hiện các nhiệm vụ được phân công; phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương trong việc tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tham mưu
cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ
đạo nghiên cứu các cơ chế, chính sách đặc thù để triển khai thực hiện Chương
trình, bảo đảm thống nhất, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực; tránh chồng
chéo với các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo và an sinh xã hội bền vững.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương thuộc các ban,
bộ, ngành, cơ quan liên quan:
a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương về những nhiệm vụ được phân công; phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo Trung
ương trong việc tham mưu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương phân công;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất,
kiến nghị với Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các cơ chế, chính sách liên quan đến
ngành, lĩnh vực phụ trách để thực hiện Chương trình và một số nội dung của Đề
án;
c) Chủ động phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương có liên quan để phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát và triển khai thực
hiện các nội dung công việc có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện
Chương trình và một số nội dung của Đề án.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
Điều 8. Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Ban Chỉ đạo Trung ương chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ trong việc quản lý, điều hành và tổ chức thực
hiện Chương trình và một số nội dung của Đề án.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo nguyên tắc
tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu; tập thể thảo
luận, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương kết luận và Chỉ đạo thực hiện.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm, sử dụng bộ máy của các cơ quan để hoạt động.
Điều 9. Cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo
1. Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2030 (sau đây gọi tắt là Văn phòng điều phối Trung ương) đặt
tại Ủy ban Dân tộc là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban Chỉ đạo Trung ương
trong quản lý, điều phối và tổ chức thực hiện các giải pháp cụ thể của Chương
trình và các nội dung có liên quan của Đề án.
2. Tổ chức, bộ máy của Văn phòng điều phối Trung
ương sử dụng biên chế được giao của Ủy ban Dân tộc; do Phó Trưởng ban Thường trực
Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập.
3. Văn phòng điều phối Trung ương chịu trách nhiệm
chuẩn bị các nội dung liên quan của Chương trình, Đề án và các điều kiện cần
thiết phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương.
Điều 10. Chế độ làm việc
1. Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc thông qua các
phiên họp định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo quyết định của Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương; thông qua lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo Trung
ương bằng văn bản; cụ thể như sau:
a) Nội dung cuộc họp, thành phần tham dự cuộc họp
và thời điểm tổ chức cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương do Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương quyết định hoặc do Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương
quyết định khi được Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương ủy quyền;
b) Cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương phải được
thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc bằng văn bản về nội dung, tài liệu kèm
theo (nếu có), dự kiến thời gian và địa điểm cụ thể. Các thành viên Ban
Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận,
bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo Trung ương khi được
triệu tập;
c) Kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương được
thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Chính phủ;
d) Trường hợp không tổ chức được cuộc họp, có thể
thông báo và xin ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản;
đ) Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương họp cho ý kiến
trong trường hợp còn nhiều ý kiến khác nhau giữa các thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương và bộ, ngành, cơ quan, địa phương liên quan về cùng một vấn đề trong
quá trình tổ chức thực hiện Chương trình và một số nội dung của Đề án.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương hoạt động theo kế hoạch
công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để tổ chức thực hiện.
Điều 11. Mối quan hệ công tác
1. Quan hệ công tác giữa các thành viên với Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương: Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương tham gia các hoạt
động chung của Ban Chỉ đạo Trung ương và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương phân công.
2. Quan hệ công tác giữa các thành viên Ban Chỉ đạo
Trung ương: Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt
chẽ trong việc theo dõi, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chương trình và một
số nội dung của Đề án.
3. Quan hệ giữa Ban Chỉ đạo Trung ương, thành viên
Ban Chỉ đạo Trung ương với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương:
a) Ban Chỉ đạo Trung ương đôn đốc Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp ở địa
phương để chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Chương trình và một số nội dung
của Đề án;
b) Ban Chỉ đạo Trung ương giúp Thủ tướng Chính phủ
chỉ đạo, điều hòa hoạt động giữa các bộ, ngành trong việc giải quyết những vấn
đề quan trọng, liên ngành liên quan đến công tác tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình và một số nội dung của Đề án;
c) Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách
nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ vá kế hoạch triển khai các dự án thành phần thuộc Chương trình và một số nội
dung của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; kịp thời báo cáo Thường
trực Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả, tiến độ thực hiện, các vướng mắc, khó
khăn trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình và một số nội dung của Đề
án.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chủ động phối hợp, tạo điều kiện để Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện
nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát và triển khai các hoạt động có liên quan
đến Chương trình và một số nội dung của Đề án.
2. Các Bộ, cơ quan Trung ương được giao chủ trì các
dự án thành phần, tiểu dự án trong dự án thành phần có trách nhiệm báo cáo Thường
trực Ban Chỉ đạo Trung ương (thông qua Văn phòng điều phối Trung ương) định kỳ
6 tháng (chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hàng năm) và hằng năm (chậm nhất là ngày
31 tháng 3 năm sau) về kết quả, đánh giá tình hình thực hiện, những khó khăn,
vướng mắc và kiến nghị các giải pháp trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao liên quan đến Chương trình và một số nội dung của đề án.
3. Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương chịu trách
nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; trường hợp cần bổ
sung, sửa đổi Quy chế, trên cơ sở đề xuất của các thành viên Ban Chỉ đạo Trung
ương và các Phó trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó Trưởng ban Thường trực Ban
Chỉ đạo Trung ương, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc tổng hợp, báo cáo Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, quyết định./.