|
BAN CHỈ ĐẠO
TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ
PHÁT TRIỂN KTXH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/QĐ-BCĐCTMTQG
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội khóa XV về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên
ngành;
Căn cứ Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các thành viên Ban
Chỉ đạo Trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, BCĐCTMTQG (2b).
|
TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 47/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Trưởng
ban Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt
động, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ phối hợp công tác của Ban
Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Ban Chỉ đạo Trung ương,
các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương và cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo
Trung ương.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của
Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo chế độ đề
cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
2. Ban Chỉ đạo Trung ương chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương trong quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
Trung ương theo phân công tại Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo chế
độ kiêm nhiệm; giải quyết công việc đúng phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao; bảo đảm đúng thời hạn, hiệu quả và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật.
3. Ban Chỉ đạo Trung ương làm việc theo nguyên tắc
tập trung, dân chủ, thảo luận công khai, bảo đảm sự thống nhất. Trưởng Ban Chỉ
đạo Trung ương quyết định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
phương án xử lý các vấn đề chung trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030
(sau đây gọi tắt là Chương trình) những vấn đề thuộc lĩnh vực phụ trách mang
tính liên ngành của 02 Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương quyết định các nội dung theo phân công. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo
Trung ương chịu trách nhiệm triển khai công việc được phân công và chủ động chỉ
đạo triển khai nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
4. Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương tham gia, thực
hiện đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương; kịp thời báo cáo và chịu
trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về nhiệm vụ được phân
công theo quy định tại Quy chế này. Ý kiến tham gia của các thành viên là ý kiến
chính thức của các cơ quan, tổ chức nơi công tác.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA
BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ban Chỉ đạo Trung ương
Ban Chỉ đạo Trung ương hoạt động theo chương trình
công tác và phân công nhiệm vụ cụ thể của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương cho các thành viên để tổ chức thực hiện. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện theo quy định tại Điều 2 Quyết định
số 822/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương được giao tại
Điều 2 Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo
Trung ương
a) Ban hành, chỉ đạo thực hiện Chương trình công
tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.
b) Quyết định những vấn đề chung thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương; chỉ đạo, điều phối các nội
dung, hoạt động liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của 02 Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương và công tác phối hợp giữa các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất
của Ban Chỉ đạo Trung ương; xử lý các vấn đề chung trong quản lý, tổ chức thực
hiện Chương trình.
d) Chủ trì đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết
số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội.
đ) Chỉ đạo tổ chức các hội nghị chuyên đề, hội nghị
sơ kết, tổng kết, đánh giá thực hiện Chương trình.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo Trung
ương - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, là người đứng đầu cơ quan thường
trực Chương trình:
a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo việc
quản lý chung; tổng hợp, xây dựng chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo
Trung ương; tổng hợp kế hoạch và nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện
Chương trình báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương; chỉ đạo chuẩn bị tài liệu phục vụ
các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất đối với vấn đề chung của Chương trình; kịp
thời báo cáo, đề xuất Ban Chỉ đạo Trung ương đối với những vấn đề phát sinh; bảo
đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương.
b) Theo dõi, đôn đốc, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương về kết quả, tiến độ thực hiện nhiệm vụ (hàng năm, 05 năm) của Ban Chỉ
đạo Trung ương; công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức
có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chương trình.
c) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trực tiếp điều
phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc chỉ đạo triển khai, thực
hiện Hợp phần thứ nhất của Chương trình.
d) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương đề xuất
với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách
và đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện Chương trình trong trường
hợp thực sự cần thiết.
đ) Theo dõi, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương
về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan trong
tổ chức thực hiện Chương trình.
e) Điều hành và xử lý các công việc thường xuyên của
Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến các nhiệm vụ của Chương trình theo phân
công của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
g) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất
liên quan đến Chương trình theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
h) Chủ trì tham mưu đề xuất với Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện công tác tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.
i) Chủ trì tham mưu tổ chức các hội nghị chuyên đề,
tổng kết, đánh giá thực hiện Chương trình.
k) Chỉ đạo cơ quan giúp việc triển khai các nhiệm vụ
giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định. Trường hợp cần thiết, có thể mời
một số chuyên gia, nhà khoa học tham gia tư vấn, hỗ trợ triển khai thực hiện
Chương trình.
l) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.
m) Khi có điều chỉnh về chức danh Trưởng Chỉ đạo
Trung ương, thay đổi thành viên của Ban Chỉ đạo Trung ương trên cơ sở đề xuất của
các bộ, cơ quan có lãnh đạo, có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương - Bộ trưởng Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trực tiếp điều
phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương trong chỉ đạo triển khai, tổ chức
thực hiện Hợp phần thứ hai của Chương trình (các nội dung đặc thù phát triển
kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
b) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương đề xuất
với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách
và đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù trong công tác dân tộc để thực hiện
các nội dung đặc thù phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi trong trường hợp thực sự cần thiết.
c) Theo dõi, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương
về sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan trong
tổ chức thực hiện các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
d) Điều hành và xử lý các công việc thường xuyên của
Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến các nội dung đặc thù phát triển kinh tế,
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo phân công của Trưởng Ban
Chỉ đạo Trung ương.
đ) Chủ trì tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất
liên quan các nội dung đặc thù phát triển kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
e) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham
mưu đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện công tác sơ kết, tổng
kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội;
g) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham
mưu tổ chức các hội nghị chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết, đánh giá thực hiện
Chương trình.
h) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Chỉ đạo Trung ương.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương
1. Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương - Phó Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ
a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương trong
chỉ đạo, triển khai, thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 4 Quy chế
này.
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Văn phòng
Chính phủ làm tốt công tác tham mưu tổng hợp giúp Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện
các nhiệm vụ tại Điều 4 Quy chế này.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
2. Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương - Thứ trưởng Bộ
Tài chính
a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các
giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ về sửa đổi, bổ sung cơ chế,
chính sách về quản lý ngân sách nhà nước, đầu tư công, quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia; quy định quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết
toán chi thường xuyên thực hiện Chương trình.
b) Chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ tổng hợp,
đề xuất cân đối, phương án phân bổ, giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư
công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 5 năm; dự toán ngân sách
trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương hằng năm thực hiện
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu tư công, các nhiệm vụ khác
có liên quan đến triển khai thực hiện Chương trình thuộc chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính.
c) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Chỉ đạo Trung ương.
3. Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương - Thứ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó
Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Quy chế này.
b) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Làm Chủ tịch Hội đồng thẩm định Trung ương xét,
đề nghị công nhận tỉnh/thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo Trung
ương.
4. Ủy viên Ban Chỉ đạo Trung ương - Thứ trưởng Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 4
và khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
b) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
5. Các Ủy viên khác của Ban Chỉ đạo Trung ương
a) Tham mưu cho Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và
các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai các nhiệm vụ tại Điều
4, Điều 5 Quy chế này; các giải pháp chỉ đạo, điều hành triển khai các nội
dung thuộc Chương trình theo ngành và lĩnh vực quản lý.
b) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc
bộ, ngành được phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình.
c) Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương; phối hợp
chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả với các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc
thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và các Phó Trưởng Ban
Chỉ đạo Trung ương phân công.
d) Đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo Trung ương
các cơ chế, chính sách để thực hiện Chương trình theo ngành và lĩnh vực quản
lý; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN
HỆ PHỐI HỢP CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG
Điều 7. Chế độ làm việc của Ban
Chỉ đạo Trung ương
1. Hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương được thực
hiện theo quy định tại Quyết định số 822/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ và thông qua các phiên họp toàn thể của Ban Chỉ đạo Trung ương
định kỳ tháng, quý, hằng năm hoặc đột xuất theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương và các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương; thông qua lấy ý kiến các
thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản, cụ thể như sau:
a) Nội dung cuộc họp, thành phần tham dự cuộc họp
và thời điểm tổ chức cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương do Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương quyết định.
b) Cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương phải được
thông báo tới các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản trước ít nhất
03 ngày làm việc. Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương quyết định hình thức họp trực tiếp hoặc họp trực tuyến; nội dung,
tài liệu kèm theo (nếu có), dự kiến thời gian và địa điểm. Các thành viên Ban
Chỉ đạo Trung ương có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận,
bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo Trung ương.
c) Kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương tại các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương
được thể hiện bằng thông báo của Văn phòng Chính phủ.
d) Trường hợp không tổ chức được cuộc họp, có thể lấy
ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương bằng văn bản.
2. Chế độ báo cáo
a) Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương báo cáo
Ban Chỉ đạo Trung ương về tình hình triển khai các nhiệm vụ được phân công định
kỳ trước ngày 15 tháng 6, trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc báo cáo đột xuất
theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
Trung ương, hoặc chủ động báo cáo những vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ. Báo cáo của các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương gửi Ban Chỉ đạo
Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp chung, đồng thời
gửi Văn phòng Chính phủ.
b) Các cơ quan chủ trì nội dung thực hiện chế độ
báo cáo việc triển khai, thực hiện từng nội dung định kỳ trước ngày 30 tháng 6,
trước ngày 30 tháng 12 hằng năm và trước các cuộc họp Ban Chỉ đạo Trung ương ít
nhất 03 ngày làm việc, đồng thời gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp chung.
c) Định kỳ trước 31 tháng 12 hằng năm, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường báo cáo tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương gửi Thủ tướng
Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ theo quy định.
Điều 8. Quan hệ phối hợp công
tác
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương tham gia
các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo Trung ương và thực hiện nhiệm vụ do Trưởng
Ban Chỉ đạo Trung ương, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương phân công.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách
nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc theo dõi, chỉ đạo triển khai thực hiện
Chương trình.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương có trách
nhiệm hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ và kế
hoạch triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình theo chức năng, nhiệm
vụ được phân công; kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về kết quả, tiến độ
thực hiện, các vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện Chương
trình.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động phối hợp để
Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; trường hợp cần bổ
sung, sửa đổi Quy chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ,
cơ quan liên quan báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương xem xét, quyết định.