ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1898/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
14 tháng 8 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT
NHẬP CẢNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 5358/QĐ-BCA ngày 02 tháng 8
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ
trình số 236/TTr-CAT-PV01 ngày 10 tháng 8 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 (Một) thủ
tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm
quyền giải quyết của Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Long (chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ như
sau:
- Công khai đầy đủ danh mục, nội dung các thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
- Căn cứ cách thức thực hiện của từng thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích;
Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện đúng nội dung thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- TTPVHCC, P. KT-NV;
- Lưu: VT, 1.12.26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Quyên Thanh
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Quyết định
số 1898/QĐ-UBND ngày 14/8/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Phần
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, Lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
|
1
|
3.000242.H61
|
Cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC tại địa
phương
|
* Đối với trường hợp đang làm việc tại các
doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (quy định tại
khoản 1 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng
Chính phủ):
- Trong thời gian 15 ngày: Văn phòng UBND tỉnh
xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân
được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn
bản trả lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc: Chủ tịch UBND
tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ
ABTC kể từ ngày nhận hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh
nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (quy định
tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng
Chính phủ):
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc: Văn phòng UBND
tỉnh có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an
để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị
cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, Văn
phòng UBND tỉnh gửi các cơ quan khác để xác minh.
- Trong thời hạn 20 ngày: kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị từ Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm,
công an có văn bản trả lời về kết quả xác minh, nếu không có văn bản trả lời
thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về việc này. Trong trường hợp
phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm,
công an có văn bản trao đối với Văn phòng UBND tỉnh, để gia hạn thời gian trả
lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 15 ngày.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc: Văn phòng UBND
tỉnh xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh
nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc Văn phòng
UBND tỉnh có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
|
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Văn phòng UBND tỉnh),
địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh
Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn
|
Không
|
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
năm 2019;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất
cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2023;
- Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý
thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
|
Phần
II
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
1. Cấp văn bản cho phép sử dụng
thẻ ABTC tại địa phương
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị hồ
sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long (Quầy Văn
phòng UBND tỉnh), địa chỉ: số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố
Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa
chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 (ban hành kèm theo Quyết
định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm tiếp nhận, xử lý, xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng
ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều
kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý
cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản, nêu rõ lý do.
Bước 3: Nhận kết quả
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp văn bản
cho phép sử dụng thẻ ABTC có thể đăng ký nhận kết quả trực tiếp hoặc trực tuyến
qua cổng Dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có thể cử người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả thay.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
* Đối với trường hợp đang làm việc tại các doanh
nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều
9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ), hồ sơ gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ
ABTC do lãnh đạo của cơ quan, tổ chức hoặc người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu CV01 (ban hành kèm theo Quyết định
số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng
thực Quyết định cử cán bộ đi công tác hoặc các giấy tờ, tài liệu chứng minh nhiệm
vụ tham dự các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động về hợp tác, phát
triển kinh tế của APEC. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản
chính để kiểm tra, đối chiếu.
* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh
nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (quy định tại
khoản 3 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính
phủ), hồ sơ gồm:
- Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ
ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về
nhân sự theo mẫu CV01 (ban
hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 02/4/2023 của Thủ tướng Chính
phủ).
- Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của
doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến
thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng
thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch
điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02
năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể
hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng
tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp
chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với
đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng
thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường
xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối
tác nước ngoài. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính
để kiểm tra đối chiếu;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng
thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân. Trường hợp bản sao không có chứng
thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
- Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm
xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội
của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo
tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ
đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng. Trường hợp không còn trong độ tuổi tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường
hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì
phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;
- Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của
doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4 Thời hạn giải quyết
* Đối với trường hợp đang làm việc tại các doanh
nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh (quy định tại khoản 1 Điều
9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ):
- Trong thời gian 15 ngày: Văn phòng UBND tỉnh xem
xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được
sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả
lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc: Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC kể từ
ngày nhận hồ sơ do cơ quan chuyên môn trình; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản, nêu rõ lý do.
* Đối với doanh nhân đang làm việc tại các doanh
nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (quy định tại
khoản 3 Điều 9 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính
phủ):
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc: Văn phòng UBND tỉnh
có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an để xác
minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép
sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, Văn phòng UBND tỉnh
gửi các cơ quan khác để xác minh.
- Trong thời hạn 20 ngày: kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị từ Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công
an có văn bản trả lời về kết quả xác minh, nếu không có văn bản trả lời thì coi
như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về việc này. Trong trường hợp phát sinh phải
xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản
trao đổi với Văn phòng UBND tỉnh, để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác
minh, thời gian gia hạn không quá 15 ngày.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc: Văn phòng UBND tỉnh
xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân
được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc Văn phòng UBND tỉnh
có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết
định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ đang làm việc tại
các doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, cụ thể là:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng
quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh
nghiệp;
- Trưởng ban, Phó Trưởng ban Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
- Kế toán trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, thương
mại, đầu tư, dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp.
b) Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết
định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ doanh nhân đang
làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật
Việt Nam, cụ thể là:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành
viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội
đồng quản trị; Chủ tịch công ty; Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc
hoặc Phó Giám đốc doanh nghiệp;
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng
quản trị, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
- Kế toán trưởng, Giám đốc bộ phận hoặc Trưởng
phòng có liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh, thương mại, đầu tư,
dịch vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng
UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC;
- Văn bản trả lời nêu rõ lý do (đối với trường hợp
không đủ điều kiện cho phép sử dụng thẻ ABTC).
1.8. Phí/lệ phí: không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị
cho phép sử dụng thẻ ABTC (mẫu
CV01 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của Thủ
tướng Chính phủ).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Điều kiện đối với cơ quan, tổ chức nơi doanh nhân
đang làm việc: Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn để tham dự
các hội nghị, hội thảo, cuộc họp thường niên và các hoạt động về hợp tác, phát
triển kinh tế của APEC.
- Điều kiện đối với doanh nghiệp nơi doanh nhân làm
việc:
+ Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động liên tục từ
12 tháng trở lên, chấp hành đúng quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải
quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các quy định pháp luật có liên quan khác.
+ Doanh nghiệp phải có hoạt động ký kết, hợp tác
kinh doanh trực tiếp với đối tác của các nền kinh tế thành viên APEC.
+ Có nhu cầu cử nhân sự đi lại thường xuyên, ngắn hạn
để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ hoặc
các mục đích kinh tế khác tại các nền kinh tế thành viên APEC.
- Điều kiện đối với doanh nhân đề nghị cấp thẻ
ABTC:
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi
dân sự.
+ Đang làm việc, giữ chức vụ thực tế tại cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng
thẻ ABTC.
+ Không thuộc các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh
theo quy định tại Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
năm 2019;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất cảnh,
nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2023;
- Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp và quản lý thẻ
đi lại của doanh nhân APEC.
Mẫu CV01
.....(1).......
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
/
V/v đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC
|
.............,
ngày .... tháng .... năm .....
|
Kính gửi:
........(3)..............
Căn cứ Quyết định số ...../2023/QĐ-TTg
ngày.....tháng ....năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục,
thẩm quyền, cấp và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC.
..........(1)........... trân trọng đề nghị
........(3)............... xem xét cho phép người có tên sau của
...........(1).............. được cấp và sử dụng thẻ ABTC, cụ thể:
1. Thông tin về (1):
- Tên (1): ..................................................
- Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp/Đăng ký hoạt
động chi nhánh/Đăng ký đầu tư số: .......................................; cấp
ngày .................; cấp lại lần thứ ...................., ngày
................
- Lĩnh vực hoạt động:
............................................................
- Người đại diện theo pháp luật (Họ và tên, chức vụ):
...................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
............................................................
2. Thông tin về người đề nghị cấp văn bản cho phép
sử dụng thẻ ABTC:
Họ và tên:
............................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
............................................................
Chức vụ: ............................................................
Số hộ chiếu, ngày hết hạn:
............................................................
...........(1).................. cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực các thông tin kê khai và văn
bản, tài liệu hồ sơ nộp kèm theo công văn này.
Trường hợp được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm
quyền ....(1)....... và nhân sự đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC
cam kết quản lý và sử dụng thẻ ABTC theo đúng quy định của pháp luật; hàng năm
thực hiện báo cáo định kỳ về ......(3)......... theo quy định.
3...............(1)........... cử.............(4)............,
là .........(5)............. nộp hồ sơ.
Điện thoại liên hệ:
.....................................................................
Xin trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
LÃNH ĐẠO
(1)
(Ký, ghi họ và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp
văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.
(2) Địa danh nơi làm công văn.
(3) Tên cơ quan chuyên môn của cấp có thẩm quyền có
trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.
(4) Họ và tên người đi nộp hồ sơ.
(5) Nêu rõ là cán bộ/công chức/viên chức/nhân viên
của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.