|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2019/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
17 tháng 4 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CƠ QUAN THẨM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM
NÔNG, LÂM, THỦY SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày
21/11/2007;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày
31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày
15/05/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An
toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của liên bộ: Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương hướng dẫn
việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày
31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định phương
thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh
doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày
25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Tờ trình số 92/TTr-SNN ngày 11/4/2019 và báo cáo số
59/BC-STP ngày 10/4/2019 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ quan thẩm định,
chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện
an toàn thực phẩm và cơ quan quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4
năm 2019 và thay thế Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 11/6/2015 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định cơ quan kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng
đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; cơ quan kiểm tra, chứng
nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản và sự quản lý các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3,6,TTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Đinh Văn Điến
|
QUY ĐỊNH
CƠ
QUAN THẨM ĐỊNH, CHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY
SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN
TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN KHÔNG THUỘC
DIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019 của UBND tỉnh).
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định cơ quan quản lý cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm:
a) Cơ quan thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
b) Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh nông,
lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm.
2. Phân công trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa
các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn trong công tác thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phương thức
quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh
doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Các quy định khác về quản lý an toàn thực phẩm
nông lâm thủy sản không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo Luật
An toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật chuyên ngành khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; các sở ngành, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân được giao
nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý
1. Tuân thủ theo nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm
quy định tại Điều 3, Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và đảm bảo tính thống nhất,
không chồng chéo, công khai, minh bạch.
2. Một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản
lý bởi một cơ quan. Trường hợp cơ sở, sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm
thì phân công một cơ quan chủ trì, cơ quan liên quan tham gia phối hợp theo yêu
cầu của cơ quan chủ trì. Cơ quan được giao chủ trì chịu trách nhiệm quản lý và
có trách nhiệm giải trình với cơ quan cấp trên về các vấn đề liên quan đến an
toàn thực phẩm.
3. Các cơ quan, đơn vị cùng cấp hoặc khác cấp phải
phối hợp thực hiện, chia sẻ thông tin từ lập kế hoạch đến khi kết thúc, báo cáo
kết quả thực hiện để biết và phối hợp. Những vướng mắc phát sinh trong quá
trình phối hợp cơ quan cấp dưới có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên xin ý
kiến giải quyết.
Điều 4. Cơ quan chủ trì thực hiện
và cơ quan phối hợp
1. Đối với cấp tỉnh: Chi cục Quản lý chất lượng
nông lâm sản và Thủy sản Ninh Bình là đơn vị chủ trì và phối hợp các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện;
2. Đối với cấp huyện: Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản
lý.
Chương II
QUY ĐỊNH CƠ QUAN QUẢN LÝ
Điều 5. Cơ quan thẩm định, chứng
nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an
toàn thực phẩm và cơ quan quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với
cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
a) Thẩm định cơ sở trồng trọt, kể cả hoạt động sơ
chế tại cơ sở trồng trọt thuộc chuỗi thực phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật
và lấy mẫu giám sát để thẩm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết.
b) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận kiến thức về
an toàn thực phẩm (ATTP), Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đối với các cơ sở quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Chi cục Chăn nuôi và Thú y
a) Thẩm định cơ sở chăn nuôi thuộc chuỗi thực phẩm
nông sản có nguồn gốc động vật (trừ sản phẩm thủy sản) và lấy mẫu giám sát để
thẩm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết.
b) Thẩm định cơ sở giết mổ, sơ chế; lưu thông, tiêu
thụ (bao gồm: chợ đầu mối, chợ đấu giá, cơ sở chuyên doanh, phương tiện vận
chuyển độc lập) thuộc chuỗi thực phẩm nông sản có nguồn gốc động vật (trừ sản
phẩm thủy sản); truy xuất nguồn gốc cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuộc chuỗi thực
phẩm nông sản có nguồn gốc động vật khi có cảnh báo của cơ quan Trung ương.
c) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận kiến thức về
ATTP, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở
quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
3. Chi cục Thủy sản
a) Thẩm định cơ sở nuôi trồng thủy sản; tàu cá (đối
với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên), cảng cá thuộc chuỗi thực
phẩm thủy sản và lấy mẫu giám sát để thẩm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết.
b) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận kiến thức về
ATTP, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở
quy định tại Điểm a Khoản này.
4. Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và Thủy
sản
a) Thẩm định cơ sở sơ chế, chế biến độc lập; lưu
thông, tiêu thụ (chợ đầu mối, chợ đấu giá, cơ sở chuyên doanh, phương tiện vận
chuyển độc lập) thuộc chuỗi thực phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật; lấy mẫu
giám sát để thẩm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết; truy xuất nguồn gốc cơ sở
xuất khẩu, nhập khẩu thuộc chuỗi thực phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật khi
có cảnh báo của cơ quan Trung ương.
b) Thẩm định cơ sở chế biến thuộc chuỗi thực phẩm
nông sản có nguồn gốc động vật (trừ sản phẩm thủy sản) và lấy mẫu giám sát để
thẩm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết.
c) Thẩm định cơ sở thu gom, sơ chế, chế biến (bao gồm
cả tàu cá chế biến), kho lạnh độc lập; lưu thông, tiêu thụ (chợ đầu mối, chợ đấu
giá, cơ sở chuyên doanh, phương tiện vận chuyển độc lập) thuộc chuỗi thực phẩm
thủy sản; lấy mẫu giám sát để thẩm tra an toàn thực phẩm khi cần thiết; truy xuất
nguồn gốc cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuộc chuỗi thực phẩm thủy sản khi có cảnh
báo của cơ quan Trung ương.
d) Thẩm định các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến,
bao gói, tiêu thụ trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu đối với muối ăn.
đ) Thẩm định cơ sở sơ chế, chế biến, kho lạnh bảo
quản nông, lâm, thủy sản, cơ sở sản xuất vật liệu bao gói gắn liền với cơ sở sản
xuất nông, lâm, thủy sản; lưu thông, tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu đối với sản
phẩm hỗn hợp, phối chế (thực vật, động vật, thủy sản); nước đá dùng cho bảo quản,
chế biến nông, lâm, thủy sản; lấy mẫu giám sát để thẩm tra an toàn thực phẩm
khi cần thiết.
e) Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thẩm định
cơ sở sản xuất, kinh doanh nhiều nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản
thuộc đối tượng kiểm tra của 02 đơn vị trở lên thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
g) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy xác nhận kiến thức về
ATTP, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở
quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản này.
5. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố
Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm,
thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số
15/2018/NĐ-CP ngày 22/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm, bao gồm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm
cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
Điều 6. Chế độ báo cáo
1. Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và Thủy
sản (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) là cơ quan đầu mối có trách
nhiệm tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ninh Bình
tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình theo định kỳ hoặc đột xuất về công tác thẩm định, chứng nhận cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
và công tác quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Cơ quan, đơn vị thẩm định, quản lý quy định tại
Điều 5 Quy định này có trách nhiệm báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản) theo định kỳ 06
tháng (trước ngày 10 tháng 6), hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) và đột xuất
theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác thẩm định,
quản lý theo phân công, phân cấp tại quy định này để theo dõi, tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai
thực hiện quy định về quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn
tỉnh.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản thực hiện các quy định của pháp luật về chất
lượng, an toàn thực phẩm.
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cơ quan quản
lý cấp huyện.
d) Trường hợp có phát sinh loại hình sản xuất, kinh
doanh mới thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hoặc có biến động về tổ chức, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
căn cứ hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chức năng nhiệm vụ
của các cơ quan chuyên môn thuộc Sở quyết định phân công quản lý cho các cơ
quan kiểm tra cấp tỉnh, đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện phân công
cho cơ quan kiểm tra cấp huyện.
2. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn được giao thẩm định
Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 22
Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn cụ thể:
a) Tổ chức thẩm định, đánh giá xếp loại các cơ sở sản
xuất, kinh doanh đã được phân công, phân cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ cho các cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm định;
c) Thông báo công khai danh sách các cơ sở sản xuất,
kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực
thẩm thuộc phạm vi phân công trên phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh;
d) Cập nhật, rà soát, thống kê, lập danh sách các
cơ sở thuộc lĩnh vực quản lý báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản) theo quy định.
e) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt
động thống kê, thẩm định, đánh giá xếp loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp.
3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn nhân lực, kiện toàn tổ chức bộ máy các cấp để
thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày
25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm
cho các cơ quan thẩm định theo quy định.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố
Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản trên địa bàn đối với các đối tượng được phân cấp tại Khoản
5 Điều 5 Quy định này cụ thể:
a) Giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện, Phòng kinh tế thành phố làm đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định về quản lý an toàn thực phẩm
nông, lâm, thủy sản theo phân cấp. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân
các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn
theo phân cấp thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm nông,
lâm, thủy sản và tổng hợp báo cáo theo quy định.
b) Giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ
chức ký cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn; xây dựng kế hoạch kiểm
tra và kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 12 Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP.
c) Bố trí nguồn lực, kinh phí để thực hiện các nhiệm
vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn theo
phân công, phân cấp tại địa phương.
d) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt
động kiểm tra việc thực hiện nội dung đã cam kết của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an
toàn thực phẩm.
đ) Thông báo danh sách các cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
ATTP không chấp hành nội dung cam kết sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn
theo phân cấp trên phương tiện thông tin đại chúng địa phương.
e) Phối hợp với các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Ninh Bình thực hiện các hoạt động về quản lý an toàn thực
phẩm nông, lâm, thủy sản đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản
lý.
f) Cập nhật, rà soát, thống kê các cơ sở sản xuất,
kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản) theo
quy định.
6. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông, lâm, thủy sản: Thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 24 Thông
tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn và Điều 11 Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đã được cấp Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và các cơ sở sản xuất ban đầu
nhỏ lẻ đã được ký cam kết theo Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày Quy định này có hiệu lực được tiếp
tục sử dụng đến khi hết thời hạn ghi trên giấy.
2. Công tác kiểm tra điều kiện bảo đảm chất lượng đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp; cơ sở sản xuất, kinh doanh
nước sinh hoạt nông thôn được thực hiện quy định tại các văn bản chuyên ngành
hiện hành.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; các
tổ chức cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy
sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm thi hành Quy định này và các quy
định khác của pháp luật hiện hành có liên quan về lĩnh vực quản lý chất lượng
an toàn thực phẩm.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách
nhiệm phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện tốt Quy định này.
3. Các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn triển khai thực hiện theo địa bàn, lĩnh vực được phân công.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Quy
định
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn trong Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng thực
hiện theo quy định mới tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị các tổ chức cá nhân báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung,
sửa đổi./.