|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
29/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Bình
|
|
Người ký:
|
Đoàn Ngọc Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Bình, ngày 27 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 480/TTr-SNNMT ngày 19 tháng 6
năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Bình ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều
1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2025.
1. Đối với dự toán định
giá đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thì tiếp tục thực hiện, không áp dụng quy định tại Quyết định này.
2. Đối với dự toán định
giá đất chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại
Quyết định này.
Điều
3. Chánh Văn
phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý
xử lý VPHC (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Môi trường);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh-Truyền hình Quảng Bình;
- Trung tâm tin học Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CVKT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Ngọc Lâm
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Phần
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật
định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm, dự
toán kinh phí cho các công việc sau:
a) Xây dựng, điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
b) Xác định giá đất cụ thể.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền
xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức tư vấn xác định
giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
c) Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
3. Cơ
sở xây dựng định mức
Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
Quyết định số
2847/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc
ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; sản phẩm,
dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
4. Quy định
viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Địa chính viên hạng III
bậc 2
|
ĐCV.III2
|
|
Địa chính viên hạng III
bậc 3
|
ĐCV.III3
|
|
Địa chính viên hạng III
bậc 4
|
ĐCV.III4
|
5. Quy định
về sử dụng định mức
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Định mức lao động
là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra
một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và
thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật quy định
trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính.
5.1.2. Thành phần định mức
lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt
kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện
công việc.
b) Định biên: xác định số
lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội
dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định
mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo
quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên
quan.
c) Định mức: quy định thời
gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động
được xác định riêng cho hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là
công hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
5.1.3. Công lao động bao
gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ
làm việc đối với lao động bình thường.
a) Công đơn (công cá
nhân): là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước
công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao
động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước
công việc tạo ra sản phẩm;
c) Thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm
theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được
tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
5.2. Định mức dụng cụ lao
động
Định mức dụng cụ lao động
là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
trong điều kiện chuẩn.
Thời hạn sử dụng dụng cụ
lao động để làm căn cứ xác định định mức sử dụng:
a) Dụng cụ lao động: danh
mục và thời hạn sử dụng quy định của Bộ Tài chính;
b) Các loại bảo hộ lao động:
thời hạn sử dụng của từng loại theo quy định pháp luật hiện hành;
c) Dụng cụ lao động khác
(đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12
tháng đến 36 tháng.
5.3. Định mức tiêu hao vật
liệu
Định mức tiêu hao vật liệu
là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một
bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.4. Định mức sử dụng máy
móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm
hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
Xác định thời hạn sử dụng
máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng
theo quy định của Bộ Tài chính.
5.5. Định mức tiêu hao
năng lượng
Định mức tiêu hao năng lượng
được xác định theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng
năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước
công việc tạo ra sản phẩm.
Đối với điện năng, được tính
thêm hao phí đường dây là 5%.
Định mức tiêu hao năng lượng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Định mức tiêu hao năng lượng
= Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x
1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
5.6. Hệ số điều chỉnh
chung
5.6.1. Định mức xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất cho tỉnh Quảng Bình trong tập định mức
này (Mbgtb) áp dụng cho trường hợp thực hiện 6.150 phiếu thu thập thông tin về
thửa đất (trong đó phiếu thu thập để xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
là 4.305 phiếu; phiếu thu thập để xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên
cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn là 1.845 phiếu). Khi tính cho mức cụ thể thì
thực hiện như sau:
Mbg = Mbgtb x Pdt / Ptb
Trong đó:
- Mbg là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu
hao năng lượng) xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất thực tế.
- Mbgtb là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu
hao năng lượng) trung bình khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá
đất (thực hiện 6.150 phiếu thu thập thông tin về thửa đất).
- Pdt là số
phiếu thu thập thông tin về thửa đất thực tế thực hiện.
- Ptb là số
phiếu thu thập thông tin về thửa đất trung bình khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung Bảng giá đất (thực hiện 6.150 phiếu thu thập thông tin về thửa đất).
5.6.2. Định mức xác định
giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng
dư, phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được tính cho thửa đất hoặc khu đất cần
định giá trung bình có 01 thửa đất; 01 loại đất; tại địa bàn 01 xã không phải
là phường, thị trấn; có diện tích 1,0 ha. Khi tính cho mức cụ thể thì thực hiện
như sau:
M = Mtb x Ksx x Kkv x Kld
x Kst x Kdt
Trong đó:
- M là mức (lao động; dụng
cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng)
tính cho thửa đất hoặc khu đất cần định giá cần tính.
- Mtb là mức
(lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu
hao năng lượng) cho thửa đất hoặc khu đất cần định giá trung bình.
- Ksx Là hệ số
điều chỉnh theo số lượng địa bàn xã của thửa đất hoặc khu đất cần định giá.
Công thức tính:
Bảng 1
|
TT
|
Số lượng địa bàn xã
|
Hệ số
(Ksx)
|
Công thức tính hệ số Ksx đối với trường hợp thửa
đất hoặc khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
1 - 3
|
1,00 - 1,10
|
= 1,00+((1,10 -
1,00)/(3 - 1)) x (Số lượng địa bàn xã - 1)
|
|
2
|
>3 - 6
|
1,11 - 1,15
|
= 1,11+((1,15 -
1,11)/(6 - 3)) x (Số lượng địa bàn xã - 3)
|
|
3
|
>6 - 9
|
1,16 - 1,20
|
= 1,16+((1,20 -
1,16)/(9 - 6)) x (Số lượng địa bàn xã - 6)
|
|
4
|
>9 - 12
|
1,21 - 1,25
|
= 1,21+((1,25 -
1,21)/(12 - 9)) x (Số lượng địa bàn xã - 9)
|
|
5
|
>12
|
1,25
|
|
- Kkv là hệ số
điều chỉnh theo khu vực địa bàn xã của thửa đất hoặc khu đất cần định giá. Cụ
thể: Thửa đất hoặc khu đất cần định giá nằm trên các phường, thị trấn thì hệ số
Kkv = 1,2; khu vực xã thì hệ số Kkv = 1,0. Trường hợp Thửa
đất hoặc khu đất cần định giá nằm trên nhiều xã, phường, thị trấn thì được tính
theo khu vực có diện tích lớn hơn; nếu diện tích bằng nhau thì được xác định
theo khu vực phường, thị trấn.
- Kld là hệ số
điều chỉnh đối theo số lượng loại đất của thửa đất hoặc khu đất cần định giá.
Công thức tính:
Bảng 2
|
TT
|
Số lượng loại đất
|
Hệ số
(Kld)
|
Công thức tính hệ số Kld đối với trường hợp thửa
đất hoặc khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
1 - 4
|
1,00 - 1,30
|
= 1,00+((1,30 -
1,00)/(4 - 1)) x (Số lượng loại đất - 1)
|
|
2
|
>4 - 8
|
1,31 - 1,50
|
= 1,31+((1,50 -
1,31)/(8 - 4)) x (Số lượng loại đất - 4)
|
|
3
|
>8 - 12
|
1,51 - 1,70
|
= 1,51+((1,70 -
1,51)/(12 - 8)) x (Số lượng loại đất - 8)
|
|
4
|
>12 - 16
|
1,71 - 1,90
|
= 1,71+((1,90 -
1,71)/(16 - 12)) x (Số lượng loại đất - 12)
|
|
5
|
>16
|
1,90
|
|
Trường hợp có loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp, hệ số Kld sẽ được cộng thêm 0,2.
- Kst là
hệ số điều chỉnh đối theo số lượng thửa đất của thửa đất hoặc khu đất cần định
giá. Công thức tính:
Bảng 3
|
TT
|
Số lượng thửa đất
|
Hệ số
(Kst)
|
Công thức tính hệ số Kst đối với trường hợp thửa
đất hoặc khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
1 - 10
|
1,00 - 1,10
|
= 1,00+((1,10 -
1,00)/(10 - 1)) x (Số lượng thửa đất - 1)
|
|
2
|
>10 - 30
|
1,11 - 1,15
|
= 1,11+((1,15 -
1,11)/(30 - 10)) x (Số lượng thửa đất - 10)
|
|
3
|
>30 - 60
|
1,16 - 1,20
|
= 1,16+((1,20 - 1,16)/(60
- 30)) x (Số lượng thửa đất - 30)
|
|
4
|
>60 - 100
|
1,21 - 1,25
|
= 1,21+((1,25 -
1,21)/(100 - 60)) x (Số lượng thửa đất - 60)
|
|
5
|
>100 - 150
|
1,26 - 1,30
|
= 1,26+((1,30 -
1,26)/(150 - 100)) x (Số lượng thửa đất - 100)
|
|
6
|
>150 - 210
|
1,31 - 1,35
|
= 1,31+((1,35 -
1,31)/(210 - 150)) x (Số lượng thửa đất - 150)
|
|
7
|
>210 - 280
|
1,36 - 1,40
|
= 1,36+((1,40 -
1,36)/(280 - 210)) x (Số lượng thửa đất - 210)
|
|
8
|
>280 - 360
|
1,41 - 1,45
|
= 1,41+((1,45 -
1,41)/(360 - 280)) x (Số lượng thửa đất - 280)
|
|
9
|
>360 - 450
|
1,46 - 1,50
|
= 1,46+((1,50 -
1,46)/(450 - 360)) x (Số lượng thửa đất - 360)
|
|
10
|
>450 - 550
|
1,51 - 1,55
|
= 1,51+((1,55 -
1,51)/(550 - 450)) x (Số lượng thửa đất - 450)
|
|
11
|
>550 - 660
|
1,56 - 1,60
|
= 1,56+((1,60 -
1,56)/(660 - 550)) x (Số lượng thửa đất - 550)
|
|
12
|
>660
|
1,60
|
|
- Kdt là hệ số
điều chỉnh theo tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá. Công thức
tính:
Bảng 4
|
TT
|
Tổng diện tích
(ha)
|
Hệ số
(Kdt)
|
Công thức tính hệ số Kdt đối với trường hợp thửa
đất hoặc khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
≤0,1
|
0,30
|
|
|
2
|
>0,1 - 0,3
|
0,31 - 0,65
|
= 0,31+((0,65 -
0,31)/(0,3 - 0,1)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá -
0,1)
|
|
3
|
>0,3 - 0,5
|
0,66 - 0,80
|
= 0,66+((0,80 -
0,66)/(0,5 - 0,3)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá -
0,3)
|
|
4
|
>0,5 - 1,0
|
0,81 - 1,00
|
= 0,81+((1,00 -
0,81)/(1,0 - 0,5)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá -
0,5)
|
|
5
|
>1,0 - 3,0
|
1,01 - 1,20
|
= 1,01+((1,20 -
1,01)/(3,0 - 1,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá -
1,0)
|
|
6
|
>3,0 - 5,0
|
1,21 - 1,60
|
= 1,21+((1,60 -
1,21)/(5,0 - 3,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá -
3,0)
|
|
7
|
>5,0 - 10,0
|
1,61 - 2,00
|
= 1,61+((2,00 -
1,61)/(10,0 - 5,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá
- 5,0)
|
|
8
|
>10,0 - 30,0
|
2,01 - 2,60
|
= 2,01+((2,60 -
2,01)/(30,0 - 10,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá
- 10,0)
|
|
9
|
>6,0 - 50,0
|
2,61 - 3,20
|
= 2,61+((3,20 -
2,61)/(50,0 - 6,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá
- 6,0)
|
|
10
|
>50,0 - 100,0
|
3,21 - 4,00
|
= 3,21+((4,00 -
3,21)/(100,0 - 50,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định
giá - 50,0)
|
|
11
|
>100,0 - 300,0
|
4,01 - 4,80
|
= 4,01+((4,80 -
4,01)/(300,0 - 100,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định giá
- 100,0)
|
|
12
|
>300,0 - 500,0
|
4,81 - 5,80
|
= 4,81+((5,80 -
4,81)/(500,0 - 300,0)) x (Tổng diện tích của thửa đất hoặc khu đất cần định
giá - 300,0)
|
|
13
|
>500,0
|
5,8
|
|
Phần
II
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Chương
I
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc xây dựng
Bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 14, 15 và từ Điều 18
đến Điều 29 Chương III Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về giá đất.
b) Định mức
Bảng 5
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2
|
Xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí
|
|
1.513,3
|
762,0
|
|
2.1
|
Xác định khu vực trong
xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin
|
|
403,3
|
762,0
|
|
2.2.1
|
Thu thập thông tin về các
yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại cấp xã
|
1ĐCV.III3
|
80,4
|
8,6
|
|
2.2.2
|
Thu thập thông tin đầu
vào theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP được hình thành trong thời gian 24 tháng tính từ thời điểm khảo
sát trở về trước; Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập,
chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp
không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản
thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất.
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
322,9
|
753,4
|
|
2.3
|
Xác định vị trí đất
trong xây dựng bảng giá đất
|
|
30,0
|
0,0
|
|
2.3.1
|
Đối với nhóm đất nông
nghiệp
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2.3.2
|
Đối với đất ở tại đô thị,
đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
15,0
|
|
|
2.3.3
|
Đối với đất ở tại nông
thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ
sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công
cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
10,0
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã
|
|
574,0
|
0,0
|
|
2.4.1
|
Kiểm tra, rà soát toàn
bộ phiếu điều tra và xác định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông
tin giá đất
|
1ĐCV.III3
|
246,0
|
|
|
2.4.2
|
Thống kê giá đất đầu
vào tại cấp xã và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại
cấp xã
|
1ĐCV.III3
|
82,0
|
|
|
2.4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả
điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp xã
|
1ĐCV.III3
|
246,0
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
106,0
|
0,0
|
|
2.5.1
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả
điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
82,0
|
|
|
2.5.2
|
Tổng hợp kết quả điều
tra, thu thập thông tin giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
16,0
|
|
|
2.5.3
|
Phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
8,0
|
|
|
2.6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
|
395,0
|
0,0
|
|
2.6.1
|
Xây dựng dự thảo bảng giá
đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
375,0
|
0,0
|
|
2.6.1.1
|
Đất trồng cây hằng năm
gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2.6.1.2
|
Đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2.6.1.3
|
Đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2.6.1.4
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2.6.1.5
|
Đất làm muối
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
2.6.1.6
|
Đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
60,0
|
|
|
2.6.1.7
|
Đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
90,0
|
|
|
2.6.1.8
|
Đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
20,0
|
|
|
2.6.1.9
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
75,0
|
|
|
2.6.1.10
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
75,0
|
|
|
2.6.1.11
|
Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
10,0
|
|
|
2.6.1.12
|
Các loại đất trong khu
công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
10,0
|
|
|
2.6.1.13
|
Các loại đất khác theo phân
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
10,0
|
|
|
2.6.2
|
Xây dựng Báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
20,0
|
|
|
3
|
Xây dựng bảng giá đất
đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
|
1.422,0
|
461,3
|
|
3.1
|
Xác định khu vực xây dựng
bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
10,0
|
|
|
3.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập và tổng hợp thông tin
|
|
787,2
|
461,3
|
|
3.2.1
|
Thu thập thông tin về
các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến
giá đất tại khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng
giá trị, thửa đất chuẩn
|
1ĐCV.III3
|
49,2
|
|
|
3.2.2
|
Thu thập thông tin về đặc
tính của tất cả các thửa đất tại khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa
đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn theo các tiêu chí về đặc tính thửa
đất.
|
1ĐCV.III3
|
369,0
|
|
|
3.2.3
|
Thu thập thông tin đầu
vào để định giá đất theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất
đai
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
|
461,3
|
|
3.2.4
|
Tổng hợp kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất đến từng
thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
1ĐCV.III3
|
369,0
|
|
|
3.3
|
Thiết lập vùng giá trị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
92,3
|
|
|
3.4
|
Lựa chọn thửa đất chuẩn
và xác định giá cho thửa đất chuẩn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
92,3
|
|
|
3.5
|
Lập bảng tỷ lệ so sánh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
164,0
|
|
|
3.6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất
theo vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
|
276,3
|
0,0
|
|
3.6.1
|
Định giá các thửa đất cụ
thể trong từng vùng giá trị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
92,3
|
|
|
3.6.2
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
164,0
|
|
|
3.6.3
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị,
thửa đất chuẩn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
20,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng
giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
15,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ,
phát hành Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III3 + 1ĐCV.III2)
|
5,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
2.960,2
|
1.223,3
|
2. Định
mức dụng cụ lao động
Bảng 6
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất (kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
3.583,10
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
3.583,10
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
895,80
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
|
Cái
|
9
|
89,60
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
223,90
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
|
1.950,40
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
1.950,40
|
|
8
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
1.950,40
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
1.950,40
|
|
10
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
1.950,40
|
|
11
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
3.583,10
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
1.433,20
|
|
|
13
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
1.343,70
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
585,10
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
1.950,40
|
|
16
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
1.950,40
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
|
Cái
|
24
|
1.791,50
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
179,20
|
97,50
|
|
19
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
3.583,10
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
|
Cái
|
36
|
1.791,50
|
|
|
21
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
2.239,40
|
|
|
22
|
Máy hút bụi
|
1,5
|
Cái
|
60
|
644,90
|
|
|
23
|
Máy hút ẩm
|
2
|
Cái
|
60
|
559,90
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
895,80
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động theo nội dung công việc xây dựng Bảng giá được xác định theo bảng sau:
Bảng 7
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu
|
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,15%
|
|
|
2
|
Bảng giá đất theo khu vực,
vị trí
|
56,53%
|
|
|
2.1
|
Xác định khu vực trong
xây dựng bảng giá đất
|
0,15%
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập thông tin
|
32,60%
|
|
|
2.3
|
Xác định vị trí đất
trong xây dựng bảng giá đất
|
0,87%
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
8,35%
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ
sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
3,08%
|
|
|
2.6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
11,49%
|
|
|
3
|
Bảng giá đất đến từng
thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
43,32%
|
|
|
3.1
|
Xác định khu vực xây dựng
bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
0,29%
|
|
|
3.2
|
Điều tra, khảo sát, thu
thập và tổng hợp thông tin
|
24,86%
|
|
|
3.3
|
Thiết lập vùng giá trị
|
2,68%
|
|
|
3.4
|
Lựa chọn thửa đất chuẩn
và xác định giá cho thửa đất chuẩn
|
2,68%
|
|
|
3.5
|
Lập bảng tỷ lệ so sánh
|
4,77%
|
|
|
3.6
|
Xây dựng dự thảo bảng
giá đất, dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất
theo vùng giá trị, thửa đất chuẩn
|
8,03%
|
|
|
|
Tổng:
|
100,0%
|
|
3. Định
mức tiêu hao vật liệu
Bảng 8
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị
tính
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
137,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
41,00
|
8,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
127,00
|
24,00
|
|
4
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
137,00
|
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
134,00
|
|
|
6
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
103,00
|
11,00
|
|
7
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
11,00
|
|
|
8
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
27,00
|
|
|
9
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
41,00
|
|
|
10
|
Bút bi
|
Chiếc
|
131,00
|
24,00
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
52,00
|
16,00
|
|
12
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
58,00
|
16,00
|
|
13
|
Giấy A4
|
Gram
|
137,00
|
7,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
34,00
|
|
|
15
|
Ghim dập
|
Hộp
|
103,00
|
|
|
16
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
86,00
|
|
|
17
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
16,00
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được
điều chỉnh tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.
4. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 9
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84,70
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
671,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
335,90
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
134,40
|
195,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
65,15
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
125,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ
thể được điều chỉnh tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
7.
5. Định
mức tiêu hao năng lượng
Bảng 10
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
kWh
|
19.939,94
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
kWh
|
11.188,97
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu định mức tiêu hao
năng lượng theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được
điều chỉnh tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.
Chương
II
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định
mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc xây dựng
Bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 16 và từ Điều 18 đến
Điều 29 Chương III Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định về giá đất.
b) Định mức
Thực hiện theo điểm b khoản
1 Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.
2. Định
mức dụng cụ lao động
Thực hiện theo khoản 2
Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.
3. Định
mức tiêu hao vật liệu
Thực hiện theo khoản 3
Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.
4. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
Thực hiện theo khoản 4
Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.
5. Định
mức tiêu hao năng lượng
Thực hiện theo khoản 5
Chương I Phần II và điểm 5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.
Phần
III
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Chương
I
ĐỊNH GIÁ ĐẤT
CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
1. Định
mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định
giá đất theo phương pháp so sánh được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Chương
II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
giá đất.
b) Định mức
Bảng 11
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định
giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung
tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu
đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
11,0
|
13,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập
thông tin đối với thửa đất so sánh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
10,0
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và xử
lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích, lựa
chọn các thửa đất so sánh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
6,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp
so sánh và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
|
26,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến giá đất và đặc điểm của thửa đất, khu đất cần định giá để điều chỉnh
giá của các thửa đất so sánh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
6,0
|
|
|
3.2
|
Điều chỉnh giá đất của
từng thửa đất so sánh để ước tính giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Dự thảo Chứng
thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư,
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ,
phát hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
49,0
|
13,0
|
2. Định
mức dụng cụ lao động
Bảng 12
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất (kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
71,20
|
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
71,20
|
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
17,80
|
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
35,60
|
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
4,50
|
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
20,80
|
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
20,80
|
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
20,80
|
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
20,80
|
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
20,80
|
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
71,20
|
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
26,70
|
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
6,20
|
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
20,80
|
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
20,80
|
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
|
Cái
|
24
|
35,60
|
10,40
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
3,60
|
2,10
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
71,20
|
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
44,50
|
5,20
|
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
35,60
|
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh
được xác định theo bảng sau:
Bảng 13
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu
|
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
6,09%
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
41,74%
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp so sánh
và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
45,22%
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư,
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
5,22%
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1,73%
|
|
|
|
Tổng:
|
100,00%
|
|
3. Định
mức tiêu hao vật liệu
Bảng 14
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,20
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,20
|
1,10
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,20
|
1,10
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,20
|
1,10
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,40
|
1,10
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,20
|
1,10
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,20
|
1,10
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,60
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,40
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,60
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,60
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,10
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
vật liệu tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
13.
4. Định
mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 15
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,40
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,70
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,70
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,70
|
5,20
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,50
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,50
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,50
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
13.
5. Định
mức tiêu hao năng lượng
Bảng 16
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
kWh
|
62,80
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
kWh
|
261,24
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu định mức tiêu hao năng
lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 13.
Chương
II
ĐỊNH GIÁ ĐẤT
CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP
1. Định
mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định
giá đất theo phương pháp thu nhập được thực hiện theo quy định tại Điều 5
Chương II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy
định về giá đất.
b) Định mức
Bảng 17
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định
giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin
chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu
đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
17,0
|
6,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông
tin về thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập
thông tin đối với các thửa đất, khu đất đã chuyển nhượng trên thị trường,
trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính theo quyết định trúng đấu giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các
thông tin đã thu thập để xác định không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so
sánh do đó lựa chọn phương pháp thu nhập
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
2.4
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về thu nhập của thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
2.5
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về chi phí của thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
2.6
|
Kiểm tra, rà soát và xử
lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp
thu nhập và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất
|
|
28,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin về thu nhập của thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
3.2
|
Tổng hợp, xử lý thông
tin về chi phí của thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
3.3
|
Tính thu nhập ròng, xác
định giá đất của thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Dự thảo Chứng
thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.5
|
Xây dựng Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư,
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ,
phát hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
57,0
|
6,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 18
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất (kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
84,00
|
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
84,00
|
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
21,00
|
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
42,00
|
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
5,30
|
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,60
|
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,60
|
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
9,60
|
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
9,60
|
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
9,60
|
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
84,00
|
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
31,50
|
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
2,90
|
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
9,60
|
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
9,60
|
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
|
Cái
|
24
|
42,00
|
4,80
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
4,20
|
1,00
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
84,00
|
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
52,50
|
2,40
|
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
42,00
|
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp thu nhập
được xác định theo bảng sau:
Bảng 19
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu
|
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
5,98%
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
39,32%
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp thu
nhập và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
47,86%
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư,
Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
5,13%
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1,71%
|
|
|
|
Tổng:
|
100,00%
|
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 20
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,40
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,40
|
0,50
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,40
|
0,50
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,40
|
0,50
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,20
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,80
|
0,50
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,40
|
0,50
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,40
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,70
|
0,30
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,40
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,70
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,70
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
0,50
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
vật liệu tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
19.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 21
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
6,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
15,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
7,90
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
3,20
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
3,20
|
2,40
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
5,30
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
3,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
3,00
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
19.
5. Định
mức tiêu hao năng lượng
Bảng 22
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
kWh
|
74,09
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
kWh
|
307,86
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
năng lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 19.
Chương
III
ĐỊNH GIÁ ĐẤT
CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ
1. Định
mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định
giá đất theo phương pháp thặng dư được thực hiện theo quy định tại Điều 6
Chương II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy
định về giá đất.
b) Định mức
Bảng 23
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định
giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung
tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu
đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
17,0
|
18,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
8,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông
tin đối với các thửa đất, khu đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu
giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quyết định trúng đấu giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
10,0
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các
thông tin đã thu thập để xác định không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so
sánh do đó lựa chọn phương pháp thặng dư
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
2.4
|
Khảo sát, thu thập các
thông tin về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch
tổng mặt bằng, các hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để xác định hiệu quả
sử dụng đất cao nhất và các thông tin cần thiết khác phục vụ định giá đất
theo phương pháp thặng dư
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
2.5
|
Kiểm tra, rà soát và xử
lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp
thặng dư và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất
|
|
60,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Ước tính tổng doanh thu
phát triển của thửa đất, khu đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
20,0
|
|
|
3.2
|
Ước tính tổng chi phí
phát triển của thửa đất, khu đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
15,0
|
|
|
3.3
|
Thực hiện chiết khấu về
giá trị hiện tại tại thời điểm định giá đất và xác định giá đất của thửa đất,
khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Dự thảo Chứng
thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3.5
|
Xây dựng Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
15,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng
thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
4,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
93,0
|
18,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 24
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất (kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
147,50
|
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
147,50
|
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
36,90
|
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
73,70
|
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
9,20
|
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
31,20
|
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
31,20
|
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
31,20
|
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
31,20
|
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
31,20
|
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
147,50
|
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
55,30
|
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
9,40
|
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
31,20
|
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
31,20
|
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
|
Cái
|
24
|
73,70
|
15,60
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
7,40
|
3,10
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
147,50
|
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
92,20
|
7,80
|
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
73,70
|
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ
lao động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư
được xác định theo bảng sau:
Bảng 25
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu
|
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
3,32%
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
33,18%
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp thặng
dư và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá
đất
|
56,87%
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
4,74%
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1,89%
|
|
|
|
Tổng:
|
100,00%
|
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 26
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,30
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
2,30
|
1,50
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
2,30
|
1,50
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
2,30
|
1,50
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
4,70
|
1,50
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2,30
|
1,50
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,30
|
1,50
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
1,20
|
0,80
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,70
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
1,20
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
1,20
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,50
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
vật liệu tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
25.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 27
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
12,00
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
27,70
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
13,80
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
5,50
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
5,50
|
7,80
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
9,20
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
9,80
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
9,80
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
25.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 28
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
kWh
|
130,05
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
kWh
|
537,52
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
năng lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại tại Bảng
25.
Chương
IV
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO
PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Chương II Nghị định
số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
b) Định mức
Bảng 29
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định
giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin
chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu
đất cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
16,0
|
6,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập
thông tin đối với các thửa đất, khu đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng
đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính theo quyết định trúng đấu giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các
thông tin đã thu thập để xác định không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so
sánh do đó lựa chọn phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
2.4
|
Xác định thông tin của
các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
2.5
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
2.6
|
Kiểm tra, rà soát và xử
lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất
|
|
16,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Xác định giá đất thị
trường của từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
3.2
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất và giá đất của thửa đất cần định giá tại vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Dự thảo Chứng
thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng
thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ,
phát hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
44,0
|
6,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 30
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất (kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
|
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
61,80
|
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
61,80
|
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
15,40
|
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
30,90
|
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
3,90
|
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,90
|
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,90
|
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
9,90
|
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
9,90
|
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
9,90
|
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
61,80
|
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
23,20
|
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
3,00
|
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
9,90
|
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
9,90
|
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
|
Cái
|
24
|
30,90
|
4,90
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
3,10
|
1,00
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
61,80
|
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
38,60
|
2,50
|
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
7,70
|
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao
động theo nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 31
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu
|
|
|
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
7,69%
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân
tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường
|
48,35%
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây
dựng phương án giá đất
|
35,16%
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
6,59%
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
2,21%
|
|
|
|
Tổng:
|
100,00%
|
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 32
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,90
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,90
|
0,50
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
0,90
|
0,50
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
0,90
|
0,50
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
1,80
|
0,50
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,90
|
0,50
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,90
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,40
|
0,30
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,40
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,40
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
0,50
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
vật liệu tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
31.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 33
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,00
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,60
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,80
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,30
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,30
|
1,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,90
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
0,60
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
0,60
|
Cơ cấu định mức sử dụng
máy móc, thiết bị tương tự cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
31.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 34
|
TT
|
Danh mục năng lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
dụng cụ lao động
|
kWh
|
35,03
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng
máy móc, thiết bị
|
kWh
|
225,96
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao
năng lượng tương tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại tại Bảng
31.
Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 29/2025/QĐ-UBND ngày 27/06/2025 quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
641
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|