|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
31/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Giang
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Thịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
31/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
31/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày
31 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT, ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ
lao động;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
và môi trường;
Căn cứ Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng
12 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 229/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định
Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung,
điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Định mức kinh tế -
kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định
giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công
bố, công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, điều chỉnh bảng
giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; phối hợp với Sở Tài chính
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề
phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị
trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp luật- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Giang:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC
KINH
TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT,
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật
để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang áp dụng cho những công việc sau:
1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất.
2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán
kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với
trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Quy định về sử dụng Định
mức kinh tế - kĩ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức
lao động và định mức vật tư, thiết bị.
a) Định mức lao động là hao phí thời gian lao động
cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện
một bước công việc hoặc một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động
bao gồm:
a1) Định biên: quy định số lượng và cấp bậc lao động
để thực hiện từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn
thành sản phẩm; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu
chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy định
chung về các ngạch tương đương là: Địa chính viên hạng III (ĐCV III) và Địa
chính viên hạng IV (ĐCV IV).
a2) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức vật tư và thiết bị:
b1) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian (số
ca) sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết để thực hiện công việc.
b2) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá
hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động: đơn vị tính là
tháng.
b3) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: theo
quy định của Bộ Tài chính.
b4) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (số ca),
số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị.
Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca)
x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt
trên đường dây).
b5) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
b6) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính
bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính định mức.
2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó
khăn):
a) Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật
này tính cho 10 đơn vị hành chính cấp huyện; 192 đơn vị hành chính cấp xã (số
điểm điều tra); 9.600 phiếu điều tra.
b) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong Định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất
nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Điều 4.
c) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu
vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã;
có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối
với đất phi nông nghiệp, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều
chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 4.
Điều 4. Các bảng hệ số
1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất phi nông nghiệp)
|
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị
trấn
|
|
Khu vực
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất
nông nghiệp)
|
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị
trấn
|
|
Khu vực
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng 03. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
|
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị
trấn
|
|
Khu vực
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định
tại các Bảng 01, 02 khoản 1 và Bảng 03 khoản 2 điều này được tính theo phương
pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị
trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
CHƯƠNG II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT;ĐỊNH
GIÁ ĐẤT CỤ THỂTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ
thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Định mức lao động
Bảng 04:
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức xây dựng
bảng giá đất
(công nhóm/tỉnh)
|
Định mức điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
(công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại
xã, phường, thị trấn
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.3, 1ĐCV.IV.4)
|
|
192
|
|
38
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản
thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập.
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.3, 1ĐCV.IV.4)
|
|
1.600
|
|
166.67
|
|
2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định loại đất trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.3, 1ĐCV.III.2)
|
3
|
|
3
|
|
|
2.2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.3, 1ĐCV.III.2)
|
3
|
|
2
|
|
|
3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.3,
1ĐCV.III.2)
|
10
|
|
2
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin tại tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra và xác
định mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin
|
1ĐCV.III.3
|
192
|
|
20
|
|
|
4.2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
và xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại xã, phường,
thị trấn
|
1ĐCV.III.3
|
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
|
96
|
|
38
|
|
|
4.2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
|
96
|
|
38
|
|
|
4.2.3
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
1ĐCV.III.3
|
96
|
|
38
|
|
|
4.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập
thông tin giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
1ĐCV.III.3
|
384
|
|
40
|
|
|
5
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết
quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
50
|
|
10
|
|
|
5.2
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát thu thập
thông tin giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
30
|
|
6
|
|
|
5.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
20
|
|
5
|
|
|
5.4
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
3
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
|
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
6.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
6.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
6.1.4
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
6.1.5
|
Bảng giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
20
|
|
20
|
|
|
6.1.6
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
30
|
|
30
|
|
|
6.1.7
|
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
15
|
|
15
|
|
|
6.1.8
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
15
|
|
15
|
|
|
6.1.9
|
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
15
|
|
15
|
|
|
6.1.10
|
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
15
|
|
15
|
|
|
6.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
20
|
|
20
|
|
|
6.3
|
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và phát hành
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
15
|
|
15
|
|
Ghi chú:
- Định mức tại Bảng 04 tính cho 10 đơn vị hành
chính cấp huyện, 192 đơn vị hành chính cấp xã (điểm, điều tra); 9.600
phiếu điều tra.
- Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất quy định tại mục 6 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được
tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất
chưa quy định tại Mục 6 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất
tương tự.
2.
Định mức vật tư và thiết bị cho xây dựng bảng giá đất
2.1.
Định mức dụng cụ
Bảng 05:
|
Số TT
|
Danh mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/
tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
947,64
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
236,91
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
23,69
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
59,23
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
1.818,18
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.818,18
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.818,18
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.818,18
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.818,18
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
379,05
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
545,45
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
1.818,18
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.818,18
|
|
15
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
947,64
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
170,57
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
148,07
|
|
|
18
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
236,91
|
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
674,13
|
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 05 tính
cho tỉnh Bắc Giang với điều kiện 10 đơn vị hành chính cấp huyện, 192 đơn vị
hành chính cấp xã.
2.2.
Định mức thiết bị
Bảng 06
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD
máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10
|
88,85
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
35,54
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
10
|
59,23
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
10
|
|
181,82
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
506,84
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
10
|
77,00
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
10
|
35,54
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
10
|
|
113,64
|
Ghi chú: . Định mức tại Bảng 06 tính cho
điều kiện cụ thể của tỉnh Bắc Giang với 10 đơn vị hành chính cấp huyện, 192 đơn
vị hành chính cấp xã.
2.3.
Định mức vật liệu
Bảng 07:
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho 01 tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
36,36
|
9,09
|
|
2
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
7,27
|
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
13,64
|
20,00
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
15,45
|
20,00
|
|
5
|
Bút bi
|
Cái
|
34,55
|
30,00
|
|
6
|
Ghim dập
|
Cái
|
27,27
|
|
|
7
|
Ghim vòng
|
Cái
|
22,73
|
|
|
8
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
20,00
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
9,09
|
|
|
10
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
36,36
|
|
|
11
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
10,91
|
10,00
|
|
12
|
Bút chì
|
Cái
|
24,55
|
30,00
|
|
13
|
Bút xóa
|
Cái
|
36,36
|
|
|
14
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
35,45
|
|
|
15
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
2,82
|
|
2.4.
Định mức vật tư và thiết bị cho điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
a)
Định mức dụng cụ
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
147,64
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
147,64
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
36,91
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
3,69
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
9,23
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
242,43
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
242,43
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
242,43
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
242,43
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
242,43
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
59,05
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
72,73
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
242,43
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
242,43
|
|
15
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
147,64
|
|
|
16
|
Máy hút bụi 1,5 kw
|
Cái
|
60
|
2,77
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm 2 kw
|
Cái
|
60
|
23,07
|
|
|
18
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
18,45
|
|
|
19
|
Điện năng
|
kW
|
|
65,59
|
|
b)
Định mức thiết bị
Bảng 09
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Thời gian SD
máy (năm)
|
Định mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
10
|
13,85
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
27,68
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
10
|
60,95
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
10
|
36,57
|
60,61
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
|
157,53
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
10
|
12,00
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
10
|
5,54
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
10
|
|
75,75
|
c)
Định mức vật liệu
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức (tính
cho 01 tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
4
|
1
|
|
2
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2
|
2
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
2
|
2
|
|
5
|
Bút bi
|
Cái
|
8
|
6
|
|
6
|
Ghim dập
|
Cái
|
3
|
|
|
7
|
Ghim vòng
|
Cái
|
3
|
|
|
8
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
3
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
4
|
|
|
11
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1
|
1
|
|
12
|
Bút chì
|
Cái
|
3
|
3
|
|
13
|
Bút xóa
|
Cái
|
4
|
|
|
14
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
4
|
|
|
15
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,3
|
|
Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ
thuật định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ
số điều chỉnh
1. Định mức lao động
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm/tỉnh)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của
thửa đất/khu đất cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất
cần định giá
|
1ĐCV.III.3
|
8
|
|
5
|
|
|
1.2
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá
|
1ĐCV.III.3
|
6
|
|
4
|
|
|
2
|
Thu thập tổng hợp phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về thửa đất cần định giá
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
|
8
|
|
8
|
|
2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương
pháp định giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
|
18
|
|
12
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân loại phiếu điều tra, các tài
liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá
đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
6
|
|
|
3
|
Lựa chọn phương pháp định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định
giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
10
|
|
6
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
3
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất, dự thảo chứng thư định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
9
|
|
7
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
|
4.3
|
Dự thảo chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III.4,
1ĐCV.III.3)
|
2
|
|
2
|
|
|
5
|
Hoàn thiện báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III.4, 1ĐCV.III.3)
|
5
|
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 11 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối với
đất phi nông nghiệp, diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho
thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu
vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02, Bảng 03 để điều chỉnh đối với mục 1, 2, 3, 4
của Bảng 11.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có
nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê,
trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như
sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 11:
Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng.
Trường hợp không tách được diện tích của từng mục đích
sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất.
Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5;
đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số
0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 11:
Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục
đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất
thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung
hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm.
Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm
nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Đối với mục 5 nhân với hệ số K = 1,3.
4. Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo
quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số
K=1,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 11.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với
hệ số K=0,5 đối với mục 1, 2, 3, 4 của Bảng 11.
2.
Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức dụng cụ
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca
/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,09
|
|
12,18
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
10
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
11
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
6,11
|
|
4,36
|
|
12
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
13
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
20,36
|
|
14,55
|
|
14
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,36
|
|
48,73
|
|
|
15
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
30,18
|
|
24,36
|
|
|
16
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,61
|
|
6,14
|
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 12 tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
b) Định mức thiết bị
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
ĐVT
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
(ca /thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất phi nông nghiệp
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,20
|
5,66
|
|
4,57
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
11,32
|
|
9,14
|
|
|
3
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
3,77
|
|
3,05
|
|
|
4
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
2,26
|
5,09
|
1,83
|
3,64
|
|
5
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,28
|
|
26,06
|
|
|
6
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
7
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,26
|
|
1,83
|
|
|
8
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,36
|
|
4,55
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 13 tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ
thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các
phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
c) Định mức vật liệu
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
2
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,11
|
|
|
3
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,91
|
0,91
|
|
4
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
5
|
Bút bi
|
Cái
|
1,82
|
0,91
|
|
6
|
Ghim dập
|
Cái
|
0,45
|
|
|
7
|
Ghim vòng
|
Cái
|
0,45
|
|
|
8
|
Túi ny lông đựng tài liệu
|
Cái
|
|
0,91
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,45
|
0,45
|
|
10
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,91
|
|
|
11
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,91
|
0,91
|
|
12
|
Bút chì
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
13
|
Bút xóa
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
14
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
0,91
|
0,91
|
|
15
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,08
|
|
Ghi chú: Định mức tại Bảng 14 tính cho
thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì
điều chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập, thặng dư và hệ số điều chỉnh giá đất.
Quyết định 31/2025/QĐ-UBND quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 31/2025/QĐ-UBND ngày 31/05/2025 quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
15/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
23/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
21/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
29/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2025
677
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|