|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
24/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bình Dương
|
|
Người ký:
|
Bùi Minh Thạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
05/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2025/QĐ-UBND
|
Bình Dương, ngày
05 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính Phủ quy định về giá đất;
Thực hiện Thông báo số 124/TB-UBND ngày
17/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân
tỉnh tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh lần thứ 91 - khóa X;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 1294/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác định giá đất
trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số
28/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Đơn giá
xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Giám
đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ: TC, TNMT, TP;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT .TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT;
- Như Điều 3;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Cơ sở DLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website tỉnh;
- LĐVP, CV, TH, HCTC;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
DƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này làm cơ sở xây dựng đơn giá; làm căn cứ
giao dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất theo vị trí và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức thực hiện định giá đất, các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán
kinh phí xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất theo vị trí và định giá đất cụ thể
theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ
ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quy định chung về định
mức kinh tế - kỹ thuật
1. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí
khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...)
được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao
động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.
2.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định
mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc.
Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật;
loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ
các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch
tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
b) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/ đơn vị sản phẩm;
ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định của Quyết định này đế hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
2.2. Định mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử
dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần
thiết để thực hiện công việc.
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá
hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là
tháng.
c) Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định
của Bộ Tài chính.
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ
làm việc trong 01 ca (08 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng
trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca)
x 08 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường
dây).
đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
8% mức vật liệu chính đã được định mức.
3. Nội dung xây dựng bảng giá đất theo vị trí quy định
trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh Bình Dương với 09 đơn vị
hành chính cấp huyện, 150 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn), 7.500 phiếu điều
tra.
4. Nội dung điều chỉnh bảng giá đất theo vị trí quy
định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho điều chỉnh bảng giá đất với
02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1000 phiếu điều tra, 02 loại
đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi
nông nghiệp).
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế-kỹ thuật này tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 01 ha, tại địa bàn 01
xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp.
Điều 4. Các bảng hệ số
1. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
đối với đất nông nghiệp
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
2. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích
(ha)
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
1. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định
tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.
2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị
trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC ĐỊNH
MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
Điều 5. Định mức kinh tế -
kỹ thuật xây dựng bảng giá đất theo vị trí (có Phụ lục I kèm theo).
Điều 6. Định mức kinh tế -
kỹ thuật điều chỉnh bảng giá đất theo vị trí (có Phụ lục II kèm theo).
Điều 7. Định mức kinh tế -
kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư (có
Phụ lục III kèm theo).
Điều 8. Định mức kinh tế -
kỹ thuật định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (có
Phụ lục IV kèm theo).
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định
số: 24/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Dương)
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO
VỊ TRÍ
1. Định mức lao động
Bảng 04
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại xã loại đô thị trong xây dựng bảng
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
2,45
|
|
|
1.2
|
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
2,45
|
|
|
1.3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
8,18
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
4,09
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
150,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS3+1KTV
4)
|
|
1.250,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
150,00
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
75,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
75,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
225,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
45,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
27,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là
cấp tỉnh) và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành.
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
16,36
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8,18
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá đất rừng phòng hộ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá đất rừng đặc dụng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá đất chăn nuôi tập trung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá đất làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá đất nông nghiệp khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.12
|
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.13
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30,00
|
|
|
5.1.14
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.15
|
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.16
|
Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.17
|
Bảng giá đất quốc phòng, an ninh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.18
|
Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.19
|
Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.20
|
Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.21
|
Bảng giá đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.22
|
Bảng giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước
chuyên dùng
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.23
|
Bảng giá đất đất phi nông nghiệp khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho tỉnh Bình Dương với
09 đơn vị hành chính cấp huyện, 150 điểm điều tra (xã, phường, thị trấn), 7.500
phiếu điều tra. Khi tính mức cụ thể thì thực hiện như sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 09 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh tỷ lệ thuận đối
với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.
2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ
hơn 150 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục
2 của Bảng 04.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại
nghiệp mục 2 của Bảng 04.
4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của
Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó,
trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của
Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
|
Định mức áp dụng
cho mục 1, 3 và 4
(ca)
|
Định mức áp dụng
các mục còn lại
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1.205,61
|
|
1.473,52
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
1.205,61
|
|
1.473,52
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
301,40
|
|
368,38
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
30,14
|
|
36,84
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
75,35
|
|
92,09
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
2.313,13
|
|
2.827,16
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.313,13
|
|
2.827,16
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
2.313,13
|
|
2.827,16
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2.313,13
|
|
2.827,16
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.313,13
|
|
2.827,16
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.205,61
|
|
1.473,52
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
482,24
|
|
589,41
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
452,10
|
|
552,57
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
693,94
|
|
848,15
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
2.313,13
|
|
2.827,16
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2.313,13
|
|
2.827,16
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
602,80
|
|
736,76
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
60,28
|
115,66
|
73,68
|
141,36
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.205,61
|
|
1.473,52
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
602,80
|
|
736,76
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
753,50
|
|
920,95
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
45,21
|
|
55,26
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
217,01
|
|
265,23
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
188,38
|
|
230,24
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
301,40
|
|
368,38
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
857,64
|
|
1.048,23
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 05 tính cho tỉnh Bình Dương với
9 đơn vị hành chính cấp huyện, 150 điểm điều tra, 7.500 phiếu điều tra. Khi
tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
2,58
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại điểm điều tra
|
50,76
|
100,00
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
11,28
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
11,28
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
5,64
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
5,64
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
16,92
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp huyện
|
13,92
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả trường tại cấp tỉnh và đánh
giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
4,75
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất
|
26,10
|
|
|
5.1
|
Xây dựng bảng giá đất
|
19,78
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hàng năm khác
|
0,79
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất trồng cây lâu năm
|
0,79
|
|
|
5.1.3
|
Bảng giá đất rừng sản xuất
|
0,79
|
|
|
5.1.4
|
Bảng giá đất rừng phòng hộ
|
0,79
|
|
|
5.1.5
|
Bảng giá đất rừng đặc dụng
|
0,79
|
|
|
5.1.6
|
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
|
0,79
|
|
|
5.1.7
|
Bảng giá đất chăn nuôi tập trung
|
0,79
|
|
|
5.1.8
|
Bảng giá đất làm muối
|
0,79
|
|
|
5.1.9
|
Bảng giá đất nông nghiệp khác
|
0,79
|
|
|
5.1.10
|
Bảng giá đất ở tại nông thôn
|
2,64
|
|
|
5.1.11
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
1,58
|
|
|
5.1.12
|
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
1,32
|
|
|
5.1.13
|
Bảng giá đất ở tại đô thị
|
3,97
|
|
|
5.1.14
|
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
2,38
|
|
|
5.1.15
|
Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
1,86
|
|
|
5.1.16
|
Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
0,26
|
|
|
5.1.17
|
Bảng giá đất quốc phòng, an ninh
|
0,26
|
|
|
5.1.18
|
Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp
|
0,26
|
|
|
5.1.19
|
Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng
|
0,26
|
|
|
5.1.20
|
Bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
|
0,26
|
|
|
5.1.21
|
Bảng giá đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ
|
0,26
|
|
|
5.1.22
|
Bảng giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước
chuyên dụng
|
0,26
|
|
|
5.1.23
|
Bảng giá đất phi nông nghiệp khác
|
0,26
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
3,16
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
1,58
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
0,31
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 07
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
|
Định mức áp dụng
cho mục 1, 3 và 4
(ca)
|
Định mức áp dụng
các mục còn lại
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
97,96
|
|
119,73
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
226,05
|
|
276,28
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
113,03
|
|
138,15
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
45,21
|
|
55,26
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
45,21
|
231,32
|
55,26
|
282,72
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
75,35
|
|
92,09
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
144,57
|
|
176,70
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
644,81
|
|
788,10
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 07 tính cho tỉnh Bình Dương với
9 đơn vị hành chính cấp huyện, 150 điểm điều tra, 7.500 phiếu điều tra. Khi
tính mức cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng Bảng
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
2.3. Vật liệu
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
40,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12,00
|
11,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37,00
|
33,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
39,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
15,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,10
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38,00
|
33,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
15,00
|
22,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17,00
|
22,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40,00
|
10,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25,00
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22,00
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT
THEO VỊ TRÍ
1. Định mức lao động
Bảng 09
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động
giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,00
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất
thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh
hưởng đến giá đất tại điểm điều tra.
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.2
|
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
|
|
166,67
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
20,00
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
10,00
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
30,00
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện
hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc nhóm
đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất
điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành bảng giá đất điều
chỉnh
|
1KTV4
|
3,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 09 tính cho điều chỉnh bảng giá đất
đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra,
02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp). Khi tính cụ thể thì thực hiện như sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.
2. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ
hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục
2 của Bảng 09.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại
nghiệp mục 2 của Bảng 09.
4. Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ
lệ thuận đối với mục 5.1.1 của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2 của Bảng 09.
5. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì
thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
40,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
4,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
10,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
266, 67
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
266,67
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
162,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
64,96
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
60,90
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
80,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
266,67
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
81,20
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
8,12
|
13,33
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
162,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
81,20
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
101,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
6,09
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
3,05
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
25,38
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
20,30
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
72,15
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 tính cho điều chỉnh bảng
giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều
tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính cụ thể thì thực hiện thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
3,52
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị
trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng
đến giá đất tại điểm điều tra
|
43,48
|
100,00
|
|
2.1
|
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
9,66
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá
đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
9,66
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
4,83
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
4,83
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
14,50
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp huyện
|
16,26
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện
hành
|
8,13
|
|
|
5
|
Xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Xây dựng bảng giá đất điều chỉnh
|
12,19
|
|
|
5.1.1
|
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất nông nghiệp
|
4,11
|
|
|
5.1.2
|
Bảng giá đất điều chỉnh của 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp
|
8,08
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất điều chỉnh
|
10,17
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh
|
5,08
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh
|
1,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
13,20
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
30,45
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
15,23
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
6,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
40,23
|
66,67
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
67,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
83,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
173,28
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 12 tính cho điều chỉnh bảng
giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều
tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm
đất phi nông nghiệp). Khi tính cụ thể thì thực hiện thì điều chỉnh tương tự phần
định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
2.3. Vật liệu
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
2,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
4,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
3,00
|
2,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
8,00
|
6,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2,00
|
2,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
4,00
|
1,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
3,00
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức thiết bị
theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
1. Định mức lao động
Bảng 14
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất
cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu
mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần
định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất
theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá
đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối
với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với
đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ
số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh
đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có
nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê,
trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như
sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K =
1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất nằm ở nhiều vị trí đất khác nhau thì việc tính mức
thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự
về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có
02 vị trí thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 vị trí thì được
bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 vị trí đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các
đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3
4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của
tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết
dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải
xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại
cùng th( à điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch
thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích
nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định
theo bảng sau:
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
(%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất,
giá đất thị trường
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng 16.
2.3. Vật liệu
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác
định theo Bảng 16
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO
PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 19
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu,
phiếu điều tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều
kiện kinh tế - xã hội tại địa phương
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của
từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của
từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị
trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất
trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính
đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi
tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có
sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ
vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất
thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và
5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự
án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng
19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với
hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng sau:
Bảng 21
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
(%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 21:
2.3. Vật liệu
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú: Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo
nội dung công việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định theo Bảng 21.
Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2025
Ban hành:
17/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
624
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|