|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
10/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
23/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
23 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản
số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống
thông tin đất đai;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều
tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 248/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 4 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết
định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23
tháng 5 năm 2025.
2. Các dự án điều tra, đánh giá đất đai đã được lập
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được thẩm định, phê duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Đối với khối lượng công việc đã thực hiện trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh theo quy định
tại Quyết định này.
b) Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều
chỉnh theo quy định của Quyết định này.
3. Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ
thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CNN&XD, TH.
Hiep/VBQPPL
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỀU
TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất
đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất
đai.
1.2. Điều tra, đánh giá thoái hoá đất.
1.3. Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước,
các công ty, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc điều
tra, đánh giá đất đai.
Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm điều
tra, đánh giá đất đai; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm điều
tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Cơ sở xây dựng định mức kinh
tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai
Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luạt Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024.
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai.
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi
trường.
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài
sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao
cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh
giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30 tháng 8
năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
4. Giải thích thuật ngữ và quy định
từ viết tắt
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng III bậc 1 và tương đương
|
ĐCV1
|
|
2
|
Địa chính viên hạng III bậc 2 và tương đương
|
ĐCV2
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 4 và tương đương
|
ĐCV4
|
|
5
|
Địa chính viên hạng III bậc 5 và tương đương
|
ĐCV5
|
|
6
|
Địa chính viên hạng III bậc 6 và tương đương
|
ĐCV6
|
|
7
|
Địa chính viên hạng II bậc 2 và tương đương
|
ĐCVC2
|
|
8
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
9
|
Dung tích hấp thu
|
CEC
|
|
10
|
Kali tổng số
|
K2O (%)
|
|
11
|
Nitơ tổng số
|
N (%)
|
|
12
|
Phốt pho tổng số
|
P2O5
(%)
|
|
13
|
Độ chua của đất
|
pHkcl
|
|
14
|
Chì
|
Pb
|
|
15
|
Cadimi
|
Cd
|
|
16
|
Đồng
|
Cu
|
|
17
|
Asen
|
As
|
|
18
|
Kẽm
|
Zn
|
|
19
|
Crôm
|
Cr
|
|
20
|
Thủy ngân
|
Hg
|
|
21
|
Niken
|
Ni
|
|
22
|
Bảo vệ thực vật
|
BVTV
|
|
23
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
24
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
25
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị
(tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
5. Các quy định khác
5.1. Định mức này quy định mức cho hoạt động trực
tiếp điều tra, đánh giá đất đai. Các chi phí lập nhiệm vụ; quản lý chung; thẩm
định, kiểm tra, nghiệm thu, hội thảo và các chi phí khác có liên quan trực tiếp
đến nhiệm vụ sẽ được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
Định mức này áp dụng cho diện tích điều tra 352.196
ha, số đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: 03 thành phố và 06 huyện. Trong
quá trình thực hiện, nếu cấp có thẩm quyền điều chỉnh về địa giới hành chính, điều
chỉnh số đơn vị hành chính trực thuộc sẽ tính định mức theo tỷ lệ diện tích sau
điều chỉnh so với diện tích hiện tại.
5.2. Định mức lao động
5.2.1. Định mức lao động trong điều tra, đánh giá đất
đai là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất
ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một nội dung công việc cụ thể) và thời gian được
hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật trong định mức này là viên chức
chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.
5.2.2. Thành phần định mức lao động bao gồm:
- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
- Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện của từng nội dung công việc trong
chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định
cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định có liên quan.
- Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp cần
thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt
động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị sản
phẩm.
5.2.3. Định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị.
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần
thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc); đơn vị tính
theo đơn vị của từng loại vật liệu/đơn vị sản phẩm.
- Định mức sử dụng dụng cụ và thiết bị: là thời
gian sử dụng dụng cụ và thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
(thực hiện một bước công việc); thời hạn sử dụng dụng cụ và thiết bị tính là
tháng.
- Tiêu hao năng lượng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết
bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức sử dụng dụng cụ, thiết
bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ
làm việc x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
- Định mức cho các dụng cụ có giá trị thấp được
tính bằng 5% định mức dụng cụ được tính tại bảng định mức dụng cụ.
5.3. Nguyên tắc áp dụng
5.3.1. Định mức điều tra, đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:
Mtp = Mcld
+ Mpd + Mpt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao
vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao
vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai (không tính các nội dung điều
tra phẫu diện đất; phân tích mẫu đất).
- Mpd là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao
vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều
tra phẫu diện đất = định mức/01 phẫu diện đất x số lượng phẫu diện đất điều
tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao
vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị)
phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định mức của
01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
5.3.2. Định mức điều tra, đánh giá thoái hoá đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:
Mtp = Mthd
+ Mdt + Mpt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá thoái hoá đất.
- Mcld là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao
vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều
tra, đánh giá thoái hoá đất (không tính các nội dung điều tra các loại hình
thoái hoá đất).
- Mdt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra các loại hình thoái hoá tính theo điểm điều tra = định mức/01
điểm điều tra x số lượng điểm điều tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
5.3.3. Định mức điều tra, đánh giá ô nhiễm đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên được tính theo công thức sau:
Mtp = Mond
+ Mlm + Mpt
Trong đó:
- Mtp là mức (lao động: dụng cụ lao động; tiêu hao
vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc, thiết bị) điều
tra, đánh giá ô nhiễm đất.
- Mond là mức (lao động: dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra, đánh giá ô nhiễm đất (không tính các nội dung điều tra lấy
mẫu đất; phân tích mẫu đất).
- Mlm là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) điều tra lấy mẫu đất = định mức/01 mẫu đất x số lượng mẫu đất điều
tra.
- Mpt là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; tiêu hao nhiên liệu; sử dụng máy móc,
thiết bị) phân tích mẫu đất = định mức/mẫu đất x số lượng mẫu đất phân tích (định
mức của 01 mẫu đất bằng tổng định mức của các chỉ tiêu cần phân tích của mẫu đất).
6. Trong quá trình áp dụng Định mức
kinh tế - kỹ thuật này nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản
ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
PHẦN
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương
I
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT, TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
A. Định mức lao động
I. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ phục
vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
1.1. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả
quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn,
gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài
liệu khác.
1.2. Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình
quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong
vòng 5 năm trước thời điểm điều tra, bao gồm:
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội.
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
d) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất,
hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất.
2. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra
phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
2.1. Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra
thực địa.
2.2. Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc
trưng về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất.
2.3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ
bộ.
3. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
3.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập, bao gồm:
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng;
Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự phù hợp với thực tế của
từng nguồn số liệu; Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và thời sự của
thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được.
3.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng.
3.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều
tra, lấy mẫu tại thực địa
1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính.
c) Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều
tra.
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra.
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất.
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp huyện.
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra.
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả
phẫu diện đất.
1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2. Điều tra, lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chất lượng
đất, tiềm năng đất đai.
2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng
và đặc điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất.
2.2. Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực
địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật
bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự
thay đổi); thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.3. Điều tra phẫu diện đất, bao gồm: Đào (khoan)
phẫu diện chính, phẫu diện phụ và phẫu diện thăm dò; Chụp ảnh mặt cắt phẫu diện
đất, ảnh cảnh quan khu vực điều tra phẫu diện; Mô tả phẫu diện đất; Lấy mẫu đất,
tiêu bản đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.4. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra.
2.5. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông
tin nội nghiệp và ngoại nghiệp
1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin
đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực
địa với bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra.
1.2. Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra
và mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu
đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
2. Phân tích mẫu đất.
Các chỉ tiêu phân tích gồm: vi sinh vật tổng số;
thành phần cơ giới (cát, limon, sét); dung trọng; tỷ trọng; độ chua của đất (pHKCl);
chất hữu cơ tổng số (OM%); nitơ tổng số (N%); phốt pho tổng số (P2O5%);
kali tổng số (K2O%), CEC.
3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất
lượng đất.
3.1. Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng
đất.
3.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng gồm loại
thổ nhưỡng và độ dày tầng đất.
3.3. Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc
hoặc địa hình tương đối).
3.4. Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý
- hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất.
3.5. Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa,
tổng tích ôn, số tháng khô hạn).
4. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất.
4.1. Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất
đai.
4.2. Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng
khoanh đất điều tra.
4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo
loại đất trong từng khoanh đất điều tra.
4.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho
từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
4.5. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho
từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
4.6. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường
cho từng khoanh đất và từng khu vực trên địa bàn điều tra.
4.7. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất.
5. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp.
Bước 4. Xây dựng bản đồ chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
1. Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất,
bản đồ tiềm năng đất đai.
2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc
điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý -
hóa học - sinh học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất;
lớp thông tin phân mức chất lượng đất; lớp thông tin chế độ nước; lớp thông tin
về hiệu quả kinh tế; lớp thông tin về hiệu quả xã hội; lớp thông tin về hiệu quả
môi trường; Lớp thông tin phân mức tiềm năng đất đai; lớp thông tin khoanh vùng
các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi.
3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai.
3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.
4. Xây dựng bản đồ chất lượng đất.
4.1. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp
thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa.
4.2. Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông
tin đã xây dựng.
4.3. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm
thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu.
4.4. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để
khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất.
4.5. Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất
với lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất.
4.6. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất
lượng đất.
4.7. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ.
5. Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo
và phục hồi.
5.1. Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo
và phục hồi.
5.2. Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc
tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi.
6. Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai.
6.1. Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin.
6.2. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ
nước, hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
6.3. Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để
khoanh vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai.
6.4. Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng
đất đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất.
6.5. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm
năng đất đai, định hướng sử dụng đất.
6.6. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ.
7. Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất
đai.
7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
8. Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất
đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
Bước 5. Phân tích, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất.
1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất.
1.2. Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành,
biến đổi chất lượng đất.
1.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất.
1.4. Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo loại đất.
1.5. Tổng hợp đánh giá chất lượng đất.
2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai.
2.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh
giá tiềm năng đất đai.
2.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên đến tiềm năng đất đai.
2.3. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển
kinh tế - xã hội đến tiềm năng đất đai.
2.4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng
đất tác động đến tiềm năng đất đai.
2.5. Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu
quả kinh tế, xã hội và môi trường).
2.6. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại
đất và định hướng sử dụng đất.
3. Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất,
tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước đối với địa bàn đã thực hiện điều
tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
3.1. Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều
tra trước.
3.2. Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với
kỳ điều tra trước.
3.3. Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự
thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước.
4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề đánh giá chất lượng đất,
tiềm năng đất đai.
6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
6.1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
6.2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
6.3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết
quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai.
3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
II. Định mức
1. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra
phẫu diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 1
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; kết quả quan
trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
-
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
5
|
|
-
|
Kết quả quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất,
ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
5
|
|
1.2
|
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình hình
quản lý, sử dụng đất có liên quan đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai trong
vòng 5 năm trước thời điểm điều tra
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
21
|
63
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
30
|
55
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử
dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất
theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
213
|
319
|
|
-
|
Thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng
đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
78
|
117
|
|
-
|
Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô
hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
70
|
105
|
|
-
|
Diễn biến năng suất, sản lượng, sản phẩm chính,
phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo từng loại hình sử dụng đất nông
nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
65
|
97
|
|
1.2.4
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất,
hệ số điều chỉnh giá đất và các thông tin khác có liên quan đến giá đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
32
|
|
-
|
Thông tin, tài liệu, số liệu về bảng giá đất, hệ
số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
5
|
|
-
|
Giá đất cụ thể, giá đất, phương án bồi thường giải
phóng mặt bằng,
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
27
|
|
2
|
Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều tra
phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định tuyến điều tra trên bản đồ điều tra thực
địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
9
|
|
|
2.2
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra theo đặc trưng
về địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
18
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
91
|
|
|
-
|
Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay
thời gian tổng hợp xây dựng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
27
|
|
|
-
|
Đối chiếu số liệu cũ với hiện trạng để xác định sự
phù hợp thực tế của từng nguồn tài liệu
|
Nhóm 4ĐCV3
|
27
|
|
|
-
|
Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan và
thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập được
|
Nhóm 4ĐCV3
|
37
|
|
|
3.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
81
|
|
|
3.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
21
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực
địa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
13
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra phẫu diện đất và các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
12
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng phẫu diện, khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
94
|
|
|
-
|
Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng
đất vào lớp thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
13
|
|
|
-
|
Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh
đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
81
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra phẫu diện đất:
xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
36
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
45
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra phẫu diện, kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai kỳ
trước vào lớp thông tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
26
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
18
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
37
|
|
|
-
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
31
|
|
|
-
|
Tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin
kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
6
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả khoanh đất điều tra, bản tả phẫu
diện đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
21
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
2
|
Điều tra phẫu diện đất (không bao gồm điều tra phẫu
diện đất)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra;
rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc
điểm địa hình; điều tra, mô tả thông tin khoanh đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
75
|
|
-
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra;
rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo đặc điểm thổ nhưỡng và đặc
điểm địa hình
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
54
|
|
-
|
Điều tra, mô tả thông tin khoanh đất theo bản mô
tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
21
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra phẫu diện tại thực
địa, tọa độ điểm điều tra phẫu diện được xác định bằng thiết bị định vị; cập
nhật bổ sung vị trí điểm điều tra phẫu diện lên bản đồ điều tra thực địa (nếu
có sự thay đổi)
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
32
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng
dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
63
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại
thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
103
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm
bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa,
bản tả phẫu diện, ảnh điều tra, tiêu bản đất và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
27
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh sách phẫu diện điều tra và
mẫu đất; sắp xếp tiêu bản đất, mẫu đất và bản tả theo danh sách; lựa chọn mẫu
đất phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm 2ĐCV3
|
27
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá chất
lượng đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá chất lượng
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, gồm: loại
thổ nhưỡng và độ dày tầng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
45
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về địa hình (độ dốc hoặc
địa hình tương đối)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
18
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp kết quả phân tích về tính chất vật lý -
hóa học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
315
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp kết quả điều tra khí hậu (lượng mưa, tổng
tích ôn, số tháng khô hạn)
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất hiện trạng và định hướng sử dụng đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Xác định và phân cấp đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
4
|
|
|
3.2
|
Xác định diện tích của mỗi loại đất trong từng
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
86
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra về chế độ nước theo loại
đất trong từng khoanh đất điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
3.4
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế cho từng
khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả xã hội cho từng
khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
3.6
|
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả môi trường cho
từng khoanh đất và từng khu vực điều tra trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
|
|
3.7
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá tiềm
năng đất đai cho các loại đất phục vụ định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
86
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
65
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền bản đồ chất lượng đất, bản
đồ tiềm năng đất đai
|
Nhóm 2ĐCV3
|
147
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
45
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất trong lớp
thông tin khoanh đất điều tra của bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
62
|
|
|
4.2
|
Nhập kết quả phân tích mẫu đất vào lớp thông tin
đã xây dựng
|
Nhóm 3ĐCV3
|
154
|
|
|
4.3
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về đặc điểm
thổ nhưỡng, địa hình, tính chất vật lý - hóa học - sinh học của đất, khí hậu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
220
|
|
|
4.4
|
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh
vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức chất lượng đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
124
|
|
|
4.5
|
Chồng xếp lớp thông tin phân mức chất lượng đất với
lớp thông tin loại đất để xác định chất lượng đất theo loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
159
|
|
|
4.6
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá chất lượng
đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
4.7
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
27
|
|
|
5
|
Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải
tạo và phục hồi
|
|
|
|
|
5.1
|
Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và
phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
5.2
|
Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính
các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
60
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhập kết quả tổng hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
124
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề về chế độ nước,
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
|
Nhóm 3ĐCV3
|
385
|
|
|
6.3
|
Chồng xếp các lớp thông tin chuyên đề để khoanh
vùng, xây dựng lớp thông tin phân mức đánh giá tiềm năng đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
124
|
|
|
6.4
|
Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề tiềm năng đất
đai phục vụ định hướng sử dụng đất cho từng loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
159
|
|
|
6.5
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích đánh giá tiềm năng
đất đai, định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
6.6
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
27
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất
đai
|
|
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến chất lượng đất,
tiềm năng đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
27
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về chất lượng đất, tiềm năng đất
đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất,
tiềm năng đất đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
chất lượng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
57
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá các quá trình hình thành, biến
đổi chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
41
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
62
|
|
|
1.4
|
Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất
theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
103
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp đánh giá chất lượng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
52
|
|
|
2
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
67
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
21
|
|
|
2.3
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của phát triển kinh
tế - xã hội đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
41
|
|
|
2.4
|
Phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng
đất tác động đến tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
62
|
|
|
2.5
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất (hiệu quả
kinh tế, xã hội và môi trường)
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
46
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai theo loại đất
và định hướng sử dụng đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
448
|
|
|
3
|
Phân tích, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng đất,
tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá sự thay đổi chất lượng đất so với kỳ điều
tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
67
|
|
|
3.2
|
Đánh giá sự thay đổi tiềm năng đất đai so với kỳ điều
tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
21
|
|
|
3.3
|
Phân tích, đánh giá xu hướng và nguyên nhân sự
thay đổi về chất lượng và tiềm năng đất đai so với kỳ điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
41
|
|
|
4
|
Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
52
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo đánh giá chất lượng đất, tiềm
năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
110
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo
cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
26
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh
giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,
1ĐCVC2
|
52
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
15
|
|
2. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 2
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/phẫu diện)
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Trường hợp đào phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
2
|
Trường hợp khoan phẫu diện đất
|
Nhóm 3ĐCV3, 1LX4
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
3. Phân tích mẫu đất
Bảng 3
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân
tích
|
Định biên
|
Định mức
(công/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
1ĐCV3
|
0,24
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
1ĐCV3
|
0,32
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
1ĐCV3
|
0,75
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
1ĐCV3
|
0,45
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
1ĐCV3
|
0,50
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
1ĐCV3
|
0,40
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
1ĐCV3
|
0,50
|
B. Định mức dụng cụ lao động
I. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu
diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
2.452
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
8.826
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
8.826
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
8.826
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
736
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
2.452
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
7.355
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
490
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
817
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
1.226
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
2.452
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
0,121
|
35
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
Pin khô
|
35
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
428
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
214
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
428
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
428
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
33
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 4 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
10,67
|
72,70
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
12,35
|
27,30
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
17,25
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
40,36
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
17,74
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,63
|
|
II. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 5
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức (ca/phẫu
diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan
phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
3
|
1,5
|
1
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
3
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
1,5
|
0,75
|
0,5
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
|
|
|
|
5
|
Khoan lấy mẫu đất
|
Bộ
|
24
|
|
|
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
6
|
Dụng cụ so màu (Munsell) đất
|
Cái
|
24
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,19
|
0,13
|
|
7
|
Ống đựng dung trọng đất
|
Ống
|
24
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
8
|
Bộ đóng dung trọng đất
|
Bộ
|
24
|
0,1
|
0,1
|
|
0,1
|
0,1
|
|
|
9
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
10
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
0,5
|
0,25
|
0,13
|
|
11
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
12
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
2
|
1
|
1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
13
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
4
|
2
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
14
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
0,5
|
0,25
|
0,25
|
0,25
|
0,125
|
0,125
|
|
15
|
Thước đo phẫu diện
|
Cái
|
6
|
1
|
0,5
|
|
0,5
|
0,25
|
|
III. Phân tích mẫu đất
Bảng 6
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Phễu lọc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
8
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
9
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,060
|
|
|
12
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,060
|
|
|
13
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
14
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
15
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,040
|
|
|
16
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,040
|
|
|
17
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,002
|
|
|
18
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,015
|
|
|
19
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,240
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,240
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
4
|
Bình thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
5
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,240
|
|
|
6
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
7
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
8
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
9
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
10
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,100
|
|
|
11
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
12
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
13
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
14
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
15
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
16
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
17
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
18
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
22
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
23
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
25
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
26
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
28
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,160
|
|
|
2
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
3
|
Bình thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
4
|
Ống trụ 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
5
|
Ống hút Robinson
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
6
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
7
|
Khay đựng mẫu sàng rây
|
Cái
|
12
|
|
0,160
|
|
|
8
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
9
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
10
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
11
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
12
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,080
|
|
|
13
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,080
|
|
|
14
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
15
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,320
|
|
|
16
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,053
|
|
|
17
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,053
|
|
|
18
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
19
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,020
|
|
|
20
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,320
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
2
|
Ống nghiệm 25*150
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
3
|
Ống nghiệm không nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
4
|
Ống nghiệm có nắp
|
Ống
|
6
|
|
0,360
|
|
|
5
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
6
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
7
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,360
|
|
|
9
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
10
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,360
|
|
|
11
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
12
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
13
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,360
|
|
|
14
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
15
|
Dép xốp
|
Đôi
|
6
|
|
0,800
|
|
|
16
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
17
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
60
|
|
0,200
|
|
|
19
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,080
|
|
|
20
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
21
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,800
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,800
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
2
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
3
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
4
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
5
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
7
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,700
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
10
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
11
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,700
|
|
|
12
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,700
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,700
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
19
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
20
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,057
|
|
|
22
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,057
|
|
|
23
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
25
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
26
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
27
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
28
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Micropipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Pipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Bình định mức 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Bình định mức 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Đầu cone 5ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Đèn Wimax = 200h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Đèn DI max = 500h
|
Cái
|
24
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Cuvet 1cm
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
17
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
18
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
19
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
2
|
Đĩa phơi mẫu
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
3
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
4
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
5
|
Micropipet 5ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
6
|
Đầu cone 5 ml
|
Cái
|
1
|
|
0,280
|
|
|
7
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
8
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
9
|
Cốc nhựa
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
10
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
11
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,280
|
|
|
12
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
15
|
Chai nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,280
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,400
|
|
|
17
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
18
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
19
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,067
|
|
|
20
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,067
|
|
|
21
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,003
|
|
|
22
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,025
|
|
|
23
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,400
|
|
|
24
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,100
|
|
|
25
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
|
26
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,400
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như 1Đ9
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Găng tay
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Ống efpendof lml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Đầu cone 0,2ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Ống đong 100ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Ống đong 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Ống đong 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Ống đong 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Cốc thủy tinh 50 ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cốc thủy tinh 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
13
|
Đĩa petri
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình tam giác 500ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Micropipet 0,2ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn cồn
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
19
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
20
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
22
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
Như 1Đ12a
|
C. Định mức tiêu hao vật liệu
I. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu
diện đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2
|
2
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
6
|
2
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
2
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
20
|
5
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
4
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
4
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
27
|
27
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
132
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 7 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
5,67
|
72,70
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
12,35
|
27,30
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
12,25
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
20,36
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
27,74
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
21,63
|
|
II. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 8
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho 01 phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan
phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Hộp tiêu bản
|
Hộp
|
1
|
1
|
|
1
|
1
|
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cục
|
3
|
2
|
|
3
|
2
|
|
III. Phân tích mẫu đất
Bảng 9
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
1
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
2
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
3
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
1
|
KCl
|
Gram
|
4,000
|
|
|
2
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
3
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
4
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
1
|
K2Cr2O7
|
Gram
|
13,000
|
|
|
2
|
H2SO4
|
ml
|
12,500
|
|
|
3
|
FeSO4(NH4)2SO4.H2O
|
Gram
|
24,500
|
|
|
4
|
C12H7N2.H2O
|
Gram
|
0,400
|
|
|
5
|
H3PO4
|
ml
|
25,000
|
|
|
6
|
Diphenylamin
|
Gram
|
1,000
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
9
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,100
|
|
|
10
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
1
|
(NaPO3)6
|
Gram
|
0,500
|
|
|
2
|
Na2CO3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
4
|
Nước rửa dụng cụ
|
Lít
|
0,300
|
|
|
5
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
1
|
CH3COOH
|
Gram
|
9,650
|
|
|
2
|
NH4OH
|
Gram
|
19,000
|
|
|
3
|
Etanol
|
ml
|
25,000
|
|
|
4
|
KCl
|
Gram
|
12,500
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
12,500
|
|
|
6
|
H3BO3
|
Gram
|
5,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
Gram
|
5,000
|
|
|
8
|
H2SO4 tiêu chuẩn
|
ml
|
12,500
|
|
|
9
|
Bromocresol xanh
|
Gram
|
0,200
|
|
|
10
|
Metyl đỏ
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Màng lọc
|
Cái
|
0,500
|
|
|
13
|
Khăn lau 30 x 30
|
Cái
|
0,010
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
1
|
NaOH
|
Gram
|
2,000
|
|
|
2
|
H3BO3
|
ml
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,500
|
|
|
4
|
KNO3
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
Glyxin
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
NaC7H5NaO3
|
ml
|
0,500
|
|
|
7
|
K2SO4
|
Gram
|
2,000
|
|
|
8
|
HCl
|
ml
|
1,000
|
|
|
9
|
H2SO4
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Hợp kim Devarda
|
Gram
|
0,200
|
|
|
11
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
12
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
|
1
|
H2SO4
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
Phenolphtalein
|
Gram
|
0,200
|
|
|
3
|
K2S2O8
|
Gram
|
0,200
|
|
|
4
|
(NH4)6Mo7O24.4H2O
|
Gram
|
0,600
|
|
|
5
|
NaOH
|
Gram
|
0,500
|
|
|
6
|
Kali antimontatrat
|
Gram
|
0,400
|
|
|
7
|
Axit Ascorbic
|
Gram
|
0,300
|
|
|
8
|
Dung dịch chuẩn P-PO4
|
ml
|
0,500
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
11
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
1
|
HF
|
ml
|
0,800
|
|
|
2
|
HCIO4
|
ml
|
0,400
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,400
|
|
|
4
|
Dung dịch chuẩn K
|
ml
|
10,000
|
|
|
5
|
CsCl
|
Gram
|
0,400
|
|
|
6
|
Al(NO3)3
|
Gram
|
0,500
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
9
|
Khăn lau 30 x 30
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
0,600
|
|
|
2
|
Methyl da cam
|
Gram
|
0,500
|
|
|
3
|
HCl
|
ml
|
0,200
|
|
|
4
|
CH3COOH
|
ml
|
0,400
|
|
|
5
|
BaCl2
|
Gram
|
1,000
|
|
|
6
|
Na2SO4
|
Gram
|
0,300
|
|
|
7
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
8
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
9
|
Bao đựng mẫu
|
Cái
|
1,000
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
Như 1Đ8
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
12a
|
1Đ12a
|
Tổng số vi khuẩn hiếu khí
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường PCA
|
Gram
|
9,000
|
|
|
2
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
3
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
4
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
12b
|
1Đ12b
|
Tổng số nấm men
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12c
|
1Đ12c
|
Tổng số nấm mốc
|
|
|
|
|
1
|
Môi trường DRBC
|
Gram
|
8,000
|
|
|
2
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,700
|
|
|
3
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
4
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
5
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
6
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
12d
|
1Đ12d
|
Tổng số xạ khuẩn
|
|
|
|
|
1
|
Tinh bột tan
|
Gram
|
10,000
|
|
|
2
|
Dipotassium photphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
3
|
Magie sunphat
|
Gram
|
0,250
|
|
|
4
|
Potassium nitrate
|
Gram
|
0,500
|
|
|
5
|
Sodium clorua
|
Gram
|
1,950
|
|
|
6
|
Sắt sunphat
|
Gram
|
0,005
|
|
|
7
|
Thạch bột
|
Gram
|
7,500
|
|
|
8
|
Nước cất
|
Lít
|
1,000
|
|
|
9
|
NaOH
|
Gram
|
1,000
|
|
|
10
|
Cồn
|
Lít
|
0,100
|
|
|
11
|
Bông không thấm nước
|
Gram
|
20,000
|
|
|
12
|
Giấy đo pH
|
Hộp
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lọc băng xanh
|
Hộp
|
0,020
|
D. Định mức tiêu hao năng lượng
I. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung phân tích mẫu đất)
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
21.753
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc thiết bị
|
Kwh
|
21.272
|
|
II. Phân tích mẫu đất
Bảng 11
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho 01 chỉ tiêu)
|
|
1
|
Điện năng dùng cho dụng cụ phân tích mẫu đất
|
|
|
|
1.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
0,350
|
|
1.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
0,579
|
|
1.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
1.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5b
|
Limon
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.5c
|
Sét
|
Kwh
|
0,472
|
|
1.6
|
CEC
|
Kwh
|
1,156
|
|
1.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.8
|
P2O5 tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
0,578
|
|
1.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
0,578
|
|
2
|
Điện năng dùng cho thiết bị phân tích mẫu đất
|
|
|
|
2.1
|
Dung trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.2
|
Tỷ trọng
|
Kwh
|
2,760
|
|
2.3
|
pHKCl
|
Kwh
|
16,290
|
|
2.4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
Kwh
|
10,840
|
|
2.5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
2.5a
|
Cát, cát mịn
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5b
|
Limon
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.5c
|
Sét
|
Kwh
|
7,970
|
|
2.6
|
CEC
|
Kwh
|
33,240
|
|
2.7
|
N tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.8
|
P2O5 tổng số
|
Kwh
|
10,490
|
|
2.9
|
K2O tổng số
|
Kwh
|
12,680
|
|
2.10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
Kwh
|
8,780
|
|
2.11
|
Tổng muối tan
|
Kwh
|
8,780
|
Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu
I. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm nội dung điều tra phẫu diện
đất; phân tích mẫu đất)
II. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục nhiêu
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
2.363
|
|
E. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
I. Điều tra, đánh giá về chất
lượng đất, tiềm năng đất đai (không bao gồm điều tra phẫu diện
đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kw)
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
7.791
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
171
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
60
|
20
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
60
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
40
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
60
|
30
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
60
|
25
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
60
|
15
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
96
|
239
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
2,2
|
96
|
817
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
0,035
|
60
|
1.035
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
|
60
|
|
33
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
0,035
|
60
|
|
33
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng
13 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
|
7,67
|
72,70
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa
|
8,35
|
27,30
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và ngoại
nghiệp
|
17,25
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai
|
47,36
|
|
|
5
|
Phân tích thực trạng chất lượng đất, tiềm năng đất
đai, đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất
|
17,74
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chất
lượng đất, tiềm năng đất đai
|
1,63
|
|
II. Điều tra phẫu diện đất
Bảng 14
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Định mức
(ca/phẫu diện)
|
|
Trường hợp đào phẫu
diện
|
Trường hợp khoan
phẫu diện
|
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
Chính
|
Phụ
|
Thăm dò
|
|
1
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,3
|
0,152
|
0,1
|
0,152
|
0,1
|
0,048
|
|
3
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,75
|
0,38
|
0,25
|
0,38
|
0,25
|
0,12
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
0,06
|
|
5
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,75
|
0,38
|
0,38
|
0,38
|
0,19
|
0,19
|
III. Phân tích mẫu đất
Bảng 15
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Dung trọng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,240
|
|
|
2
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,240
|
|
|
3
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,240
|
|
|
4
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,040
|
|
2
|
1Đ2
|
Tỷ trọng
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
pHKCl
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,400
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,3
|
0,400
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc nước siêu sạch
|
Bộ
|
120
|
0,17
|
0,400
|
|
|
4
|
Máy khuấy từ
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,400
|
|
|
5
|
pH metter (thiết bị đo pH)
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,400
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,070
|
|
4
|
1Đ4
|
Chất hữu cơ tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
120
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ UV- VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
7
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
5
|
1Đ5
|
Thành phần cơ giới
|
|
|
|
|
|
5a
|
1Đ5a
|
Cát, cát mịn
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,320
|
|
|
2
|
Cân phân tích mẫu
|
Cái
|
96
|
0,6
|
0,320
|
|
|
3
|
Bình hút ẩm
|
Cái
|
120
|
1,1
|
0,320
|
|
|
4
|
Bộ rây mẫu tiêu chuẩn
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,320
|
|
|
5
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,050
|
|
5b
|
1Đ5b
|
Limon
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
5c
|
1Đ5c
|
Sét
|
|
|
|
Như 1Đ5a
|
|
6
|
1Đ6
|
CEC
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,800
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,800
|
|
|
3
|
Thiết bị lọc
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,800
|
|
|
4
|
Thiết bị chưng cất
|
Bộ
|
120
|
1,20
|
0,800
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,60
|
0,800
|
|
|
6
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,130
|
|
7
|
1Đ7
|
N tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
3
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lạnh lưu chất chuẩn
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,200
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Máy cất Nitơ
|
Bộ
|
120
|
0,20
|
0,400
|
|
|
7
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
P2O5 tổng số
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
9
|
1Đ9
|
K2O tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
6
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3,00
|
0,100
|
|
|
7
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
8
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
10
|
1Đ10
|
Lưu huỳnh tổng số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,30
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,10
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Thiết bị phá mẫu
|
Bộ
|
120
|
2,30
|
0,340
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ UV-VIS
|
Bộ
|
120
|
0,55
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Cái
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,20
|
0,067
|
|
11
|
1Đ11
|
Tổng muối tan
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
|
12
|
1Đ12
|
Vi sinh vật
|
|
|
|
|
Chương
II
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT
A. Định mức lao động
I. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ ngoài thực địa
1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả
quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn
gồm: kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài
liệu khác.
1.2. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình
hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội.
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.3. Khảo sát sơ bộ tại thực địa.
a) Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra;
b) Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định
các khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả
điều tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn.
c) Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ.
2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng.
2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại
hình thoái hoá
1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất.
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu
thuộc tính.
c) Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra.
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra.
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa.
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp huyện.
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước
vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại
hình thoái hóa.
1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2. Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất.
2.1. Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều
tra; rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ
nhưỡng, địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất,
phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa
lên bản đồ điều tra thực địa.
2.2. Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực
địa.
2.3. Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết
quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.4. Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và
các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực
thoái hóa đất mới; các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa, gồm
điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác
định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô tả
thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị.
2.5. Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều
tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay.
2.6. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã tạo lập.
2.7. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa.
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp
1. Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra.
1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều
tra.
1.2. Lựa chọn kết quả phân tích.
2. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái
hóa đất.
2.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá
thoái hóa đất.
2.2. Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa hình,
tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và loại đất,
khí hậu, chế độ nước theo loại đất.
2.3. Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất
bị suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa;
đất bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa.
3. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ thoái hoá đất
1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất.
2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề, bao gồm: Lớp thông tin về đặc
điểm thổ nhưỡng; lớp thông tin về địa hình; lớp thông tin về tính chất vật lý -
hóa học của đất; lớp thông tin về khí hậu; lớp thông tin về loại đất; lớp thông
tin chế độ nước; lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; lớp thông tin đất bị xói
mòn; lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; lớp thông tin đất
bị kết von, đá ong hóa; lớp thông tin đất bị mặn hóa; lớp thông tin đất bị phèn
hóa; Lớp thông tin thoái hóa đất; lớp thông tin khoanh vùng các khu vực đất bị
thoái hóa cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
3. Xây dựng lớp thông tin loại đất, bao gồm:
3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất.
4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa.
5. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì, bao gồm:
Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị suy giảm độ phì; Xây dựng lớp
thông tin về độ phì đất hiện tại; Chồng xếp các lớp thông tin về độ phì đất hiện
tại; lớp thông tin về độ phì đất đã có trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất
điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị suy giảm độ phì; Chồng xếp lớp thông
tin đất bị suy giảm độ phì và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức suy
giảm độ phì theo loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in
bản đồ đất bị suy giảm độ phì.
6. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa,
sa mạc hóa, bao gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị khô hạn,
hoang mạc hóa, sa mạc hóa; Xây dựng các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông
tin về khí hậu; lớp thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc
hóa; Chồng xếp các lớp thông tin về chế độ tưới; lớp thông tin về khí hậu; lớp
thông tin kết quả điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp thông tin
khoanh đất điều tra để xây dựng lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa; Chồng xếp lớp thông tin đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và lớp
thông tin loại đất để xác định phân mức khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa theo
loại đất; Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa.
7. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa, bao
gồm: Xác định và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị kết von, đá ong hóa; xây dựng
lớp thông tin đất bị kết von, đá ong hóa từ kết quả điều tra đất bị kết von, đá
ong hóa và kết quả đánh giá từ tài liệu thu thập; chồng xếp lớp thông tin đất bị
kết von, đá ong hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức kết von, đá
ong hóa theo loại đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản
đồ đất bị kết von, đá ong hóa.
8. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, bao gồm: Xác định
và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị mặn hóa; xây dựng lớp thông tin về tổng số
muối tan hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về tổng số muối tan hiện tại; lớp
thông tin về tổng số muối tan trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều
tra để xây dựng lớp thông tin đất bị mặn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị mặn
hóa và lớp thông tin loại đất để xác định phân mức mặn hóa theo loại đất; Biên
tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị mặn hóa.
9. Xây dựng bản đồ đất bị phèn hóa, bao gồm: Xác định
và phân cấp chỉ tiêu đánh giá đất bị phèn hóa; xây dựng lớp thông tin về lưu huỳnh
tổng số hiện tại; chồng xếp các lớp thông tin về lưu huỳnh tổng số hiện tại; lớp
thông tin về lưu huỳnh tổng số trong quá khứ và lớp thông tin khoanh đất điều
tra để xây dựng lớp thông tin đất bị phèn hóa; chồng xếp lớp thông tin đất bị
phèn hóa và lớp thông tin loại đất để xác định mức độ phèn hóa theo loại đất;
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ đất bị phèn hóa.
10. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất, bao gồm: Phân cấp
các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất; chồng xếp các lớp thông tin về đất bị suy
giảm độ phì; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất bị kết von, đá ong
hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa để xây dựng lớp thông tin thoái hóa đất;
chồng xếp lớp thông tin thoái hóa đất và lớp thông tin loại đất để xác định mức
độ thoái hóa theo loại đất; xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại
hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ; xuất dữ liệu phục vụ đánh giá
thoái hóa đất; biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và in bản đồ thoái
hóa đất.
11. Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần xử
lý, cải tạo và phục hồi, bao gồm: Xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết
quả phân mức thoái hóa đất; Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính
các khu vực đất cần xử lý, cải tạo và phục hồi.
12. Xây dựng dữ liệu thoái hóa đất.
12.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
12.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
13. Cập nhật dữ liệu thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai..
Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân thoái hoá đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hoá đất
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái
hóa đất.
1.1. Tổng hợp hệ thống biểu đánh giá thoái hóa đất.
1.2. Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất.
1.3. Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại
hình thoái hóa và loại đất.
1.4. Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất.
2. Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ
thoái hóa đất.
2.1. So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết
quả kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất.
2.2. Xác định nguyên nhân thoái hóa đất.
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật,
giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ điều
tra trước.
2.4. Dự báo nguy cơ thoái hóa đất.
3. Đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu
thoái hóa đất.
4. Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá
thoái hóa đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá thoái hoá đất
1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá thoái hoá đất.
3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
II. Định mức
1. Điều tra, đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát
sơ bộ ngoài thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ ngoài thực địa phục vụ điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất, thoái hóa đất; kết quả quan
trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm đất đã thực hiện trên địa bàn gồm:
kết quả điều tra thực địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.1.2
|
Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội và tình
hình quản lý, sử dụng đất có liên quan đến thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
|
|
a
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
21
|
63
|
|
b
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội
|
Nhóm 3ĐCV3
|
30
|
55
|
|
c
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử
dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất
theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
|
Nhóm 3ĐCV3
|
65
|
97
|
|
1.1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực địa
|
|
|
|
|
a
|
Khảo sát sơ bộ xác định hướng tuyến điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
18
|
|
b
|
Khảo sát sơ bộ các tuyến điều tra để xác định các
khu vực có loại hình thoái hóa đặc trưng xuất hiện trên địa bàn theo kết quả điều
tra, đánh giá thoái hóa đất đã có trên địa bàn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
10
|
24
|
|
c
|
Xây dựng báo cáo kết quả khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
72
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 4ĐCV3
|
69
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 4ĐCV3
|
52
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
62
|
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra thực địa phục vụ đánh
giá thoái hóa
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 4ĐCV3
|
57
|
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra, lớp
thông tin điểm điều tra các loại hình thoái hóa và các trường thông tin dữ liệu
thuộc tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra: chuyển
đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về thổ nhưỡng, địa hình (độ
dốc hoặc địa hình tương đối), độ dày tầng đất vào lớp thông tin đã tạo lập từ
các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số
thứ tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
94
|
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra thoái hóa: vị
trí điểm điều tra thoái hóa; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra thoái hóa
(vị trí điểm điều tra thoái hóa đất trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện
đất trong cùng khoanh đất) và nhập thông tin thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 4ĐCV3
|
36
|
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn cấp tỉnh
|
Nhóm 4ĐCV3
|
45
|
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra các loại hình thoái hóa và kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất kỳ trước
vào lớp thông tin khoanh đất điều tra;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
26
|
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng cơ sở dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
37
|
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra các loại hình
thoái hóa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
21
|
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
2
|
Điều tra thực địa phục vụ đánh giá thoái hóa đất (không
bao gồm công điều tra các loại hình thoái hóa)
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoanh vùng, xác định vị trí khoanh đất điều tra;
rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra theo các đặc điểm về thổ nhưỡng,
địa hình, chế độ nước, loại đất, loại hình sử dụng đất, tỷ lệ che phủ đất,
phương thức canh tác bảo vệ đất và các đặc trưng của các loại hình thoái hóa
lên bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 4ĐCV3
|
10
|
23
|
|
2.2
|
Xác định vị trí điểm điều tra thoái hóa tại thực
địa: vị trí các điểm điều tra này trùng với vị trí điểm điều tra phẫu diện
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
8
|
|
2.3
|
Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa vào bảng
dữ liệu điều tra đã tạo lập.
|
Nhóm 4ĐCV3
|
63
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
52
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm
bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa,
bản mô tả các loại hình thoái hóa, ảnh điều tra và bảng cơ sở dữ liệu điều
tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
27
|
|
|
1.2
|
Lựa chọn kết quả phân tích
|
Nhóm 1ĐCV3
|
1
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá thoái
hóa đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá thoái
hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp kết quả điều tra về thổ nhưỡng, địa
hình, tính chất vật lý - hoá học - sinh học của đất theo loại thổ nhưỡng và
loại đất, khí hậu, chế độ nước theo loại đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
50
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp kết quả điều tra phục vụ đánh giá đất bị
suy giảm độ phì; đất bị xói mòn; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; đất
bị kết von, đá ong hóa; đất bị mặn hóa; đất bị phèn hóa theo chỉ tiêu phân cấp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
50
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
|
Nhóm 2ĐCV3
|
65
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
147
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ liệu
thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
108
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
45
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng
hợp xử lý thông tin
|
Nhóm 3ĐCV3
|
62
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì
|
Nhóm 3ĐCV3
|
224
|
|
|
6
|
Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn
|
Nhóm 3ĐCV3
|
349
|
|
|
7
|
Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa
mạc hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
338
|
|
|
8
|
Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
144
|
|
|
9
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
346
|
|
|
10
|
Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hóa cần bảo
vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 3ĐCV3
|
105
|
|
|
11
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
11.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến thoái hóa đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
27
|
|
|
11.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
12
|
Cập nhật dữ liệu về thoái hóa đất vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân
thoái hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng thoái
hóa đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất theo
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
74
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất đến thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
62
|
|
|
1.3
|
Phân tích, đánh giá thoái hóa đất theo loại hình
thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
111
|
|
|
1.4
|
Tổng hợp đánh giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
103
|
|
|
2
|
Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
|
|
|
2.1
|
So sánh kết quả đánh giá thoái hóa đất với kết quả
đánh giá thoái hóa đất kỳ trước theo loại hình thoái hóa và loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
62
|
|
|
2.2
|
Xác định nguyên nhân thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
50
|
|
|
2.3
|
Đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật,
giải pháp kinh tế, xã hội trong xử lý, cải tạo và phục hồi đất bị thoái hóa kỳ
điều tra trước
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
44
|
|
|
2.4
|
Dự báo nguy cơ thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
200
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thoái
hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
94
|
|
|
4
|
Xây dựng báo cáo chuyên đề điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
52
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá
thoái hóa đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo
cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
26
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh
giá thoái hóa đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,
1ĐCVC2
|
52
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết dự án
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
15
|
|
2. Điều tra các loại hình
thoái hóa
Bảng 17
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra các loại hình thoái hóa và mô tả kết quả
điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
98
|
129
|
|
2
|
Xác định sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất và các
khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định khu vực
thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm
điều tra khoanh vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được
xác định có sự thay đổi về mức độ thoái hóa lên bản đồ điều tra thực địa, mô
tả thông tin điều tra các loại hình thoái hóa vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
44
|
106
|
|
3
|
Chụp ảnh minh họa cảnh quan khu vực, điểm điều
tra; thực hiện đo độ ẩm đất, pH đất bằng máy đo cầm tay
|
Nhóm 4ĐCV3
|
8
|
18
|
B. Định mức dụng cụ lao động
I. Điều tra đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
2.081
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
7.491
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
7.491
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
|
7.491
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
|
1.248
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
|
2.081
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
|
6.242
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
416
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
694
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
1.040
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
2.081
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
|
1.262
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
|
379
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
|
631
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
|
316
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
|
42
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động tại Bảng 18 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ
bộ ngoài thực địa
|
10,12
|
86,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình
thoái hóa đất
|
14,72
|
13,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và
ngoại nghiệp
|
3,77
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
55,06
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái
hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
14,32
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
2,01
|
|
II. Điều tra các loại hình
thoái hóa đất
Bảng 19
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
1.012
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
708
|
|
3
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.012
|
|
4
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
506
|
|
5
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.012
|
|
6
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
304
|
|
7
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
1.012
|
|
8
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
253
|
|
9
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị, máy đo pH
|
Cục
|
6
|
|
6.072
|
C. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
2,0
|
2,0
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
0,5
|
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1,5
|
2,0
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
2,0
|
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1,5
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,3
|
|
|
7
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
4,5
|
|
|
8
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
3,2
|
|
|
9
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,0
|
2,0
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
26,3
|
6,0
|
|
11
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
5,0
|
|
|
12
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
4,0
|
|
|
13
|
Sổ công tác
|
Cái
|
|
27,0
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1,0
|
|
|
15
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
|
167,0
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tại Bảng 20 theo
các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ
bộ ngoài thực địa
|
8,77
|
86,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình
thoái hóa đất
|
14,72
|
13,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và
ngoại nghiệp
|
5,12
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
54,36
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái hóa
đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
15,02
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
2,01
|
|
D. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 21
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
17.306
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
14.618
|
|
Đ. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
I. Điều tra, đánh giá thoái
hóa đất (không bao gồm điều tra các loại hình thoái hóa đất)
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
2.465
|
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
775
|
|
3
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
10
|
|
|
4
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
5
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
43
|
|
|
6
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
5
|
|
|
7
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
24
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
60
|
0,5
|
10
|
|
|
9
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
28
|
|
|
10
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
694
|
|
|
11
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
1.280
|
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
31
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
31
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Bảng
22 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và khảo sát sơ
bộ ngoài thực địa
|
6,12
|
86,53
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra xác định các loại hình
thoái hóa đất
|
6,72
|
13,47
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội nghiệp và
ngoại nghiệp
|
3,77
|
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ thoái hóa đất
|
67,06
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân thoái
hóa đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất
|
14,32
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá thoái
hóa đất
|
2,01
|
|
II. Điều tra các loại hình
thoái hóa đất
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
|
253
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
253
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
|
101
|
|
4
|
Máy đo độ ẩm đất và pH cầm tay ngoài đồng
|
Cái
|
60
|
|
|
20
|
Chương
III
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM ĐẤT
A. Định mức lao động
I. Nội dung công việc
Bước 1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ và khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ tại thực địa phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
1.1. Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình
hình quản lý và sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên.
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội.
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng
sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất theo
từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
1.2. Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ liên quan đến ô nhiễm đất.
a) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực
địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác.
b) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực
trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến
khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.
c) Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có
liên quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác.
1.3. Khảo sát sơ bộ để xác định hướng tuyến điều
tra.
a) Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu
vực có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác;
b) Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ.
2. Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ đã thu thập.
2.1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
2.2. Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng.
2.3. Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin,
tài liệu, số liệu, bản đồ.
Bước 2. Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu tại thực
địa
1. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa.
1.1. Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa.
a) Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất;
b) Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm,
lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc tính.
c) Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất; khoanh
đất điều tra.
d) Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm:
Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm,
loại đất vào lớp thông tin tại điểm b khoản này từ các thông tin, tài liệu, số
liệu thu thập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh đất theo quy định.
đ) Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị
trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin thuộc
tính vào lớp thông tin.
e) Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa.
g) Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước vào lớp thông tin khoanh
đất điều tra.
h) Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa.
1.2. Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy
mẫu đất.
1.4. Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa.
2. Điều tra lấy mẫu tại thực địa.
2.1. Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều
tra xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng
lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất theo
các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều tra vào bản
mô tả đã chuẩn bị.
2.2. Xác định vị trí điểm lấy mẫu đất tại thực địa,
tọa độ điểm lấy mẫu đất được xác định bằng thiết bị định vị; cập nhật bổ sung vị
trí điểm lấy mẫu lên bản đồ điều tra thực địa (nếu có sự thay đổi).
2.3. Lấy mẫu đất.
2.4. Chụp ảnh cảnh quan khu vực điều tra, điểm lấy
mẫu đất.
2.5. Viết phiếu lấy mẫu đất.
2.6. Đóng gói và bảo quản mẫu đất.
2.7. Rà soát, cập nhật kết quả điều tra thực địa
vào bảng dữ liệu điều tra đã được tạo lập.
2.8. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất
tại thực địa
Bước 3. Tổng hợp, xử lý thông tin nội nghiệp và
ngoại nghiệp
1. Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa.
1.1. Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông
tin đảm bảo tính chính xác, thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra
thực địa với phiếu lấy mẫu đất; ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra.
1.2. Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn
chỉ tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích.
2. Phân tích mẫu đất: Chỉ tiêu phân tích gồm các chỉ
tiêu kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd, As, Cr, Hg, Ni)
3. Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm
đất.
3.1. Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô
nhiễm đất.
3.2. Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất
theo khoanh đất, điểm điều tra.
4. Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp
Bước 4. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
1. Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm.
2. Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề.
3. Xây dựng lớp thông tin loại đất.
3.1. Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.
3.2. Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết
quả điều tra thực địa.
3.3. Chuẩn hóa và nhập các thông tin loại đất vào lớp
thông tin đã tạo lập.
4. Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa theo kết quả tổng hợp
xử lý thông tin.
5. Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm.
5.1. Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo
chỉ tiêu.
5.2. Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực
trạng đất bị ô nhiễm.
5.3. Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ
và in bản đồ đất bị ô nhiễm.
6. Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực
hiện xử lý, cải tạo và phục hồi.
7. Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất.
7.1. Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất
theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
7.2. Quét các dữ liệu khác có liên quan.
8. Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
Bước 5. Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất.
1.1. Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất.
1.2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô
nhiễm đất theo loại đất.
2. Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất.
3. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất.
Bước 6. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
1. Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm
báo cáo.
2. Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,
đánh giá ô nhiễm đất.
3. Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ.
II. Định mức
1. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất; phân
tích mẫu đất)
Bảng 24
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định mức (công
nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
và khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về
kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và
sử dụng đất có liên quan đến ô nhiễm đất trong vòng 5 năm trước thời điểm điều
tra
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về điều
kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, chế độ nước), tài nguyên thiên nhiên
|
Nhóm 3ĐCV3
|
36
|
54
|
|
1.1.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về tình hình
phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội;
|
Nhóm 3ĐCV3
|
36
|
54
|
|
1.1.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử
dụng đất, biến động sử dụng đất và tình hình quản lý, sử dụng đất; tình hình
chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, các mô hình sử dụng đất nông nghiệp, diễn biến
năng suất, sản lượng, sản phẩm chính, phụ và kỹ thuật canh tác sử dụng đất
theo từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
|
Nhóm 3ĐCV3
|
232
|
348
|
|
1.2
|
Thu thập nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
liên quan đến ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về kết
quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (nếu có) gồm: kết quả điều tra thực
địa, dữ liệu trung gian, sản phẩm chính và hồ sơ tài liệu khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
5
|
|
1.2.2
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực
trạng xử lý môi trường tại các khu vực có nguồn gây ô nhiễm là khu công nghiệp,
cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai thác, chế biến
khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
9
|
14
|
|
1.2.3
|
Nhóm thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên
quan đến thực trạng, mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường bị ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm từ khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu khai
thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm
khác
|
Nhóm 3ĐCV3
|
|
10
|
|
1.3
|
Khảo sát sơ bộ tại thực địa để xác định hướng tuyến
điều tra
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Khảo sát sơ bộ theo tuyến điều tra xác định khu vực
có nguồn gây ô nhiễm, tác nhân gây ô nhiễm do nước thải, chất thải của các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; khu
khai thác, chế biến khoáng sản; bãi thải, xử lý chất thải và các nguồn ô nhiễm
khác đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh
|
Nhóm 3ĐCV3
|
12
|
18
|
|
1.3.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, khảo sát sơ bộ
|
Nhóm 3ĐCV3
|
80
|
|
|
2
|
Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu,
bản đồ đã thu thập
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá tính chính xác,
khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
61
|
|
|
2.2
|
Lựa chọn những thông tin, tài liệu, số liệu, bản
đồ có thể sử dụng
|
Nhóm 2ĐCV3
|
61
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo kết quả thu thập thông tin, tài
liệu, số liệu, bản đồ
|
Nhóm 2ĐCV3
|
100
|
|
|
Bước 4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn hóa các yếu tố nền của bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 2ĐCV3
|
147
|
|
|
2
|
Tạo lập các lớp thông tin và trường thông tin dữ
liệu thuộc tính trong mỗi lớp thông tin chuyên đề
|
Nhóm 2ĐCV3
|
72
|
|
|
3
|
Xây dựng lớp thông tin loại đất
|
|
|
|
|
3.1
|
Chuyển đổi định dạng dữ liệu từ bản đồ hiện trạng
sử dụng đất cùng cấp với bản đồ kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3
|
3
|
|
|
3.2
|
Rà soát chỉnh lý ranh giới khoanh đất theo kết quả
điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
45
|
|
|
3.3
|
Chuẩn hóa và nhập các thông tin thuộc tính vào lớp
thông tin về loại đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
40
|
|
|
4
|
Rà soát, chỉnh lý ranh giới khoanh đất điều tra
trong lớp thông tin khoanh đất của bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 3ĐCV3
|
64
|
|
|
5
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng lớp thông tin phân mức ô nhiễm theo chỉ
tiêu
|
Nhóm 3ĐCV3
|
335
|
|
|
5.2
|
Xuất dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá thực trạng
đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 1ĐCV3
|
2
|
|
|
5.3
|
Biên tập, xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ và
in bản đồ đất bị ô nhiễm
|
Nhóm 3ĐCV3
|
27
|
|
|
6
|
Khoanh vùng các khu vực đất bị ô nhiễm cần thực
hiện xử lý, cải tạo và phục hồi
|
Nhóm 4ĐCV3
|
40
|
|
|
7
|
Xây dựng dữ liệu ô nhiễm đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
36
|
|
|
7.1
|
Chuẩn hóa dữ liệu liên quan đến ô nhiễm đất theo
quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
27
|
|
|
7.2
|
Quét các dữ liệu khác có liên quan
|
Nhóm 2ĐCV3
|
9
|
|
|
8
|
Cập nhật dữ liệu về ô nhiễm đất vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai
|
Nhóm 3ĐCV3
|
18
|
|
|
Bước 5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô
nhiễm đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên
nhân ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp hệ thống biểu kết quả điều tra, đánh giá
ô nhiễm đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
57
|
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất theo loại đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
206
|
|
|
2
|
Cảnh báo, dự báo nguy cơ ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
33
|
|
|
3
|
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
52
|
|
|
Bước 6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô
nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo
cáo
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6
|
26
|
|
|
2
|
Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, đánh
giá ô nhiễm đất
|
Nhóm 1ĐCV4, 1ĐCV6,
1ĐCVC2
|
52
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm
vụ
|
Nhóm 1ĐCV3, 1ĐCVC2
|
15
|
|
2. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu
đất; phân tích mẫu đất)
Bảng 25
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định mức
(công nhóm)
|
|
Định biên
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
|
|
|
|
1
|
Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
26
|
|
|
1.1
|
Chuẩn bị bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.1
|
Biên tập, chuẩn hóa các yếu tố kế thừa từ bản đồ
hiện trạng sử dụng đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
4
|
-
|
|
1.1.2
|
Tạo lập lớp thông tin khoanh đất điều tra ô nhiễm,
lớp thông tin điểm điều tra ô nhiễm và các trường thông tin dữ liệu thuộc
tính
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
1.1.3
|
Xác định số lượng điểm điều tra, lấy mẫu đất;
khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
1.1.4
|
Xây dựng lớp thông tin khoanh đất điều tra, gồm:
chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin thuộc tính về nguồn ô nhiễm,
loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập; xác định ranh giới khoanh đất và số thứ
tự khoanh đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
|
|
|
1.1.4.1
|
Chuyển đổi, rà soát, chuẩn hóa và nhập thông tin
thuộc tính về nguồn ô nhiễm, loại đất vào lớp thông tin đã tạo lập
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
1.1.4.2
|
Xác định ranh giới khoanh đất và số thứ tự khoanh
đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
1.1.5
|
Xây dựng lớp thông tin điểm điều tra: xác định vị
trí điểm điều tra; xây dựng sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và nhập thông tin
thuộc tính vào lớp thông tin
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
1.1.6
|
Xác định nội dung điều tra khoanh đất theo các
tuyến điều tra thực địa trên địa bàn thành phố
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
1.1.7
|
Cập nhật thông tin thuộc tính của lớp điểm điều
tra và kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm đất kỳ trước (nếu có) vào lớp thông
tin khoanh đất điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
1.1.8
|
Biên tập và in bản đồ điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
4
|
-
|
|
1.2
|
Thống kê số lượng khoanh đất và đặc trưng của
khoanh đất điều tra; tạo lập bảng dữ liệu phục vụ nhập thông tin kết quả điều
tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
-
|
|
1.3
|
Chuẩn bị bản mô tả kết quả điều tra, phiếu lấy mẫu
đất
|
Nhóm 2ĐCV3
|
1
|
-
|
|
1.4
|
Xây dựng báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
2
|
-
|
|
2
|
Điều tra lấy mẫu tại thực địa
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra
xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng
lan tỏa ô nhiễm; khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các khoanh đất
theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết quả điều
tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
4
|
|
2.1.1
|
Điều tra xác định hướng lan tỏa ô nhiễm; điều tra
xác định các yếu tố địa hình, địa vật có khả năng ngăn cản hoặc chặn hướng
lan tỏa ô nhiễm;
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
2
|
|
2.1.2
|
Khoanh vùng xác định và chỉnh lý ranh giới các
khoanh đất theo các nguồn gây ô nhiễm đất, tác nhân gây ô nhiễm và mô tả kết
quả điều tra vào bản mô tả đã chuẩn bị
|
Nhóm 4ĐCV3
|
|
2
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, lấy mẫu đất tại
thực địa
|
Nhóm 2ĐCV3
|
11
|
|
|
Bước 3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
|
|
|
|
1
|
Tổng hợp, xử lý sau điều tra thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát, đối chiếu, chỉnh lý, bổ sung thông tin đảm
bảo tính chính xác thống nhất về kết quả điều tra giữa bản đồ điều tra thực địa,
phiếu lấy mẫu đất, ảnh điều tra và bảng dữ liệu điều tra
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
1.2
|
Lập bảng thống kê danh sách mẫu đất, lựa chọn chỉ
tiêu phân tích; bàn giao mẫu đất cho đơn vị phân tích
|
Nhóm 4ĐCV3
|
3
|
|
|
2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ đánh giá ô nhiễm
đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định và phân cấp bộ chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm
đất
|
Nhóm 3ĐCV3
|
4
|
|
|
2.2
|
Tổng hợp, đánh giá kết quả phân tích mẫu đất theo
khoanh đất, điểm điều tra
|
Nhóm 2ĐCV3
|
35
|
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo kết quả tổng hợp, xử lý thông
tin nội và ngoại nghiệp.
|
Nhóm 2ĐCV3
|
100
|
|
3. Điều tra lấy mẫu đất
(Lấy mẫu đất; chụp ảnh cảnh quan khu vực lấy mẫu đất, điểm lấy mẫu đất; viết
phiếu lấy mẫu đất; đóng gói, bảo quản mẫu đất)
- Định biên: công nhóm 4 (3ĐCV3,1LX4);
- Định mức: 0,25 công nhóm/mẫu đất.
4. Phân tích mẫu đất
Bảng 26
|
STT
|
Mã hiệu
|
Chỉ tiêu phân
tích
|
Định biên
|
Định mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,45
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
Nhóm 1 (1ĐCV2)
|
0,7
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
Nhóm 1 (1ĐCV3)
|
0,85
|
B. Định mức dụng cụ lao động
I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân
tích mẫu đất)
Bảng 27
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
-
|
814
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
2.929
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
2.929
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
2.441
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
-
|
488
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
814
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
2.441
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
163
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
814
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
407
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
814
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
8
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
33
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
33
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
33
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
33
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
-
|
|
33
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
-
|
|
33
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm
đất cấp tỉnh tại Bảng 27 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
33,97
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
4,88
|
|
II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất theo khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu
đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 28
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
-
|
63
|
|
|
2
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
-
|
228
|
|
|
3
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
-
|
228
|
|
|
4
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
190
|
|
|
5
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
60
|
-
|
38
|
|
|
6
|
Ổn áp dùng chung
|
Cái
|
60
|
-
|
63
|
|
|
7
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
60
|
-
|
190
|
|
|
8
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2,00
|
13
|
|
|
9
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,50
|
63
|
|
|
10
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,10
|
32
|
|
|
11
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
63
|
|
|
12
|
Màn chiếu điện
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
13
|
Bút trình chiếu
|
Cái
|
60
|
|
4
|
|
|
14
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
-
|
|
10
|
|
15
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
-
|
|
10
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
-
|
|
10
|
|
17
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
-
|
|
10
|
|
18
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
-
|
|
10
|
|
19
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
-
|
|
10
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động cho điều tra ô nhiễm
theo khu vực điều tra tại Bảng 28 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
19,47
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,53
|
|
III. Điều tra lấy mẫu đất
Bảng 29
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(tính cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
6
|
|
0,25
|
|
2
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
0,25
|
|
3
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
0,13
|
|
4
|
Bộ dụng cụ đào đất
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
5
|
Máy ảnh kĩ thuật số
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
6
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
36
|
|
0,25
|
|
7
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
8
|
Ô che mưa che nắng
|
Cái
|
12
|
|
0,25
|
|
9
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
10
|
Giầy bảo hộ
|
Cái
|
6
|
|
0,25
|
|
11
|
Cân điện tử
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
12
|
Pin máy ảnh kỹ thuật số và máy định vị
|
Cục
|
6
|
|
0,05
|
IV. Phân tích mẫu đất
Bảng 30
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (ca/chỉ
tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
4
|
Đầu cone 1 ml
|
Cái
|
1
|
|
0,600
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
12
|
Cuvet Graphit
|
Cái
|
6
|
|
0,300
|
|
|
13
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
14
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
15
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,600
|
|
|
16
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,600
|
|
|
17
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
18
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
19
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,600
|
|
|
20
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
21
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,133
|
|
|
23
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,133
|
|
|
24
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,006
|
|
|
25
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,050
|
|
|
26
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,600
|
|
|
27
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
28
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
|
29
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,600
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,500
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chai đựng hoá chất
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
2
|
Pipet 10ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
3
|
Micropipet 1ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
4
|
Đầu cone 1ml
|
Cái
|
1
|
|
0,900
|
|
|
5
|
Bình tia
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
6
|
Bình định mức 25ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
7
|
Bình định mức 50ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
8
|
Bình định mức 1000ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
9
|
Cốc thủy tinh 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
10
|
Đũa thủy tinh
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
11
|
Bình tam giác 250ml
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
12
|
Cuvet thạch anh cho FIAS
|
Cái
|
12
|
|
0,350
|
|
|
13
|
Đèn D2
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
14
|
Màng lọc cho FIAS
|
Cái
|
2
|
|
0,500
|
|
|
15
|
Đèn Tungsten
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
16
|
Đèn EDL
|
Cái
|
24
|
|
0,500
|
|
|
17
|
Bình nhựa 2 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
18
|
Bình nhựa 5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
19
|
Bình nhựa 0,5 lít
|
Cái
|
36
|
|
0,900
|
|
|
20
|
Áo blu
|
Cái
|
12
|
|
0,900
|
|
|
21
|
Găng tay y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
22
|
Khẩu trang y tế
|
Hộp
|
0,3
|
|
0,010
|
|
|
23
|
Quạt trần
|
Cái
|
60
|
0,1
|
0,160
|
|
|
24
|
Quạt thông gió
|
Cái
|
60
|
0,04
|
0,160
|
|
|
25
|
Máy hút bụi
|
Cái
|
60
|
2
|
0,008
|
|
|
26
|
Máy hút ẩm
|
Cái
|
60
|
1,5
|
0,060
|
|
|
27
|
Đèn neon
|
Bộ
|
36
|
0,04
|
0,960
|
|
|
28
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
|
0,240
|
|
|
29
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
|
|
30
|
Ghế tựa
|
Cái
|
96
|
|
0,960
|
C. Định mức tiêu hao vật liệu
I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân
tích mẫu đất)
Bảng 31
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
-
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
-
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
7
|
-
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
-
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
21
|
-
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
3
|
-
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
-
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô
nhiễm đất cấp tỉnh tại Bảng 31 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
33,97
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
4,88
|
|
II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu
đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 32
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
USB (32G)
|
Cái
|
1
|
1
|
|
2
|
Mực in A3
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
3
|
Mực in A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
4
|
Mực in màu A4
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
5
|
Mực in Ploter (06 hộp)
|
Bộ
|
1
|
-
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1
|
-
|
|
7
|
Giấy A3
|
Gram
|
1
|
-
|
|
8
|
Giấy A4
|
Gram
|
3
|
-
|
|
9
|
Giấy in A0
|
Cuộn
|
1
|
-
|
|
10
|
Đầu phun màu A0
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
11
|
Đầu phun màu A4
|
Chiếc
|
1
|
-
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
9
|
9
|
|
13
|
Thùng tôn đựng tài liệu
|
Cái
|
1
|
-
|
|
14
|
Ổ cứng gắn ngoài (2TB)
|
Cái
|
1
|
-
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu cho điều tra ô
nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 32 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
19,47
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,53
|
|
III. Điều tra lấy mẫu đất
Bảng 33
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Sổ công tác
|
Quyển
|
0,04
|
|
2
|
Túi PE (zipper)
|
Cái
|
1,00
|
|
3
|
Túi Zipper bạc
|
Cái
|
1,00
|
IV. Phân tích mẫu đất
Bảng 34
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
5
|
NH4NO3
|
gam
|
10,000
|
|
|
6
|
Bột Pd
|
gam
|
0,001
|
|
|
7
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
8
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,060
|
|
|
9
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
10
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
11
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
Như 1Đ1
|
|
1
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KI
|
gam
|
2,000
|
|
|
7
|
NaOH
|
gam
|
10,000
|
|
|
8
|
NaBH4
|
gam
|
0,300
|
|
|
9
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
10
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
11
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
12
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
13
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
|
1
|
Dung dịch chuẩn gốc 1000ppm
|
ml
|
1,000
|
|
|
2
|
H2O2
|
ml
|
10,000
|
|
|
3
|
HNO3
|
ml
|
10,000
|
|
|
4
|
H2SO4
|
ml
|
2,000
|
|
|
5
|
HCl
|
ml
|
5,000
|
|
|
6
|
KMnO4
|
gam
|
1,000
|
|
|
7
|
K2S2O8
|
gam
|
1,000
|
|
|
8
|
NH4OCl
|
gam
|
1,000
|
|
|
9
|
SnCl2.2H2O
|
gam
|
0,500
|
|
|
10
|
Cồn lau dụng cụ
|
ml
|
10,000
|
|
|
11
|
Giấy lọc
|
Hộp
|
0,050
|
|
|
12
|
Sổ công tác
|
Cuốn
|
0,005
|
|
|
13
|
Giấy lau
|
Hộp
|
0,010
|
|
|
14
|
Khí argon
|
Bình
|
0,002
|
|
|
15
|
Khí axetylen
|
Bình
|
0,002
|
D. Định mức tiêu hao năng lượng
I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân
tích mẫu đất)
Bảng 35
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
13.610
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
4.365
|
|
II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu
đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 36
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
Kwh
|
1.060
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
Kwh
|
1.843
|
|
III. Phân tích mẫu đất
Bảng 37
|
STT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho 01 chỉ tiêu)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Pb
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cd
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
3
|
Điện năng tiêu hao cho thông số As
|
Kwh
|
41,98
|
|
|
4
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cu
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
5
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Zn
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
6
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Cr
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
7
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Ni
|
Kwh
|
27,82
|
|
|
8
|
Điện năng tiêu hao cho thông số Hg
|
Kwh
|
28,06
|
|
Đ. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng 38
|
STT
|
Danh mục nhiên
liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Xăng xe
|
Lít
|
|
7,5
|
E. Định mức sử dụng máy móc,
thiết bị
I. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất cấp tỉnh (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu đất, phân
tích mẫu đất)
Bảng 39
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
2.082
|
-
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
193
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
15
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
-
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
2
|
-
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
8
|
-
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
410
|
-
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
-
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
-
|
15
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
15
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều
tra ô nhiễm cấp tỉnh điều tra tại Bảng 39 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
1
|
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và
khảo sát sơ bộ phục vụ điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
|
33,97
|
100,00
|
|
4
|
Xây dựng bản đồ đất bị ô nhiễm
|
46,89
|
|
|
5
|
Phân tích đánh giá thực trạng, nguyên nhân ô nhiễm
đất, đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm đất
|
14,26
|
|
|
6
|
Xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất
|
4,88
|
|
II. Điều tra, đánh giá ô nhiễm
đất các khu vực điều tra (không bao gồm các nội dung điều tra lấy mẫu
đất, phân tích mẫu đất)
Bảng 40
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Công suất
(Kw)
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy vi tính
|
Bộ
|
60
|
0,035
|
892
|
-
|
|
2
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
Bộ
|
96
|
2,2
|
83
|
-
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
7
|
|
4
|
Máy scan A4
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
5
|
Máy in A3
|
Cái
|
60
|
0,5
|
1
|
-
|
|
6
|
Máy in màu A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
7
|
Máy in A4
|
Cái
|
60
|
0,35
|
1
|
-
|
|
8
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
60
|
0,4
|
1
|
-
|
|
9
|
Máy chiếu Projector
|
Bộ
|
60
|
0,5
|
4
|
-
|
|
10
|
Bộ máy tính cấu hình cao
|
Cái
|
60
|
0,035
|
3
|
-
|
|
11
|
Máy phô tô
|
Cái
|
96
|
1,5
|
1
|
-
|
|
12
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
-
|
7
|
|
13
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
-
|
7
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho điều
tra ô nhiễm theo khu vực điều tra tại Bảng 40 theo các nội dung công việc:
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
|
Tổng số
|
100,00
|
100,00
|
|
2
|
Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu phục vụ đánh
giá ô nhiễm đất
|
19,47
|
100,00
|
|
3
|
Tổng hợp, xử lý thông tin nội và ngoại nghiệp
|
80,53
|
|
III. Điều tra, lấy mẫu ô nhiễm
đất
Bảng 41
|
STT
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (Tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức (tính
cho 01 mẫu đất)
|
|
1
|
Máy định vị GPS cầm tay
|
Cái
|
60
|
|
0,25
|
|
2
|
Máy tính bảng
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
3
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
60
|
0,035
|
0,25
|
|
4
|
Ô tô bán tải (0,95 tấn)
|
Cái
|
180
|
|
0,38
|
IV. Phân tích mẫu đất
Bảng 42
|
STT
|
Mã hiệu
|
Danh mục máy
móc, thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Công suất (Kw)
|
Định mức
(ca/chỉ tiêu)
|
|
1
|
1Đ1
|
Pb
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
9
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
2
|
1Đ2
|
Cd
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
3
|
1Đ3
|
Cu
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
4
|
1Đ4
|
Zn
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
5
|
1Đ5
|
Cr
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
6
|
1Đ6
|
Ni
|
|
|
|
Như 1Đ1
|
|
7
|
1Đ7
|
As
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ hút
|
Cái
|
96
|
0,1
|
0,200
|
|
|
2
|
Tủ sấy
|
Cái
|
120
|
0,3
|
0,200
|
|
|
3
|
Tủ bảo quản mẫu
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
4
|
Tủ lưu hóa chất
|
Cái
|
96
|
0,16
|
0,280
|
|
|
5
|
Lò vi sóng
|
Cái
|
120
|
0,1
|
0,030
|
|
|
6
|
Cân phân tích
|
Cái
|
96
|
0,06
|
0,280
|
|
|
7
|
Máy quang phổ AAS
|
Bộ
|
120
|
3
|
0,100
|
|
|
8
|
Bộ phân tích thủy ngân và asen
|
Bộ
|
120
|
0,6
|
0,600
|
|
|
9
|
Thiết bị cất nước 2 lần
|
Bộ
|
120
|
0,18
|
0,200
|
|
|
10
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
96
|
2,2
|
0,067
|
|
8
|
1Đ8
|
Hg
|
|
|
|
Như 1Đ7
|
Quyết định 10/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 10/2025/QĐ-UBND ngày 23/05/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
31/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2024
Ban hành:
29/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
21/09/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/10/2023
483
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|