|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 29
tháng 01 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số
493/QĐ-TTg ngày 19/4/2022 phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm
2030 và số 1445/QĐ-TTg ngày 19/11/2022 ban hành Chương trình hành động thực hiện
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế
hoạch thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại
Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quyết định
số 493/QĐ-TTg) và Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 19/11/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng
hóa đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1445/QĐ-TTg), hướng tới mục
tiêu:
- Đưa hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của tỉnh
phát triển nhanh và bền vững theo hướng tăng trưởng xanh với cơ cấu cân đối,
hài hòa; phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu,
nâng cao năng suất, hàm lượng đổi mới, sáng tạo, sức cạnh tranh của sản phẩm
hàng hóa xuất khẩu.
- Phát triển xuất khẩu gắn với quy hoạch, kế hoạch
sản xuất và thị trường tiêu thụ trên cơ sở vận dụng hiệu quả các cam kết trong
các Hiệp định thương mại tự do nhằm đa dạng hóa mặt hàng và thị trường xuất khẩu.
- Tăng mạnh tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng có hàm
lượng giá trị gia tăng cao góp phần thúc đẩy các ngành sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng, chuỗi
giá trị toàn cầu.
2. Yêu cầu:
- Các nhiệm vụ phải bám sát Quyết định số
493/QĐ-TTg và Quyết định số 1445/QĐ-TTg, đảm bảo phù hợp các Quy hoạch, Kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội và điều kiện sản xuất, kinh doanh thực tế của các
doanh nghiệp, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị
xã và các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh xác định rõ nhiệm vụ của đơn vị
mình, chủ động lồng ghép và tích cực triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực
hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
3. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đến năm
2025 đạt 4,0 tỷ USD, đến năm 2030 đạt 7,0 tỷ USD. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu
hàng hóa bình quân 19%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030, trong đó giai đoạn 2021 -
2025 tăng trưởng xuất khẩu bình quân 27,2%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 tăng trưởng
bình quân 11 - 12%/năm.
- Tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghiệp chế biến
lên 95% vào năm 2030; giảm tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm thô.
- Tăng tỷ trọng xuất khẩu thị trường Châu Âu lên
12%/tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2025 và 20% vào năm 2030; thị trường Mỹ
lên 18%/tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2025 và 25% vào năm 2030; tỷ trọng xuất
khẩu thị trường châu Á là 68% vào năm 2025 và 52% vào năm 2030.
- Tăng tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa, máy móc, thiết
bị công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng; đảm bảo
cán cân thương mại hợp lý trên địa bàn tỉnh.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Phát triển sản xuất, tạo nguồn
cung bền vững cho xuất khẩu
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày
25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành
nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 gắn với thực hiện chuyển đổi số, phát triển
kinh tế số, phát triển nền sản xuất xanh sạch, bền vững; kết hợp phát triển du
lịch và ẩm thực với xuất khẩu nông, lâm, thủy sản.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số
174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đồ án thúc đẩy xuất
khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030.
- Tập trung phát triển sản xuất, chế biến sâu các mặt
hàng nông lâm thủy sản chủ lực gắn với chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc,... nhằm tạo giá trị gia tăng
cao và đáp ứng được yêu cầu thị trường.
- Tăng cường liên kết, phát huy vai trò của các Hội,
Hợp tác xã trong việc phát triển chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất, thu mua, bảo
quản, chế biến, tiếp cận thị trường và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khâu sản
xuất, chế biến, xuất khẩu nông lâm thủy sản.
- Khuyến khích nghiên cứu phát triển giống mới, ứng
dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống sản phẩm mới, đặc thù trong bảo quản
sau thu hoạch nhằm tạo giá trị khác biệt cho hàng nông sản, tạo ưu thế riêng
trong xuất khẩu.
- Tham mưu xây dựng và phát triển các vùng nuôi trồng,
sản xuất hàng hóa đặc trưng thế mạnh gắn với từng địa danh của tỉnh như: Gạo
Yên Thành, Lạc Diễn Châu, Rau Quỳnh Lưu, Hải sản Hoàng Mai, Gừng Kỳ Sơn,...
- Tăng cường liên kết, chia sẻ thông tin với các địa
phương trên cả nước về tình hình sản xuất, mùa vụ, sản lượng, thu hoạch và tình
hình xuất khẩu để hợp tác xác định thị trường tiêu thụ hàng nông sản, thủy sản
minh bạch, công khai, có lợi cho người nông dân và kịp thời giải quyết những
khó khăn, vướng mắc phát sinh.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Tham mưu xây dựng và triển khai các Chương trình,
Đề án nhằm phát triển sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh đến năm 2030.
- Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng các trung
tâm sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất
khẩu, đặc biệt là các lĩnh vực xuất khẩu quan trọng như nông sản, thủy sản, dệt
may, da giày, sản xuất đồ gỗ, sản phẩm nhựa, điện tử...
- Tuyên truyền, thúc đẩy việc áp dụng sản xuất sạch
hơn nhằm tiết kiệm năng lượng; tiết kiệm và tận dụng nguyên liệu, vật liệu, vật
tư và quản lý an toàn sản xuất công nghiệp. Khuyến khích đầu tư nghiên cứu áp dụng
các quy trình và phương pháp sản xuất thân thiện môi trường, sử dụng các biện
pháp cải thiện và xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp.
- Tham mưu triển khai thực hiện chính sách, quy hoạch
phát triển các cụm công nghiệp hướng đến sinh thái, bền vững; áp dụng mô hình
kinh tế tuần hoàn trong xây dựng, vận hành, quản lý các cụm công nghiệp.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Tổ chức thực hiện và tham mưu hoàn thiện hệ thống
chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, ưu tiên hỗ
trợ các dự án, nghiên cứu về vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm
thân thiện với môi trường, sản phẩm có hàm lượng đổi mới sáng tạo cao.
- Tổ chức triển khai thực hiện các Chương trình, Đề
án quốc gia nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa như: Chương trình
quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa giai đoạn 2021-2030; Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường, hỗ trợ
doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ
thống truy xuất nguồn gốc; Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ, thúc đẩy các Hợp
tác xã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp phát
triển các chuỗi giá trị nông sản hàng hóa gắn với liên kết sản xuất, cung cấp dịch
vụ chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đẩy mạnh tham gia vào các chuỗi
cung ứng đưa sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm xúc tiến Đầu
tư Thương mại Du lịch, Ban Quản lý Khu KT Đông Nam Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
Tập trung thu hút các dự án đầu tư, nhất là các nhà
đầu tư FDI thuộc các dự án công nghiệp trọng điểm của tỉnh nhằm tạo nguồn hàng
lớn cho xuất khẩu: sản xuất, lắp ráp ô tô; các dự án công nghiệp hỗ trợ ngành
cơ khí công nghệ cao; các dự án sản xuất linh kiện điện tử, phần mềm, công nghệ
thông tin viễn thông;... Hạn chế hoặc xem xét không thu hút đầu tư các dự án có
nguy cơ tác động xấu đến môi trường, công nghệ lạc hậu, thâm dụng tài
nguyên,...
2. Phát triển thị trường xuất
khẩu, nhập khẩu, bảo đảm tăng trưởng bền vững trong dài hạn
a) Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị trực thuộc bộ, ngành liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động tuyên truyền
phổ biến thông tin về các Hiệp định thương mại tự do tới cộng đồng doanh nghiệp,
hiệp hội ngành hàng trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức như hội nghị, hội
thảo, tập huấn, Cổng Thông tin điện tử, mạng xã hội, báo chí,... với nội dung
chuyên sâu.
- Hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp trong tỉnh tham gia
trực tiếp vào các mạng lưới phân phối hàng hóa tại thị trường nước ngoài, các
sàn thương mại điện tử quốc tế.
- Tăng cường liên kết với hệ thống Thương vụ, Chi
nhánh Thương vụ, Văn phòng Xúc tiến thương mại, Trung tâm giới thiệu sản phẩm tại
nước ngoài nhằm đẩy mạnh hoạt động quảng bá thương hiệu, các sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và thương hiệu ngành
hàng,... của tỉnh ở thị trường nước ngoài.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số trong phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, kết hợp có hiệu quả các hoạt
động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, văn hóa, du lịch; xây dựng và cập
nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về nhu cầu, các đối tác và các quy định liên
quan của các thị trường xuất khẩu, nhập khẩu tiềm năng, cơ sở dữ liệu về các hội
chợ thương mại trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích doanh nghiệp đa dạng hóa nguồn cung
nguyên nhập khẩu, hướng tới mục tiêu lành mạnh hóa và hợp lý hóa cán cân thương
mại.
- Khuyến khích, tạo điều kiện, hướng dẫn cho doanh
nghiệp trực tiếp xuất khẩu theo đường chính ngạch để đảm bảo ổn định và phòng
tránh rủi ro trong thương mại quốc tế.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Tổng hợp, đăng tải, thông tin đến doanh nghiệp
các tài liệu, cẩm nang liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực
phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), quy định thị trường liên quan đến việc
xuất khẩu nông lâm thủy hải sản sang các thị trường trọng điểm.
- Tuyên truyền, đào tạo, tập huấn để nâng cao năng
lực thực thi cam kết thương mại, các quy định về an toàn thực phẩm, truy xuất
nguồn gốc, mã số vùng trồng, các tiêu chuẩn kỹ thuật... cho các địa phương,
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân.
- Tăng cường các biện pháp quản lý chất lượng nông
sản hàng hóa, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm sản phẩm nông lâm thủy sản
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hàng hóa phù hợp với quy định quốc tế.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các sở, ngành liên
quan: Tăng cường các biện pháp hỗ trợ bảo hộ tài sản trí tuệ và chỉ dẫn địa lý
của sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của Nghệ An ở những thị trường nước ngoài trọng
điểm; tăng cường tuyên truyền, tập huấn, đào tạo về sở hữu trí tuệ cho các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
d) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, cơ quan có liên quan: Tiếp tục thông tin về tình hình hợp tác quốc tế, các
điều chỉnh chính sách có thể tác động đến thị trường xuất nhập khẩu của các
doanh nghiệp; lồng ghép nội dung phát triển, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu
trong các hoạt động đối ngoại, nhất là các đoàn cấp cao, trên cơ sở khai thác
hiệu quả quan hệ chính trị đối ngoại để thúc đẩy các lợi ích kinh tế.
3. Hoàn thiện thể chế, tăng
cường quản lý nhà nước trong tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tạo thuận lợi
thương mại, chống gian lận thương mại và hướng tới thương mại công bằng.
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan:
- Tiếp tục thực hiện Quyết định 824/QĐ-TTg ngày
04/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án tăng cường quản lý nhà nước
về chống lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ”; triển
khai các nhiệm vụ của địa phương theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 02/10/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án nâng cao năng lực về phòng vệ thương mại
trong bối cảnh tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới”.
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện
các chính sách về phòng vệ thương mại trong các Hiệp định thương mại tự do mà
Việt Nam là thành viên; hỗ trợ xử lý các vụ việc phòng vệ thương mại; cảnh báo
sớm các vụ kiện về phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan: Rà soát, tham mưu thực hiện các quy định về kiểm
tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu; hoạt động đánh giá sự phù hợp, mã số, mã vạch,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; hoạt động chuyển giao công nghệ;...
c) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Nghệ An: Chỉ
đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện các
chương trình, chính sách tín dụng phục vụ xuất khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu tiếp cận và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn vay phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu.
d) Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan: Tăng cường công tác theo dõi, dự báo, đảm bảo an ninh các
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống các hành
vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành liên quan: Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý các vi
phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động xuất nhập khẩu.
4. Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực cho phát triển xuất khẩu
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu KT
Đông Nam, Trung tâm xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp với
Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các
huyện, thành phố, thị xã: Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các dự án sản xuất
hàng xuất khẩu, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm
có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu đồng thời
quan tâm thu hút đầu tư để xây dựng các trung tâm logistics nông sản, kho lạnh
nhằm phân loại, bảo quản, sơ chế, nâng cao giá trị và giữ được chất lượng nông
sản, thủy sản, trái cây tươi trước khi tiêu thụ, xuất khẩu. Tổ chức thực hiện
các Chương trình xúc tiến thương mại phù hợp với định hướng xuất khẩu.
b) Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với Ban Quản lý Khu KT Đông Nam, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở
Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ đào tạo phát
triển nguồn nhân lực, giải quyết vấn đề thiếu hụt và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực trong một số ngành sản xuất hàng xuất khẩu như lĩnh vực dệt may, da
giày, đồ gỗ, điện tử và linh kiện điện tử, logistics.
- Gắn kết chặt chẽ giữa các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu từ khâu xây dựng chuẩn đầu ra,
xây dựng chương trình, giáo trình, kết hợp tổ chức đào tạo, đánh giá và giải
quyết việc làm cho học viên.
- Mở rộng hợp tác quốc tế về đào tạo công nhân kỹ
thuật, chuyên gia trong khối ASEAN và các nước phát triển khác để đào tạo thợ bậc
cao, công nhân lành nghề.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan: Tham mưu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tổ
chức thí nghiệm, tổ chức chứng nhận, phòng thí nghiệm,... đáp ứng yêu cầu tiêu
chuẩn quốc tế cho hàng hóa xuất khẩu.
d) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành liên quan:
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng hạ tầng số, hỗ trợ
doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số nhằm đẩy mạnh xuất khẩu.
- Nghiên cứu việc ứng dụng chuyển đổi số vào phát
triển các hoạt động logistics thông minh để nâng cao tính hiệu quả và tính bền vững
cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
đ) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Tham mưu UBND tỉnh kiến nghị với Chính phủ, Bộ,
Ngành Trung ương quan tâm tập trung nguồn lực đầu tư công trình kết nối hạ tầng
giao thông quan trọng, thiết yếu, có tính chất kết nối vùng miền, khu vực có tiềm
năng phát triển và kết nối các phương thức vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh đầu tư, nâng cấp hạ tầng giao
thông của tỉnh kết nối các tuyến đường vận tải hàng hóa, phục vụ phát triển dịch
vụ Logistics.
e) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan:
- Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch số
496/KH-UBND ngày 27/8/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về nâng cao năng lực cạnh
tranh và phát triển dịch vụ logistics tỉnh Nghệ An đến năm 2025; hỗ trợ doanh
nghiệp thông tin nhằm đẩy mạnh việc hợp tác đầu tư, khai thác, sử dụng các
trung tâm logistics ở nước ngoài để thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam với
các thị trường quốc tế.
- Khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp khởi nghiệp,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp do phụ nữ, thanh niên làm chủ
tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
f) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với
Sở Công Thương và các sở, ngành, địa phương có liên quan:
Tham mưu UBND tỉnh trong việc xây dựng và thực hiện
quy hoạch mở rộng, nâng cấp cửa khẩu, quy hoạch, phát triển hạ tầng thương mại
biên giới và đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu vực cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu.
5. Quản lý và kiểm soát nhập khẩu
đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất trong nước và hướng đến cán cân thương mại lành
mạnh, hợp lý.
a) Sở Công Thương chủ trì, phối với với các sở,
ngành liên quan:
- Nghiên cứu, tham mưu chính sách khuyến khích
doanh nghiệp nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ cao; các nguyên nhiên vật liệu
cơ bản trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất trong nước chưa đáp ứng được
nhu cầu.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát hàng nhập khẩu theo
quy định của pháp luật và phù hợp với các cam kết quốc tế.
- Tăng cường xúc tiến nhập khẩu và thu hút đầu tư
vào các ngành sản xuất hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu từ một số đối tác trọng
điểm, nhất là các đối tác có thể giúp tăng cường công nghệ sản xuất.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì, phối với với các sở, ngành liên quan:
Tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy sản
xuất vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp như giống cây trồng, vật nuôi, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi để tự chủ được nguồn cung trong tỉnh.
c) Cục Hải quan tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan:
Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường
sử dụng điện tử trong lĩnh vực hải quan theo hướng tạo điều kiện thuận lợi tối
đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh nhưng vẫn đảm bảo giám sát, quản lý chặt
chẽ theo đúng quy định của pháp luật.
6. Nâng cao vai trò của Hiệp hội
ngành hàng và các doanh nghiệp hạt nhân, thúc đẩy hình thành các chuỗi giá trị
xuất khẩu quy mô lớn
a) Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:
- Tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo, tuyên
truyền để nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp về cam kết ưu đãi trong các Hiệp
định thương mại tự do, kỹ năng xúc tiến thương mại, marketing quốc tế, xuất khẩu
thông qua thương mại điện tử.
- Tổ chức các hoạt động kết nối hợp tác giữa doanh
nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy doanh nghiệp
trong nước tham gia chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì, phối với với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã:
Tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo, tuyên truyền
để nâng cao năng lực thực thi cam kết thương mại, các quy định về an toàn thực
phẩm, truy xuất nguồn gốc, các tiêu chuẩn kỹ thuật,... cho các địa phương,
doanh nghiệp, hợp tác xã, hội nông dân trên địa bàn tỉnh.
c) Hiệp hội, các Hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:
- Phát huy vai trò là cầu nối giữa cơ quan quản lý
nhà nước với các doanh nghiệp; bảo vệ quyền và lợi ích của doanh nghiệp khi có
xảy ra tranh chấp thương mại quốc tế.
- Tạo dựng mối liên hệ mật thiết với các hiệp hội
ngành hàng trong nước nhằm thu thập thông tin liên quan đến thị trường, giá cả
và chính sách của các nước, thông tin định kỳ đến các hội viên nhằm nâng cao
tính chủ động, phòng ngừa rủi ro khi thị trường có biến động.
- Chủ động xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo,
nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, sản phẩm xuất khẩu của tỉnh, góp
phần hình thành nên những doanh nghiệp hạt nhân, các chuỗi giá trị xuất khẩu
quy mô lớn.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được huy động từ
các nguồn vốn: Ngân sách nhà nước theo phân cấp, vốn doanh nghiệp, tài trợ, viện
trợ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã
và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm cụ thể hóa, xây dựng
kế hoạch thực hiện chi tiết hoặc lồng ghép vào các chương trình, nhiệm vụ công
tác hằng năm của cơ quan, đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả,
đảm bảo tiến độ; định kỳ hằng năm (trước ngày 30/11) báo cáo tình hình, kết quả
triển khai thực hiện, đề xuất, kiến nghị gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố,
thị xã, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm (trước
ngày 10/12) và đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình thực hiện từ các cơ
quan, đơn vị, trình UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Công
Thương) theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trên cơ
sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và
khả năng cân đối ngân sách./.
|
Nơi nhận:
- Như mục II;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT (TP,Q).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|
PHỤ LỤC:
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 29/01/2024 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT
|
Nhiệm vụ/hoạt
động
|
Thực hiện
|
Thời gian/thực
hiện
|
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
1
|
Đề án Phát triển xuất khẩu tỉnh Nghệ An giai đoạn
2026-2030
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Chiến lược phát triển sản phẩm xuất khẩu tỉnh Nghệ
An đến năm 2030
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan
|
2024-2025
|
|
3
|
Chương trình thu hút đầu tư FDI vào các ngành sản
xuất hàng xuất khẩu, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản
phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế Đông Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại
và Du lịch
|
Các Sở, Ngành, địa
phương liên quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Xây dựng và triển khai các dịch vụ chăm sóc nhà đầu
tư để khuyến khích các doanh nghiệp FDI đang hoạt động tiếp tục tái đầu tư và
mở rộng hoạt động kinh doanh trong các ngành ưu tiên
|
Ban Quản lý khu
kinh tế Đông Nam
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
5
|
Tập trung hỗ trợ thu hút đầu tư các Dự án nông
nghiệp công nghệ cao, công nghệ xanh để chế biến các sản phẩm nông nghiệp
như: Gạo; sản phẩm trái cây (cam, bưởi, dứa); Cây nguyên liệu phục vụ chế biến
(Mía, Chè); thịt các loại (thịt lợn, gia cầm); sữa tươi; gỗ và sản phẩm từ gỗ;
thủy sản (tôm, cá);... tại các huyện: Nghĩa Đàn, Thái Hòa, Yên Thành, Tân Kỳ,
Anh Sơn,...
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, Ban,
Ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Kế hoạch xúc tiến xuất khẩu hãng năm phù hợp với
định hướng chiến lược xuất nhập khẩu khẩu hàng hóa đến năm 2030.
|
Sở Công Thương
|
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư Thương mại, Du lịch và các Sở, Ngành có liên quan
|
Hằng năm
|
|
7
|
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu
chính sách, pháp luật thương mại của Việt Nam, các nước trên thế giới để tận
dụng các ưu đãi trong cam kết quốc tế và có biện pháp tích cực, chủ động
phòng tránh các hàng rào trong thương mại; chính sách mới liên quan đến xuất
nhập khẩu (như thuế, Hải quan...); kiến thức về chiến lược kinh doanh, nghiên
cứu thị trường; kỹ năng quản lý, quản trị và điều hành doanh nghiệp;... đối với
từng ngành hàng cụ thể.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan
|
Hằng năm
|
|
8
|
Tài liệu hướng dẫn các nội dung cần thiết về những
điều doanh nghiệp xuất khẩu cần làm và cần cân nhắc để đưa sản phẩm ra nước
ngoài (Các yêu cầu tiếp cận thị trường, cách thức tìm kiếm thông tin chi tiết
bao gồm: Địa chỉ, thông tin liên lạc, các loại giấy phép liên quan ...cho các
sản phẩm xuất khẩu chủ lực, tiềm năng của tỉnh).
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị liên quan
|
2024 - 2025
|
|
9
|
Tham mưu chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập
khẩu tham gia các nền tảng thương mại điện tử quốc tế, hỗ trợ đào tạo về
thương mại điện tử và công cụ điện tử cho doanh nghiệp
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan
|
2024 - 2025
|
|
10
|
Hệ thống hóa danh mục các cơ quan/đơn vị đầu mối
liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và các dịch vụ mà cơ quan cung cấp cho
doanh nghiệp, đảm bảo thông tin được cập nhật thường xuyên
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan
|
2024-2025
|
|
11
|
Tham mưu xây dựng Đề án phát triển thương hiệu sản
phẩm xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị liên quan
|
Năm 2024
|
|
12
|
Tăng cường hoạt động tuyên truyền, tập huấn, đào
tạo về sở hữu trí tuệ, phát triển thương hiệu, truy xuất nguồn gốc hàng hóa
cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan
|
Hằng năm
|
|
13
|
Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối
với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm lợi thế của tỉnh Nghệ
An giai đoạn đến năm 2030
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các Sở, ngành, địa
phương, đơn vị có liên quan
|
Năm 2024
|
|
14
|
Kế hoạch kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm
về bảo vệ môi trường trong hoạt động xuất nhập khẩu.
|
Sở Tài Nguyên và
Môi trường
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
15
|
Chính sách hỗ trợ phát triển ngành Nông nghiệp có
hàm lượng chuyên môn kỹ thuật cao và áp dụng các phương thức canh tác nông
nghiệp bền vững
|
Sở Nông nghiệp và
PTNT
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị liên quan
|
2024-2025
|
|
16
|
Chương trình dạy nghề, đào tạo nghề gắn với việc
đánh giá nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp, nhất là các
doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu.
|
Sở Lao động Thương
binh và xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, doanh nghiệp và các đơn vị Liên
quan
|
Hằng năm
|