|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 4 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG; ĐÀO TẠO, HUẤN
LUYỆN VÀ SÁT HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Thông tư số
10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên
hàng không;
Thông tư số
35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân
viên hàng không;
Thông tư số
01/2025/TT-BXD ngày 28 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn
luyện và sát hạch nhân viên hàng không;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13
ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định 66/2015/NĐ-CP ngày
12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Nghị
định số 92/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
Căn cứ Nghị
định số 12/2017/NĐ-CP ngày
10 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về nhân viên hàng không; đào tạo,
huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với nhân viên hàng không, các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác đào
tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không.
Điều 3. Quy ước
viết tắt
Trong Thông tư này, các
chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1. ADS-B (Automatic
Dependent Surveillance - Broadcast): giám sát phụ thuộc tự động - chế độ phát
quảng bá.
2. AFTN (Aeronautical
Fixed Telecommunication Network): mạng viễn thông cố định hàng
không.
3. AIP (Aeronautical
Information Publication): tập thông báo tin tức hàng không.
4. AIS (Aeronautical
Information Service): dịch vụ thông báo tin tức hàng không.
5. AMHS (Air Traffic
Service Message Handling System): hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu.
6. ATFM (Air Traffic
Flow Management): quản lý luồng không lưu.
7. CNS (Communication,
Navigation, Surveillance): thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.
8. DME (Distance
Measuring Equipment): thiết bị đo cự ly.
9. FDP (Flight Plan
Data Processing): xử lý hệ thống dữ liệu bay.
10. GBAS (Ground Based
Augmentation System): hệ thống tăng cường độ chính xác của tín hiệu vệ tinh dẫn
đường đặt trên mặt đất.
11. HF A/G (High
Frequency Air/Ground): thông tin sóng ngắn không - địa.
12. IATA (International
Air Transport Association): hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.
13. ICAO (International
Civil Aviation Organization): tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
14. ILS (Instrument
Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.
15. ILS/DME/Marker
(Instrument Landing System/Distance Measuring Equipment/Marker): hệ thống hạ
cánh bằng thiết bị/thiết bị đo cự ly/đài chỉ mốc vô tuyến.
16. NDB (Non
Directional Radio Beacon): đài dẫn đường vô hướng.
17. NOTAM (Notice to
Airmen): điện văn thông báo hàng không.
18. OJT
(On-Job-Training): thực tập tại vị trí làm việc.
19. PSR (Primary
Surveillance Radar): ra đa giám sát sơ cấp.
20. RDP (Radar Data
Processing): xử lý dữ liệu ra đa.
21. SSR (Secondary
Surveillance Radar): ra đa giám sát thứ cấp.
22. VHF A/G (Very High
Frequency Air/Ground): thông tin sóng cực ngắn không - địa.
23. VOR (Very High
Frequency Omnidirectional Radio Range): đài vô tuyến đa hướng sóng cực
ngắn.
24. VCCS (Voice
Communication Control System): hệ thống chuyển mạch thoại.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Năng định là chứng
nhận về năng lực chuyên môn của nhân viên hàng không đáp ứng đủ điều kiện thực
hiện nhiệm vụ theo chức danh ghi trong giấy phép nhân viên hàng không.
2. Chương trình đào
tạo, huấn luyện ban đầu là chương trình đào tạo, huấn luyện bao gồm 02 (hai) phần:
kiến thức chung về hàng không dân dụng và nghiệp vụ nhân viên hàng không. Sau
khi hoàn thành chương trình này, học viên được cấp chứng chỉ chuyên môn.
3. Chương trình huấn
luyện năng định là chương trình huấn luyện dành cho nhân viên hàng không đã
được cấp chứng chỉ chuyên môn để tham dự kỳ sát hạch cấp năng định theo quy
định trong lĩnh vực chuyên ngành.
4. Chương trình huấn
luyện định kỳ là chương trình huấn luyện nhắc lại các kiến thức đã được học và
bổ sung cập nhật kiến thức mới chuyên ngành hàng không để nhân viên hàng không
duy trì khả năng làm việc ở vị trí năng định đã được cấp.
5. Chương trình huấn
luyện phục hồi là chương trình huấn luyện cho nhân viên hàng không có thời gian
nghỉ giãn cách quá thời gian quy định để phục hồi khả năng đáp ứng công việc
chuyên môn.
6. Chương trình huấn
luyện chuyển loại là chương trình huấn luyện cho nhân viên hàng không khi
chuyển đổi vị trí chuyên môn hoặc chuyển đổi vị trí năng định.
7. Chương trình huấn
luyện bay làm quen là chương trình huấn luyện cho nhân viên không lưu tìm hiểu
hoạt động của tổ lái trên buồng lái trong chuyến bay thương mại.
8[2]. Cơ sở
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không (gọi tắt là cơ sở đào tạo)
là cơ sở có đủ điều kiện hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng
không theo quy định của pháp luật.
9. Sát hạch nhân viên
hàng không là việc kiểm tra để cấp giấy phép, năng định chuyên môn hoặc đánh
giá để cấp chứng nhận trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không.
10[3]. Đào
tạo, huấn luyện trực tuyến là hình thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
hàng không được thực hiện thông qua phần mềm đào tạo, huấn luyện trực tuyến và
hạ tầng công nghệ thông tin trên nền tảng mạng Internet.
11[4]. Học
liệu đào tạo, huấn luyện trực tuyến bao gồm giáo trình, tài liệu giảng dạy hoặc
tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá được trình bày dưới hình thức các tập
tin trình chiếu, hình ảnh, video, các ứng dụng tương tác trực tiếp giữa giáo
viên và học viên.
Điều 5. Thời
gian giảng dạy, quy đổi thời gian giảng dạy [5]
1. Thời gian giảng dạy
trong chương trình đào tạo, huấn luyện được tính bằng tiết học.
2. Quy đổi thời gian
giảng dạy: 01 (một) tiết lý thuyết là 45 phút, 01 (một) tiết thực hành là 60
phút.
Chương
II
NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chức
danh nhân viên hàng không
1[6]. Thành
viên tổ lái bao gồm lái chính, lái phụ và nhân viên hàng không khác phù hợp với
loại tàu bay.
2. Giáo viên huấn luyện
bay.
3. Tiếp viên hàng
không.
4. Nhân viên bảo dưỡng,
sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay.
5. Nhân viên điều độ,
khai thác bay.
6. Nhân viên không lưu.
7. Nhân viên thông báo
tin tức hàng không.
8. Nhân viên bản đồ, sơ
đồ, dữ liệu hàng không.
9. Nhân viên thông tin,
dẫn đường, giám sát hàng không.
10. Nhân viên khí tượng
hàng không.
11. Nhân viên thiết kế
phương thức bay.
12. Nhân viên tìm kiếm,
cứu nạn hàng không dân dụng.
13. Nhân viên kiểm soát
an ninh hàng không.
14. Nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay.
15. Nhân viên khai thác
mặt đất phục vụ chuyến bay.
16. Nhân viên cứu nạn,
chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 7. Nhiệm
vụ theo chức danh của nhân viên hàng không
1. Nhân viên kiểm soát
an ninh hàng không thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh,
duy trì trật tự, tuần tra, canh gác bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay và các
cơ sở khác theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về an
ninh hàng không.
2. Nhân viên điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế
của cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành thiết bị
hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân
bay theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về quản lý,
khai thác cảng hàng không, sân bay.
3[7]. Nhân
viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện một hoặc một số các nhiệm
vụ: giám sát, điều phối, phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, tàu bay tại
cảng hàng không, sân bay và các cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không nằm ngoài
phạm vi ranh giới cảng hàng không, sân bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp
Giấy phép.
4. Nhân viên cứu nạn,
chữa cháy tại cảng hàng không, sân bay thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, chữa cháy
trong trường hợp xảy ra sự cố, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay.
5. Các chức danh nhân
viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10, 11 và 12 Điều 6 của Thông tư này thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay,
khai thác tàu bay, quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
Điều 8. Tiêu
chuẩn nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng không
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều
6 của Thông tư này đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các văn bản quy phạm
pháp luật chuyên ngành hàng không về lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, quản
lý và bảo đảm hoạt động bay.
2. Nhân viên hàng không
quy định tại khoản 13 Điều 6 của Thông tư này đáp ứng các
tiêu chuẩn như sau:
a) Là công dân Việt Nam
đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ
thông trở lên;
b) Không có tiền án,
tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Được Cục Hàng không
Việt Nam cấp giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
3. Nhân viên hàng không
quy định tại khoản 14, 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này đáp
ứng các tiêu chuẩn như sau:
a) Là công dân Việt Nam
hoặc nước ngoài đủ 18 tuổi trở lên có lý lịch rõ ràng, đủ sức khỏe, tốt nghiệp
trung học phổ thông trở lên;
b) Không có tiền án,
tiền sự theo quy định của pháp luật; không sử dụng ma túy, chất kích thích;
c) Đối với nhân viên
hàng không quy định tại khoản 14 Điều 6 của Thông tư này
phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành
thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng
không, sân bay;
d) Đối với nhân viên
hàng không quy định tại khoản 15 và 16 Điều 6 của Thông tư này
phải có chứng chỉ chuyên môn chuyên ngành hàng không quy định tại khoản
1 Điều 9 của Thông tư này.
Điều 9. Chứng
chỉ chuyên môn và Giấy chứng nhận trình độ tiếng Anh
1. Chứng chỉ chuyên môn
quy định tại Thông tư này, bao gồm một trong các loại sau:
a) Chứng chỉ hoàn thành
chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu chuyên ngành hàng không của cơ sở đào
tạo được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm Thông
tư này;
b) Chứng nhận của cơ sở
đào tạo được ICAO, IATA công nhận; cơ sở đào tạo của nước ngoài đã được Cục
Hàng không Việt Nam công nhận theo quy định tại Điều 14 của Thông
tư này;
c) Chứng nhận điều
khiển, vận hành phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không của cơ sở sản
xuất, chế tạo phương tiện, thiết bị;
d) Văn bằng, chứng chỉ
hoàn thành chương trình đào tạo cơ bản chuyên ngành hàng không của cơ sở đào
tạo tại Việt Nam theo pháp luật về giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
2. Chứng chỉ chuyên môn
quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này chỉ được công nhận tại Việt Nam với điều
kiện người có văn bằng, chứng chỉ được đào tạo bổ sung các nội dung chưa được
đào tạo theo chương trình đào tạo, huấn luyện ban đầu nghiệp vụ nhân viên hàng
không tại cơ sở đào tạo được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép.
3. Giấy chứng nhận
trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không quy định tại Thông tư này được cấp
bởi Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục 02 ban hành kèm Thông
tư này.
Điều
10. Giấy phép nhân viên hàng không
1[8]. Điều
kiện được cấp giấy phép nhân viên hàng không:
Giấy phép nhân viên
hàng không được cấp cho cá nhân khi đảm bảo quy định tại Điều 8 của
Thông tư này và đạt yêu cầu của kỳ sát hạch cấp giấy phép, năng định nhân
viên hàng không của Cục Hàng không Việt Nam.
2. Giấy phép nhân viên
hàng không bao gồm các nội dung sau đây:
a) Quốc hiệu nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Cơ quan cấp giấy
phép;
c) Tên giấy phép;
d) Số giấy phép;
đ) Ngày cấp, thời hạn
của giấy phép (nếu có);
e) Họ tên, ngày sinh,
nơi sinh, địa chỉ, quốc tịch của người được cấp giấy phép;
g) Năng định;
h) Chữ ký của người
được cấp giấy phép và dấu của cơ quan cấp giấy phép;
i) Anh của người được
cấp giấy phép được đóng dấu giáp lai;
k) Yêu cầu khác theo
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không.
3. Các chức danh nhân
viên hàng không quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11, 12, 13 và 14 Điều 6 của Thông tư này khi thực hiện nhiệm vụ phải
mang theo giấy phép nhân viên hàng không còn hiệu lực.
4. Nhân viên hàng không
không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 3 Điều này khi thực hiện nhiệm vụ
phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
Điều
11. Danh mục và thời hạn hiệu lực của giấy phép và năng định nhân viên hàng
không
1. Danh mục giấy phép,
năng định nhân viên hàng không được quy định tạiPhụ lục 03 ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Giấy phép nhân viên
hàng không chỉ có hiệu lực khi năng định còn hiệu lực, riêng đối với giấy phép
nhân viên hàng không quy định tại khoản 14 Điều 6 Thông tư này
có hiệu lực là 07 (bảy) năm.
Chương
lII
ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều
12. Chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Chương trình đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không bao gồm:
a) Chương trình đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ ban đầu để cấp chứng chỉ chuyên môn;
b) Chương trình huấn
luyện năng định nhân viên hàng không;
c) Chương trình huấn luyện
phục hồi nhân viên hàng không;
d) Chương trình huấn
luyện chuyển loại nhân viên hàng không;
đ) Chương trình huấn
luyện định kỳ nhân viên hàng không;
e) Chương trình huấn
luyện bay làm quen đối với kiểm soát viên không lưu.
2[9].
Chương trình đào tạo, huấn luyện đối với các chức danh nhân viên hàng không tại
các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 13 Điều 6 thực hiện theo quy
định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không. Chương trình
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và Chương trình đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ chi tiết nhân viên hàng không đối với các chức danh còn
lại thực hiện theo quy định tại Phụ lục 04, Phụ lục 04a, Phụ lục 05, Phụ lục
05a ban hành kèm Thông tư này.
Điều
13. Giáo trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
Giáo trình đào tạo,
huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không do cơ sở đào tạo ban hành và phải phù
hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện quy định tại khoản 2 Điều
12 và khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
Điều
14. Công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không ở nước
ngoài
Cục Hàng không Việt Nam
căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng không, các điều ước
quốc tế nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để công nhận cơ
sở ở nước ngoài đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không của Việt
Nam.
Điều
15. Đào tạo, huấn luyện trực tuyến nghiệp vụ nhân viên hàng không[10]
1. Hình thức đào tạo,
huấn luyện trực tuyến chỉ áp dụng đối với các môn học lý thuyết.
2. Nội dung đào tạo,
huấn luyện trực tuyến phải tuân thủ các nội dung của chương trình đào tạo, huấn
luyện theo quy định tại Điều 12 và khoản 1 Điều 21 của Thông tư
này.
3. Học liệu đào tạo,
huấn luyện trực tuyến được xây dựng theo Chương trình đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ nhân viên hàng không tại Điều 12 và khoản 1 Điều 21
của Thông tư này.
4. Phần mềm đào tạo,
huấn luyện trực tuyến tổ chức lớp học trên không gian mạng thông qua kênh hình,
kênh tiếng, kênh chữ (chia sẻ màn hình máy tính, thiết bị điện tử) và có chức
năng sau:
a) Giúp giáo viên giảng
bài, tổ chức lưu trữ, chuyển tải học liệu đào tạo, huấn luyện trực tuyến tới
học viên; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; theo dõi
và hỗ trợ học viên khai thác nội dung học tập từ học liệu đào tạo, huấn luyện
trực tuyến; tư vấn, hỗ trợ, trả lời câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học viên
trong quá trình học tập;
b) Giúp học viên truy
cập, khai thác nội dung học tập từ học liệu đào tạo, huấn luyện trực tuyến;
thực hiện các hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của giáo
viên; đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đối với giáo viên và các học viên khác
trong không gian học tập;
c) Cho phép cơ sở đào
tạo quản lý hồ sơ, tiến trình học tập, kết quả học tập của học viên và các hoạt
động dạy của giáo viên; hỗ trợ quản lý các thông tin khác theo yêu cầu của cơ
sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
viên hàng không.
5. Hạ tầng công nghệ
thông tin phục vụ quản lý và tổ chức đào tạo, huấn luyện trực tuyến phải bảo
đảm:
a) Đường truyền
Internet phải đáp ứng nhu cầu truy cập của người dùng, không để xảy ra hiện
tượng nghẽn mạng hay quá tải;
b) Thiết bị kết nối,
máy tính, thiết bị đầu cuối có cấu hình phù hợp để cài đặt phần mềm đào tạo,
huấn luyện trực tuyến;
c) An toàn thông tin,
bảo mật đối với chương trình, tài liệu giảng dạy thuộc tài liệu hạn chế theo
quy định của pháp luật.
6. Kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập trực tuyến:
a) Kiểm tra, đánh giá
kết quả học tập trực tuyến của học viên được thực hiện trực tiếp tại cơ sở đào
tạo, huấn luyện. Trường hợp học viên không thể đến cơ sở đào tạo tại thời điểm
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập vì lý do bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh
việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập được thực hiện bằng hình thức
trực tuyến;
b) Việc kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập theo hình thức trực tuyến phải bảo đảm chính xác, công
bằng, khách quan.
7. Hồ sơ đào tạo, huấn
luyện trực tuyến được quản lý và lưu trữ tại cơ sở đào tạo, huấn luyện gồm có:
a) Hồ sơ có liên quan
đến các nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 6 của Điều này;
b) Dữ liệu về quá trình
đào tạo, huấn luyện trực tuyến trên hệ thống đào tạo, huấn luyện trực tuyến;
c) Kế hoạch đào tạo,
huấn luyện trực tuyến tại cơ sở đào tạo, huấn luyện theo các lớp học, môn học;
d) Hồ sơ kiểm tra, đánh
giá quá trình và kết quả học tập của học viên.
Chương
IV
SÁT HẠCH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều
16. Hội đồng sát hạch
1. Cục trưởng Cục Hàng
không Việt Nam thành lập Hội đồng sát hạch để tổ chức sát hạch theo từng lĩnh
vực chuyên môn và trình độ tiếng Anh để cấp giấy phép, năng định cho nhân viên
hàng không.
2. Cục Hàng không Việt
Nam được phép sử dụng cơ sở vật chất, chuyên gia của các tổ chức trong và ngoài
nước để tổ chức sát hạch nhân viên hàng không.
3. Hội đồng làm việc
phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp
các thành viên trong Hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận
của Chủ tịch Hội đồng.
Điều
17. Nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch
1. Xây dựng và ban hành
quy chế hoạt động của Hội đồng sát hạch.
2. Thành lập Tổ sát
hạch theo từng lĩnh vực chuyên môn và trình độ tiếng Anh.
3. Tổ chức xây dựng kế
hoạch sát hạch, quy trình sát hạch, nội dung sát hạch, đề và đáp án sát hạch
trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành.
4. Tổ chức sát hạch và
báo cáo Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam kết quả sát hạch để cấp giấy phép,
năng định chuyên môn, chứng nhận trình độ tiếng Anh cho nhân viên hàng không.
5. Chủ tịch Hội đồng
sát hạch chịu trách nhiệm về việc lựa chọn sát hạch viên và kết quả sát hạch
trước Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
6[11]. Tổ
chức chấm phúc khảo (nếu có) đối với bài sát hạch trên giấy và thông báo kết
quả cho người đề nghị phúc khảo.
7[12]. Lập
Biên bản làm việc của Hội đồng sát hạch theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
18. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch [13]
1. Biên soạn câu hỏi,
đề sát hạch lý thuyết, thực hành, đáp án và thang điểm phù hợp, báo cáo Hội
đồng sát hạch.
2. Kiểm tra phương
tiện, trang thiết bị, địa điểm sát hạch, phương án bảo đảm an toàn trong quá
trình sát hạch.
3. Yêu cầu thí sinh
chấp hành nội quy sát hạch; không để người không có nhiệm vụ vào phòng sát hạch
lý thuyết, sát hạch thực hành.
4. Lập biên bản, xử lý
các trường hợp vi phạm nội quy trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc
báo cáo Hội đồng sát hạch.
5. Thực hiện việc sát
hạch, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch.
6. Sát hạch viên chịu
trách nhiệm về kết quả sát hạch theo sự phân công của Tổ sát hạch. Tổ trưởng Tổ
sát hạch chịu trách nhiệm về kết quả của kỳ sát hạch và báo cáo kết quả sát
hạch trước Hội đồng sát hạch.
Điều
19. Tiêu chuẩn sát hạch viên
1. Sát hạch viên chuyên
môn có các tiêu chuẩn như sau:
a) Có tư tưởng chính
trị, đạo đức lối sống tốt, không vi phạm kỷ luật trong 03 (ba) năm gần nhất;
b) Có văn bằng, chứng
chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực tham gia sát hạch;
c) Có kinh nghiệm ít
nhất 03 (ba) năm làm việc ở vị trí chuyên môn phù hợp với lĩnh vực tham gia sát
hạch.
2. Sát hạch viên tiếng
Anh đáp ứng một trong các tiêu chuẩn như sau:
a) Là chuyên gia khai
thác trong lĩnh vực chuyên ngành hàng không tương ứng, có ít nhất 05 (năm) năm
kinh nghiệm, có trình độ cử nhân Anh ngữ hoặc tương đương, có chứng chỉ đánh
giá tiếng Anh hàng không do cơ sở đào tạo được ICAO hoặc Cục Hàng không Việt
Nam công nhận;
b) Là giáo viên tiếng
Anh có ít nhất 05 (năm) năm giảng dạy liên tục tại các trường đại học, có chứng
nhận đánh giá tiếng Anh hàng không do cơ sở đào tạo được ICAO hoặc Cục Hàng
không Việt Nam công nhận.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
20. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
1. Báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam khi có sự thay đổi về các nội dung theo hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo
quy định của pháp luật chuyên ngành hàng không.
2[14]. Tổ
chức biên soạn và ban hành giáo trình đào tạo, huấn luyện phù hợp với quy định
tại khoản 2 Điều 12 và khoản 1 Điều 21 của Thông tư này;
quyết định hình thức đào tạo, huấn luyện trực tiếp hoặc đào tạo, huấn luyện
trực tuyến.
3. Tổ chức thực hiện
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cấp chứng chỉ chuyên môn
theo quy định tại Thông tư này.
4. Triển khai các giải
pháp nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.
5[15]. Báo
cáo Cục Hàng không Việt Nam về kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ nhân viên hàng không, chi tiết như sau:
a) Tên báo cáo: kết quả
đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không;
b) Nội dung báo cáo:
các nội dung liên quan đến công tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên
hàng không theo quy định tại Phụ lục 07, 07A, 07B;
c) Phương thức gửi,
nhận báo cáo: báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc
bản sao điện tử, được gửi bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp;
gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp
luật;
d) Tần suất báo cáo:
định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo
cáo: trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số
liệu báo cáo: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng
12 năm thuộc kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo
cáo: theo quy định tại Phụ lục 07, 07A, 07B ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Lưu giữ hồ sơ đào
tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
7. Chịu sự kiểm tra,
giám sát của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Điều
21. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1.[16] (được bãi bỏ).
2. Kiểm tra, giám sát
việc sát hạch, cấp giấy phép, năng định chuyên môn, chứng nhận trình độ tiếng
Anh cho nhân viên hàng không.
3. Xây dựng cơ sở dữ
liệu và đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ thông tin để
quản lý nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, sát hạch nhân viên hàng không.
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
Các cơ sở đào tạo đã
được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm hoàn thiện đầy
đủ chương trình, giáo trình đào tạo, huấn luyện quy định tại Thông tư này trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
Điều
23. Hiệu lực thi hành [17]
Thông tư này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2018 và thay thế Thông tư số 61/2011/TT-BGTVT ngày
21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng
không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không và cơ sở đánh
giá trình độ tiếng Anh nhân viên hàng không.
Điều
24. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Anh Tuấn
|