|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày 19 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN
CẤP QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG
NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn
cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật
Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn
cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27/12/2013 của Bộ Xây
dựng, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định về dấu hiệu
nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 166/TTr-SXD ngày 07/9/2026;
Ủy
ban nhân dân thành phố Quảng Ninh ban hành Quyết định quy định về phân công,
phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành
phố Quảng Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về phân công, phân cấp quản lý sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (thực
hiện);
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- V0-V4, VX, GT, QH, XD;
- Công báo TP;
- Lưu: VT, XD1.
0805.93
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|
QUY ĐỊNH
VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SỬ
DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 89/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm của
Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định về phân công, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân
dân cấp xã); các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng
chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Quảng Ninh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Sử
dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật được quy định tại khoản
1 Điều 2 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
2. Công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại khoản
2 Điều 2 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
3. Danh
mục công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ được quy định tại
khoản 1 Điều 20 Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024.
4. Hào
kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường
dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.
5.
Tuy nen kỹ thuật là công trình ngầm theo
tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm
vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật.
6. Cống,
bể kỹ thuật là hệ thống ống, bể cáp để lắp đặt đường dây, cáp ngầm thông
tin, viễn thông, cáp truyền dẫn tín hiệu, cáp truyền hình, cáp điện lực, chiếu
sáng.
7. Cơ
sở dữ liệu về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý, sử dụng chung công
trình hạ tầng kỹ thuật
1.
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được xác định trong quy hoạch đô thị
và Quy hoạch khu chức năng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được đầu tư,
xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên đất, tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng, bảo đảm cảnh quan và môi trường.
2. Tổ
chức, cá nhân sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có trách nhiệm tạo
điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống bố trí vào
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng theo quy định.
3.
Các tổ chức, cá nhân có đường dây, cáp và đường ống lắp đặt mới có trách nhiệm
bố trí vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã xây dựng.
4. Việc
lắp đặt, bố trí các đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung đã xây dựng phải làm việc với đơn vị quản lý để thống nhất các giải
pháp kỹ thuật bảo đảm sự hoạt động bình thường của hệ thống đã có.
5.
Các loại đường dây, cáp và đường ống bố trí, lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung phải có dấu hiệu nhận biết theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT.
6. Việc
quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung phải tuân thủ theo
quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình; bảo đảm an
toàn, mỹ quan đô thị và được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý vận hành.
7. Việc
xây dựng, lắp đặt công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường bộ thực
hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 20 Luật Đường bộ năm 2024
và tại Điều 15 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
8. Quản
lý, vận hành, khai thác, bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với
đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Luật Đường
bộ năm 2024 và tại Điều 19 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.
9. Việc
lắp đặt các công trình hạ tầng khác vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung với đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định
số 165/2024/NĐ-CP.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 5. Sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã theo phân cấp là chủ sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật
sử dụng chung trên địa bàn, bao gồm:
a)
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa
phương.
b) Nhận
bàn giao từ các tổ chức được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách trung
ương đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo quy định.
c) Nhận
bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung sau khi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.
2. Về
sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Điều 6. Phân cấp quản lý, sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên
địa bàn (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này) đối với các
công trình quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 5.
2. Ban
Quản lý Khu kinh tế quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong
phạm vi được giao quản lý đối với các công trình quy định tại điểm
a, b, c khoản 1 Điều 5.
3. Sở
Xây dựng quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu
tư trên các tuyến đường được giao quản lý đối với các công trình quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 5.
Điều 7. Quy định về sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ
thuật
Quy định
về sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
Chương III
TRÁCH NHIỆM
VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHUNG CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ
trì tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy
định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố.
2. Hướng
dẫn, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi
phạm về quản lý, xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa
bàn thành phố.
3. Tổng
hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về sử dụng chung công trình hạ tầng
kỹ thuật; báo cáo tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật với
Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng theo quy định.
4.
Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung trong phạm vi đất dành cho đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối
hợp các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, phổ biến
nội dung Quy định này đến các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý biết và thực
hiện.
2. Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn, kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chuyên ngành thuộc
lĩnh vực phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
3. Hướng
dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp thực hiện các quy định
về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm
tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các
đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống các công trình đường dây tải điện
trên không hoặc cáp điện ngầm trên địa bàn thành phố.
2. Hướng
dẫn Công ty Điện lực Quảng Ninh và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ
thống cột điện lực cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện lực để lắp
đặt cáp và các thiết bị viễn thông. Trước khi lắp mới phải làm việc với đơn vị
quản lý có phương án đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Trên
cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan; căn
cứ khả năng cân đối ngân sách tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố
trí vốn để xây dựng mới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; bố trí kinh
phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 12. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
1. Thỏa
thuận phương án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trong phạm vi quản lý đối với khu vực chưa có quy hoạch hoặc chưa được quy định
trong đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Có
ý kiến đối với phương án kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu
tư xây dựng bên trong khu công nghiệp, khu kinh tế và các dự án đầu tư xây dựng
có kết nối bên trong và bên ngoài ranh giới của các khu công nghiệp, khu kinh tế
do mình quản lý.
3. Kiểm
tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng chung công trình kỹ thuật
trong phạm vi quản lý.
4. Tổng
hợp, định kỳ báo cáo Sở Xây dựng về hiện trạng và tình hình quản lý các công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thỏa
thuận phương án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
trong phạm vi quản lý đối với khu vực chưa có quy hoạch hoặc chưa được quy định
trong đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
2.
Xem xét thỏa thuận và cấp phép thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử
dụng chung trong phạm vi đất dành cho đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
3.
Xây dựng kế hoạch, cân đối, bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành để xây dựng, quản lý, cải tạo, sửa chữa công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng
chung và các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung theo phân cấp quản lý.
4. Tổ
chức kiểm tra, phối hợp kiểm tra các hoạt động xây dựng, khai thác và sử dụng
công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do mình quản lý.
5. Tổng
hợp, định kỳ báo cáo Sở Xây dựng về hiện trạng và tình hình quản lý các công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong phạm vi quản lý.
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu, đơn vị quản
lý vận hành, các tổ chức và cá nhân tham gia sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ
thuật
Thực
hiện theo quy định tại Điều 19, 20, 21 Nghị định số
72/2012/NĐ-CP.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa
đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ
sung, thay thế.
2. Sở
Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
3.
Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc, đề nghị phản ảnh kịp thời về
Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.