|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai,
ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
CHẤP THUẬN THIẾT KẾ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG
ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ
và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định
số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại
Tờ trình số 256/TTr-SoXD ngày 16 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy
định về quản lý đường đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận
thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với
đường địa phương đang khai thác
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý đường
đô thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự,
thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
theo các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế
đó.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các Phó Chánh Văn phòng
UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN
Dự
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG THÔN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT
KẾ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý đường địa
phương; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với
đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Quy định việc quản lý đường đô thị,
đường xã, đường thôn theo điểm b khoản 4 Điều 8 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
2. Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận
thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa
phương đang khai thác theo khoản 5 Điều 30 Luật số 35/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan đến quản lý đường giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan đến thực hiện thủ tục chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao đối
với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Trách
nhiệm quản lý các loại đường trên địa bàn tỉnh
1. Sở Xây dựng quản lý các loại đường sau:
Đường tỉnh và các tuyến đường mới được đầu
tư xây dựng theo quy hoạch là đường tỉnh, trừ các đoạn tuyến đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định tại điểm a khoản
3 Điều này.
2. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu
Kinh tế quản lý các tuyến đường nằm trong phạm vi ranh giới của Khu Kinh tế,
Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao được giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý các loại đường sau:
a) Các đoạn tuyến đường tỉnh (đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân cấp huyện trước đây quản lý trước thời điểm
Quy định này có hiệu lực); các đường mới được đầu tư xây dựng theo quy hoạch là
đường huyện trước đây.
b) Đường gom, đường bên.
c) Đường đô thị.
d) Đường xã.
đ) Đường thôn.
4. Nguồn vốn để đầu tư, xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ phân cấp theo khoản
1, khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, quản lý, sử
dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Các tuyến đường bộ được giao quản lý
theo khoản 1, khoản 3 Điều này phải thực hiện việc xác định, thống kê tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đường
bộ:
a) Đầu tư, xây dựng các tuyến đường khi
được cấp có thẩm quyền giao theo quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu
hạ tầng đường bộ được duyệt.
b) Quản lý, vận hành, khai thác, bảo
trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ được phân cấp theo quy định của pháp luật
về đường bộ.
c) Quản lý, sử dụng, khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng đường bộ được phân cấp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
Điều 4. Kết nối giao
thông các tuyến đường bộ
1. Vị trí nút giao thông đường bộ (nút
giao đấu nối) để kết nối các tuyến đường bộ với nhau mà các tuyến đường bộ đó
được xác định trong các quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng
đường bộ, phương án phát triển mạng lưới giao thông trong quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh, mạng lưới giao thông đối ngoại, mạng lưới giao thông chính cấp đô
thị trong quy hoạch đô thị, mạng lưới giao thông chính trong các quy hoạch khác
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không phải thực hiện quy định
tại Điều 5 của Quy định này. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật có quy định về khoảng cách các nút giao đấu nối
thì phải bảo đảm theo quy chuẩn, tiêu chuẩn này.
2. Nút giao đấu nối được thiết kế, xây dựng
tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; phù hợp với cấp đường và bảo đảm an
toàn giao thông, năng lực thông hành của tuyến đường.
Điều 5. Đấu nối đối với
trường hợp kết nối với đường bộ không có trong các quy hoạch
1. Trừ trường hợp đấu nối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này, vị trí nút giao đấu nối mới
vào đường địa phương phải bảo đảm khoảng cách theo quy định sau:
a) Đối với đường cấp I, cấp II: không nhỏ
hơn 2000 mét.
b) Đối với đường cấp III: không nhỏ hơn
1500 mét.
c) Không nhỏ hơn 1000 mét đối với đường
cấp IV, cấp V và cấp VI.
d) Đối với các trường hợp đường từ 04
làn ô tô trở lên và có dải phân cách giữa chia đường thành hai chiều riêng biệt,
khoảng cách các nút giao dạng ngã ba (chỉ cho phép phương tiện từ đường chính rẽ
phải vào đường nhánh, phương tiện từ đường nhánh rẽ phải vào đường chính) đối với
đường cấp I, cấp II và cấp III không nhỏ hơn 1000 mét; đối với các trường hợp
khác không quá 500 mét.
đ) Trường hợp phục vụ nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh, tuyến, đoạn tuyến đi qua các địa bàn, khu vực có địa hình núi
cao, vực sâu, sông, suối, kênh, rạch, đê điều, hồ, đập, công trình thủy lợi, thủy
điện, đường sắt, khu vực di tích lịch sử, văn hóa, công trình quan trọng nhưng
khó khăn trong việc xây dựng đường gom, đường bên, đường nhánh thì được giảm khoảng
cách so với quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này. Đối với
trường hợp này, chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối gửi văn bản kèm theo
hồ sơ nút giao đấu nối có bố trí đầy đủ các công trình an toàn giao thông, báo
hiệu đường bộ để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông tại khu vực nút giao đấu nối
và bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này đến
cơ quan quản lý đường bộ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét.
2. Trường hợp xây dựng nút giao đấu nối
mới để thay thế nút giao đấu nối đã có thì phải bảo đảm khoảng cách nút giao đấu
nối mới với các nút giao khác. Sau khi hoàn thành đưa nút giao mới vào sử dụng,
phải đóng nút giao đã được thay thế.
3. Thẩm quyền quyết định đấu nối
a) Sở Xây dựng quyết định vị trí đấu nối
vào đường bộ được quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.
b) Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu
Kinh tế quyết định vị trí đấu nối vào đường bộ được quy định tại khoản
2 Điều 3 Quy định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định vị
trí đấu nối vào đường bộ được quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy định
này.
4. Cơ quan, tổ chức đề nghị đấu nối vào
đường bộ quy định tại Điều này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình
thức: trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ
công đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản
3 Điều này. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị đấu nối vào đường bộ
(bản chính) theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:
chủ trương đầu tư nút giao đấu nối đường khác vào đường được đề nghị đấu nối,
thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ (nếu có).
5. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ
tục hành chính quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ và xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp nộp trực tiếp, sau
khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và viết
phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đối với trường
hợp không đủ thành phần hồ sơ.
b) Đối với trường hợp nộp gián tiếp,
trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để
bổ sung, hoàn thiện.
c) Trường hợp phải lấy ý kiến của các cơ
quan thì sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành lấy ý kiến. Cơ quan, tổ chức được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hoặc 7 ngày làm việc sau khi nhận được ý
kiến của các cơ quan (đối với trường hợp phải lấy ý kiến), cơ quan có thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính tiến hành kiểm tra nếu đủ điều kiện thì có văn bản
chấp thuận nút giao đấu nối vào đường bộ theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ đề nghị hoặc 7 ngày làm việc sau khi nhận được ý kiến của các cơ
quan.
Điều 6. Chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu
nối vào đường bộ đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc
qua Cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số
03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi
công công trình nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác, bao gồm: thuyết
minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng
đường bộ đang khai thác, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ
khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối trừ vị
trí đấu nối đã được phê duyệt trong quy hoạch tỉnh.
c) Văn bản giao làm chủ đầu tư dự án xây
dựng nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác.
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác là Sở Xây dựng, Ban Quản lý các
Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến đường được
giao quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan
có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết
phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra
thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo đến
tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ,
nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường
bộ đang khai thác theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ
sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo quy
định tại Điều 7 Quy định này hoặc có thay đổi về quy mô nút
giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút
giao.
5. Đối với kết nối giao thông thuộc dự
án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền
quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang
khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy
định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 7. Cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác
1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu
nối vào đường bộ đang khai thác gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút
giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián
tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ đề nghị bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số
05 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức
thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao
thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác là Sở Xây dựng, Ban
Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan đến
đường được giao quản lý.
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan
có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết
phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bản thông
báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ,
nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại
mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận
thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép
thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác:
a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép
thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án.
b) Đối với các trường hợp không thuộc quy
định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối
không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường
bộ đang khai thác.
c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy
phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang
khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu Công
nghiệp, Khu Kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai thực hiện,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng quy
định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo
Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí
đấu nối
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao
đấu nối
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu
nối vào đường bộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao
đấu nối vào đường bộ đang khai thác
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy phép thi công nút giao đấu nối
|
Mẫu
số 01: Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận vị trí đấu nối
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /...3… - ….4….
V/v
…… 6 ……
|
…. 5 ….., ngày … tháng … năm ….
|
|
Kính gửi:
|
- ……………………………………..;
- ……………………………………..;
|
7
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 21 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị,
đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai;
.... (Ghi tên cơ quan, tổ chức đề nghị)
đề nghị được đấu nối vào vị trí Km .... tuyến đường .... để thực hiện .... (nêu
rõ lý do để thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông, phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và/hoặc mục đích khác...).
Tài liệu kèm theo là một, một số hoặc
toàn bộ các tài liệu (nếu có): Quyết định duyệt quy hoạch, chủ trương đầu tư
nút giao đấu nối vào đường ..., thiết kế nút giao đấu nối vào đường ... và các
tài liệu khác liên quan đến nút giao đấu nối.
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
Địa chỉ liên hệ: ……………………………… Số điện
thoại: ..............................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………;
- Lưu: VT, …
8 …9
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ
chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ quan, tổ
chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt
tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
4 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo công văn.
5 Địa danh.
6 Trích yếu nội
dung công văn.
7 Nội dung công
văn.
8 Chữ viết tắt
tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
9 Ký hiệu người
soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu
số 02: Mẫu văn bản chấp thuận vị trí nút giao đấu nối
|
... (Ghi tên
cơ quan chấp thuận ....)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
Về
việc đấu nối vào Km .... đường .... , địa phận
|
Tên địa
phương, ngày … tháng …. năm ...
|
Kính gửi: …………………
(ghi cơ quan, tổ chức có đề nghị).
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 21 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý đường đô
thị, đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự,
thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Sau khi xem xét văn bản số ... , ngày
.... của ... về đề nghị đấu nối vào Km ..., đường .... thuộc địa bàn tỉnh, huyện
.... và hồ sơ kèm theo (ghi tên hồ sơ nếu có);
.... (ghi tên cơ quan có thẩm quyền) chấp
thuận được đấu nối vào vị trí Km .... tuyến đường .... để ... (cơ quan, tổ chức
đề nghị) thực hiện .... (nêu rõ lý do để thực hiện quy hoạch ..., kế hoạch phát
triển giao thông, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và/hoặc mục đích khác...).
Các yêu cầu khác (nếu có) khi thực hiện
đấu nối vào Km ..., tuyến đường ....
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
-
Lưu: VT.
|
(…2…)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 03: Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai
thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
….., ngày
...tháng
….
năm 202...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG BỘ ĐANG KHAI THÁC
Về việc đề nghị
chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến
Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường (ghi tên, số hiệu đường bộ)
Kính gửi: ………………… (Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào đường bộ đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /202 /QĐ-UBND
ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị,
đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định
phê duyệt vị trí nút giao đấu nối; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối,
văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế ... (ghi tên công
trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
4 của Quyết định, do (3).. (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp thiết kế đã
được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt);
(2). (ghi cơ quan đề nghị) đề nghị chấp
thuận thiết kế của nút giao đấu nối vào ... ( ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến
Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường ( ghi tên, số hiệu đường bộ) ... do tổ chức
tư vấn .... lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ
số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm theo văn bản đề nghị
này.
(2)... (ghi tên đơn vị ký đơn) cam kết
thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy
đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đâu nối; thực
hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công
nút giao đâu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối,
bảo vệ môi trường; không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối
với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu
nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao
xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ấn tai nạn giao thông
và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền)
Địa chỉ liên hệ: ……….
Số điện thoại: ………..
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
-
Lưu: VT.
|
(…2…)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của
tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề nghị chấp
thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối vào đường bộ
đang khai thác (do chủ đầu tư đứng đơn);
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu số 04: Văn
bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
về
việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải
tuyến Km ... (ghi lý trình) đường .... ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
….., ngày
...tháng
….
năm 202...
|
Kính gửi: -
………….. (ghi tên đơn vị
đề nghị chấp thuận nút giao đấu nối);
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /202 /QĐ-UBND
ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị,
đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết định
phê duyệt vị trí nút giao đấu nối; dự án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối,
văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của nút giao đấu
nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km . (ghi lý trình) của tuyến đường
... (ghi tên, số hiệu đường bộ) (ghi cơ quan chấp thuận) chấp thuận nút giao đấu
nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường ………. (ghi
tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b), c), văn bản
này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ chức, cá
nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này như sau:
a) ..
b) .
c) .
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi bổ sung
thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công
trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy
phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối, thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi công
nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng
yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do
thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình khai
thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn
tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của pháp luật
khi có yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác hoặc có
thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp
thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
-
Lưu: …..
|
(…2…)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của
cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối
Mẫu số 05: Đơn
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
….., ngày
...tháng
…
năm 202...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG
Nút giao đấu nối
vào đường ...
Kính gửi: …… (ghi
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối)
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /202 /QĐ-UBND
ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị,
đường xã, đường thôn; trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn bản chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan..) về việc chấp thuận thiết kế nút
giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km . (ghi lý trình) của
tuyến đường …….(ghi tên, số hiệu đường bộ) …….;
(2) đề nghị được cấp phép thi công nút
giao đấu nối vào. (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km . (ghi lý trình) của tuyến
đường .. . (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ ngày ...
tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ sơ quy định tại
khoản 1 Điều 5 quy định này;
(2) thi công công trình nút giao: xin
cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo
công trình và không đòi bồi thường khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di
chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp
luật có liên quan để công trình nút giao được triển khai xây dựng trong thời hạn
có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường quốc lộ đang khai
thác;
(2) xin cam kết thi công theo đúng hồ sơ
thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy định của Giấy
phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông
thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao
thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
-
Lưu: VT.
|
(…2…)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của
chủ đầu tư, tổ chức đề
nghị (nếu có);
(2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Mẫu
số 06: Giấy phép thi công nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP TRÊN
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /….
|
….., ngày tháng năm 202...
|
GIẤY PHÉP THI
CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công trình: Nút giao đấu nối ………………….. (1)
………………….
Lý trình: ………………………………… đường ...............................................................
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Quyết định số /202 /QĐ-UBND
ngày .... của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về quản lý đường đô thị,
đường xã, đường thôn; trình tự; thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự; thủ tục
cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn bản chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan ... (2)... về việc chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi
lý trình) của tuyến đường (ghi tên, số hiệu đường bộ)...;
Căn cứ Đơn đề nghị cấp phép thi công của
………….(3) và hồ sơ
thiết kế, tổ chức thi công được duyệt.
1. Cấp cho: ..(3).
- Địa chỉ ...
- Điện thoại
2. Được phép thi công nút giao đấu nối
vào nút giao . (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km . (ghi lý trình) của đường ………..
(ghi tên, số hiệu đường bộ)., theo hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính như sau:
a) ............................................................................................................................... ;
b) ............................................................................................................................... ;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị thi công
công trình:
- Mang giấy này đến người quản lý, sử dụng
đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng hiện trường;
tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo hồ sơ tổ chức
thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ, pháp luật về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng
đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi công, đơn vị
thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm tra, kiểm
soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt bằng, nếu
đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an toàn giao
thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn giao thông
và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra còn chịu xử
lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp
luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi công gây ra
khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải bàn giao lại
mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- …………. (các nội dung khác nếu cần thiết)
................................................................
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời hạn từ
ngày.../..../20 ...đến....ngày .../ /20.'..
|
Nơi nhận:
|
(.2… ) NGƯỜI
KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi:
(1) : Ghi tên dự án, công trình cấp giấy
phép thi công.
(2) : Ghi tên cơ quan thẩm quyền chấp
thuận thiết kế.
(3) : Ghi tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép thi công