|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 14 tháng 8
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY
XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 9 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 307/TT-SXD ngày 09 tháng 07 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
phân công, phân cấp và tổ chức thực hiện quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định phân công, phân cấp và tổ chức thực hiện quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 8 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 26/2023/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành Quy định về quản lý cây xanh
đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về quản lý cây xanh
đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Bãi bỏ Điều 4; khoản 5, khoản 6 Điều
5 Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các quyết định do
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng
và cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai; bãi bỏ Điều 6 Quyết
định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung một số quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
ban hành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng.
Điều 3. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh đã được tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà
chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị áp dụng
quy định mới nếu pháp luật cho phép.
2. Quy trình quản lý, vận hành công viên; quy trình
quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng đã được phê duyệt trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Văn Hóa, thể thao và Du lịch; Trưởng
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Lào Cai;
- Công báo điện tử;
- Trung Tâm Thông tin và Hội nghị (CTTĐT tỉnh);
- Như Điều 4 Quyết định;
- Chánh VP, các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trung Bá
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CÔNG, PHÂN CẤP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND ngày 14/8/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về phân công, phân cấp quản
lý về công viên, cây xanh, mặt nước; phân cấp thực hiện cấp giấy phép chặt hạ,
dịch chuyển cây xanh và quy định trách nhiệm quản lý về công viên, cây xanh, mặt
nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại khoản 4 Điều
27, khoản 1 Điều 45 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước.
2. Nội dung không quy định tại Quy định này được thực
hiện theo Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành có
liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức,
cá nhân được giao quản lý, đầu tư, khai thác công viên, cây xanh, mặt nước; đơn
vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên, cây xanh và các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Nguyên tắc phân
công, phân cấp
1. Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân tỉnh; đồng thời phân định rõ trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Việc phân cấp phải gắn với phạm vi quản lý tài sản,
phạm vi quản lý địa bàn, năng lực tổ chức thực hiện và trách nhiệm kiểm tra,
giám sát; không làm thay đổi trình tự, thủ tục, điều kiện, thời hạn giải quyết
đã được quy định tại Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
3. Công viên, cây xanh, mặt nước thuộc cấp nào, cơ
quan, đơn vị nào trực tiếp quản lý thì cấp đó, cơ quan, đơn vị đó chịu trách
nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu, báo cáo định kỳ
và xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền; trường hợp liên quan từ hai đơn
vị hành chính cấp xã trở lên hoặc vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
4. Việc quản lý công viên, cây xanh, mặt nước phải
bảo đảm công khai, minh bạch; sử dụng hiệu quả tài sản công; bảo vệ cảnh quan,
môi trường, đa dạng sinh học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ
liệu số trong quản lý.
Chương II
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN
LÝ
Điều 4. Sở Xây dựng
1. Là cơ quan chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh; cho ý kiến
chuyên môn khi được đề nghị.
2. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu
số về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý; tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định.
4. Chủ trì rà soát, tham gia ý kiến đối với đề án
phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị; quy trình quản lý, vận hành
công viên; quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý
nhà nước đối với đất có mặt nước và nước mặt trong đô thị, khu dân cư nông thôn
theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên nước, đa dạng sinh học và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý, bảo vệ mặt nước; bảo tồn cây
xanh thuộc danh mục loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm; cho ý kiến chuyên môn
khi được đề nghị.
Điều 6. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quản lý,
bảo vệ cây xanh, mặt nước trong khu di tích, khu danh lam thắng cảnh đã được
công nhận, xếp hạng; bảo tồn cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn.
2. Tham gia ý kiến chuyên môn khi được đề nghị đối
với việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh hoặc các hoạt động có liên quan có khả
năng ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành, cảnh quan và giá trị của di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa.
Điều 7. Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên
quan
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh:
a) Tổ chức quản lý, bảo vệ, duy trì công viên, cây
xanh, mặt nước trong phạm vi khu vực được giao quản lý; phối hợp với Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân
cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện.
b) Thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Quy định
này.
2. Các chủ đầu tư dự án, tổ chức, cá nhân được giao
quản lý công viên, cây xanh, mặt nước có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ,
duy trì công viên, cây xanh, mặt nước trong phạm vi khu vực được giao quản lý;
phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện.
Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp
xã
1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn theo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao tại Quy định
này; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện trong phạm
vi quản lý.
2. Quản lý, bảo vệ, duy trì công viên, cây xanh, mặt
nước do Nhà nước giao quản lý hoặc thuộc phạm vi khu vực được giao quản lý trên
địa bàn; phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao làm đầu mối quản lý đối với trường
hợp quy định tại Điều 9 Quy định này.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện mô hình tự quản
tại khu dân cư; tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ, phát
triển công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định pháp luật.
4. Cập nhật cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu được cập nhật; báo
cáo định kỳ, đột xuất cho Sở Xây dựng và cơ quan có liên quan theo quy định.
5. Thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định
này.
Điều 9. Quản lý đối với công
viên, cây xanh, mặt nước liên xã, liên phường hoặc có tính chất đặc thù
1. Đối với công viên, cây xanh, mặt nước nằm trên địa
bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên hoặc có tính chất đặc thù cần quản
lý thống nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao cơ quan, đơn vị hoặc Ủy ban
nhân dân một cấp xã làm đầu mối quản lý đối với từng công trình cụ thể.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan có
trách nhiệm phối hợp trong quản lý, bảo vệ, duy trì, khai thác và xử lý các vấn
đề phát sinh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Tổ chức xây dựng
đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc lập đề
án; chủ trì rà soát, tham gia ý kiến đối với các đề án; tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh về tình hình xây dựng và tổ chức thực hiện đề án trên địa bàn
tỉnh theo quy định.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh chủ trì tổ chức lập đề án đối với phạm vi khu vực được
giao quản lý; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư có liên
quan trong quá trình lập đề án; hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức lập đề án
đối với đô thị thuộc địa bàn quản lý; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức,
cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đề án; hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
4. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân
cư trong quá trình lập đề án thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 6 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Phân cấp cấp giấy
phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
1. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh thực hiện cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
trong phạm vi khu vực được giao quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh đối với cây xanh sử dụng công cộng do mình quản lý trên địa
bàn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp giấy
phép; trường hợp miễn giấy phép; thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và chế
độ quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực
hiện theo Điều 27 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và quy định
pháp luật có liên quan.
4. Đối với cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo
tồn hoặc cây xanh thuộc khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh đã được xếp hạng, trước khi quyết định cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng,
nhiệm vụ của từng cơ quan để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Việc
phối hợp không làm phát sinh thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn giải
quyết ngoài quy định của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 12. Cơ sở dữ liệu, ứng
dụng công nghệ thông tin và chế độ báo cáo
1. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức xây dựng, cập nhật
và từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về công viên, cây xanh, mặt nước trên
địa bàn tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thu thập, cập nhật, quản lý và chia
sẻ dữ liệu theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị được
giao quản lý công viên, cây xanh, mặt nước có trách nhiệm cập nhật, cung cấp
thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01
tháng 12 hằng năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất.
3. Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm theo quy định.
Điều 13. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Quy định này được bảo đảm từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối của
ngân sách địa phương; nguồn thu hợp pháp từ hoạt động khai thác, sử dụng công
viên, cây xanh, mặt nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn tài chính hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm
vụ hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có
liên quan.
3. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán
kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý công viên, cây xanh, mặt nước phải bảo đảm
đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp,
tài trợ, hỗ trợ nguồn lực hợp pháp để đầu tư, quản lý, bảo vệ, duy trì, phát
triển công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Khuyến khích đầu
tư phát triển và mô hình tự quản
1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư,
trồng, chăm sóc, bảo vệ, cải tạo, nâng cấp công viên, cây xanh, mặt nước; áp dụng
mô hình tự quản công viên, cây xanh tại khu dân cư phù hợp với quy hoạch, điều
kiện thực tế và quy định pháp luật.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, theo dõi, hỗ
trợ và kiểm tra việc thực hiện mô hình tự quản tại địa phương.
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng
và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện nhiệm vụ quản lý công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện hành, khả năng cân đối của ngân
sách địa phương và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ
quan, đơn vị được giao quản lý công viên, cây xanh, mặt nước và các tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được
giao tại Quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh bằng văn bản
về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.