|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
64/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
17 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM ĐỔ CHẤT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG; BÙN THẢI
TỪ BỂ PHỐT, HẦM CẦU VÀ BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước
thải;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Thông tư số
04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của
Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số
15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về
công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập
trung;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 8211/TTr-SXD ngày 27 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng
và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải
từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 8 năm
2026 và Quyết định số 64/2023/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận (trước sắp xếp) ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động
xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên
địa bàn tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công
an tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng ban Ban
quản lý Khu kinh tế và khu công nghiệp; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Báo cáo);
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (Báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Khánh Hòa;
- Lưu: VT, TV. (Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|
QUY ĐỊNH
VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG VÀ
QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM ĐỔ CHẤT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG; BÙN THẢI TỪ BỂ PHỐT, HẦM
CẦU VÀ BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm
2026)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết
khoản 8 Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 về việc
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất
thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Những nội dung không quy định
tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về
thoát nước và xử lý nước thải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
98/2019/NĐ-CP, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Thông
tư số 04/2015/TT- BXD hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước
thải; quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động thoát nước, xử lý
nước thải và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải; Ban quản lý Khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu (Ủy ban nhân dân cấp xã); các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết tắt là tổ chức, cá
nhân) có hoạt động liên quan đến việc quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn xây dựng là chất
thải phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa,
di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ, bảo trì công trình xây dựng.
2. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
và bùn thải từ hệ thống thoát nước là bùn được thu gom từ bể tự hoại, công
trình vệ sinh và hệ thống thoát nước.
3. Hoạt động quản lý chất thải
rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước
là các hoạt động kiểm soát trong suốt quá trình từ phát sinh, phân loại đến thu
gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời, tái chế, xử lý hoặc tái sử dụng nhằm ngăn ngừa,
giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.
4. Chủ nguồn thải chất thải rắn
xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước là tổ
chức, cá nhân có phát sinh hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở phát sinh chất
thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước.
5. Chủ thu gom, vận chuyển chất
thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước là các tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải
rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước
theo quy định của pháp luật.
6. Chủ xử lý chất thải rắn xây
dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước là tổ chức,
cá nhân quản lý hoặc được giao quản lý, điều hành cơ sở xử lý chất thải có chức
năng tái chế, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn
thải từ hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật.
Chương II
THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN XÂY DỰNG VÀ QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM ĐỔ CHẤT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 4. Thu
gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng
1. Chất thải rắn xây dựng được
phân loại ngay tại nơi phát sinh để tái sử dụng, tái chế và xử lý theo quy định
tại điểm d, đ, g khoản 5 Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chất thải nguy hại phân loại
riêng và quản lý theo quy định quản lý chất thải nguy hại. Trong trường hợp chất
thải rắn xây dựng có lẫn với chất thải nguy hại thì thực hiện việc phân tách phần
chất thải nguy hại. Nếu không thể tách được thì toàn bộ hỗn hợp quản lý như chất
thải nguy hại.
3. Các phương tiện thu gom, vận
chuyển chất thải rắn xây dựng phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
4. Các phương tiện thu gom, vận
chuyển chất thải rắn xây dựng phải bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
theo quy định tại Điều 44, Điều 49 Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ số 36/2024/QH15.
5. Thời gian hoạt động của
phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải thực hiện theo
phương án phân luồng, phương án tổ chức giao thông của Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Hộ gia đình, cá nhân tại đô
thị khi tiến hành các hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải có
biện pháp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng tuân thủ theo quy định
tại Điều 4 của Quy định này.
7. Hộ gia đình tại vùng nông
thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom chất thải khi tiến hành các hoạt
động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện quản lý chất thải rắn
xây dựng theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã, không được đổ chất thải ra
đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt.
Điều 5. Xử
lý chất thải rắn xây dựng
1. Cơ sở xử lý chất thải rắn
xây dựng phải được đầu tư xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác có
liên quan.
2. Khuyến khích việc xử lý chất
thải rắn xây dựng tại nơi phát sinh với quy trình, công nghệ phù hợp, đảm bảo
các yêu cầu về an toàn, môi trường.
3. Công nghệ xử lý chất thải rắn
xây dựng phải phù hợp với quy mô, công suất và điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương, đảm bảo yêu cầu về môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội.
4. Việc lựa chọn chủ đầu tư xây
dựng cơ sở chất thải rắn xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu
tư, xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
5. Chất thải rắn xây dựng được
tái sử dụng phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Quyết định số
1026/QĐ-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng công bố danh mục
và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị và môi trường
do Bộ Xây dựng quản lý. Khuyến khích thực hiện các giải pháp liên quan đến tái
sử dụng, tái chế ngay tại công trường của công trình xây dựng.
Điều 6. Quy
hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng
1. Địa điểm quy hoạch đổ chất
thải từ hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Ủy ban nhân dân cấp xã rà
soát, bố trí quỹ đất để tập kết chất thải từ hoạt động xây dựng vào kế hoạch sử
dụng đất của địa phương.
Chương
III
THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ
LÝ VÀ QUY HOẠCH ĐỊA ĐIỂM ĐỔ BÙN THẢI TỪ BỂ PHỐT, HẦM CẦU VÀ BÙN THẢI TỪ HỆ THỐNG
THOÁT NƯỚC
Điều 7. Thu
gom, vận chuyển và xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước
1. Thời gian hoạt động của
phương tiện thu gom, vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ
thống thoát nước phải thực hiện theo phương án phân luồng, phương án tổ chức giao
thông của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Chuyển giao bùn thải từ bể
phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước giữa chủ nguồn thải, chủ vận
chuyển và chủ xử lý thực hiện bằng hình thức hợp đồng hoặc các hình thức khác
theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý chất thải và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
3. Phương tiện thu gom, vận
chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước đáp ứng
các yêu cầu:
a) Xe tải bồn kín chuyên dụng
đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật về giao thông vận tải. Bồn xe có van khoá đảm bảo không rò rỉ, rơi
vãi và phát tán mùi trong quá trình vận chuyền.
b) Thiết bị bơm, hút bùn thải từ
bể phốt, hầm cầu đảm bảo không rò ri.
c) Có dòng chữ “THU GOM, VẬN
CHUYỂN BÙN THẢI TỪ BỂ PHỐT, HẦM CẦU” hoặc “BÙN TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC” phù hợp
loại chất thải đang thu gom, vận chuyển ở hai bên thành của phương tiện với
kích thước mỗi chiều ít nhất là 20 cm, kèm theo tên cơ sở, địa chỉ, số điện thoại
liên hệ.
d) Có đầy đủ thiết bị và biện
pháp kỹ thuật vệ sinh xe tại địa điểm thu gom, tại cơ sở trong thời gian lưu giữ
và tại địa điểm xử lý sau khi chuyển giao bùn thải từ bể phốt, hầm cầu đến địa điểm
xử lý.
4. Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu
và bùn thải từ hệ thống thoát nước được thu gom, vận chuyển đến các cơ sở tái
chế, xử lý chất thải đã được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo quy định
của pháp luật.
5. Nghiêm cấm xả bùn thải từ bể
phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước chưa qua xử lý vào hệ thống
thoát nước cũng như môi trường xung quanh.
Điều 8. Quy
hoạch địa điểm đổ bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước
1. Địa điểm quy hoạch đổ bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh thực
hiện theo các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Ủy ban nhân dân cấp xã rà
soát, bố trí quỹ đất để tập kết bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ
thống thoát nước vào kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 9.
Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn xây dựng
1. Đối với công trình xây dựng
(không bao gồm nhà ở), chủ nguồn thải có trách nhiệm sau đây:
a) Lập kế hoạch quản lý chất thải
rắn xây dựng, trình chủ đầu tư chấp thuận (nếu là nhà thầu chính) trước khi triển
khai thi công xây dựng; hướng dẫn các nhà thầu phụ (nếu có) thực hiện quản lý
chất thải rắn xây dựng theo kế hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng;
b) Tổ chức thực hiện việc thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn xây dựng
phát sinh trên công trường theo kế hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng đảm bảo
tuân thủ các quy định về quản lý chất thải;
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát kế
hoạch thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng đảm bảo theo đúng quy định về
môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Có văn bản thỏa thuận hoặc hợp
đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và đơn vị xử lý chất thải rắn xây dựng theo
quy định của pháp luật.
3. Không được đổ thải chất thải
rắn xây dựng trên vỉa hè, lòng đường, nơi công cộng, sông ngòi, kênh rạch, các
nguồn nước mặt khác, hệ thống thoát nước hoặc trộn lẫn vào chất thải rắn sinh
hoạt.
4. Các trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 10.
Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng
1. Có đủ thiết bị, phương tiện
thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này và các quy định khác có liên quan.
2. Tuân thủ các quy định về thu
gom, vận chuyển tại Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Không chôn, lấp, đổ, thải hoặc chuyễn giao chất thải rắn xây dựng trái quy định
pháp luật bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan. Chịu trách nhiệm và
có biện pháp khắc phục khi có sự cố xảy ra trong quá trình thu gom, vận chuyển.
3. Có văn bản thỏa thuận hoặc hợp
đồng thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng với chủ nguồn thải chất thải rắn
xây dựng theo quy định của pháp luật.
4. Báo cáo công tác thu gom, vận
chuyển chất thải rắn xây dựng định kỳ hàng năm và gửi báo cáo trước ngày 20
tháng 01 của năm tiếp theo về Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, để theo dõi, quản lý.
5. Các trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 11.
Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn xây dựng
1. Cơ sở thực hiện tái chế, xử
lý chất thải rắn xây dựng có giấy phép môi trường hoặc các văn bản, giấy tờ
tương đương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo quy định.
2. Đầu tư xây dựng, trang thiết
bị, phương tiện và bố trí nhân lực đáp ứng năng lực tiếp nhận chất thải rắn xây
dựng đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Tiếp nhận và xử lý chất thải
rắn xây dựng từ các chủ nguồn thải hoặc từ chủ thu gom, vận chuyển trên cơ sở hợp
đồng đã ký kết với chủ nguồn thải. Thực hiện xử lý chất thải rắn xây dựng đảm bảo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Thực hiện đúng quy trình quản
lý vận hành cơ sở xử lý; có các biện pháp an toàn lao động trong vận hành và bảo
đảm sức khỏe cho người lao động.
5. Thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường. Khi phát hiện sự cố môi trường, phải có trách
nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn cho người, tài sản; tổ
chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương hoặc
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra sự cố môi trường để phối hợp
xử lý.
6. Báo cáo công tác xử lý chất
thải rắn xây dựng định kỳ hàng năm và gửi báo cáo trước ngày 20 tháng 01 của
năm tiếp theo về Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
để theo dõi, quản lý.
7. Các trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 12.
Trách nhiệm của chủ nguồn thải bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ
thống thoát nước
1. Quản lý bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước tại địa điểm phát sinh theo đúng quy
định và chuyển giao cho các đối tượng sau:
a) Cơ sở tái chế, xử lý chất thải
đã được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật có chức năng tái chế, xử
lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước theo quy định.
b) Chủ vận chuyển đã có hợp đồng
chuyển giao với đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
2. Các trách nhiệm khác theo
quy định pháp luật.
Điều 13.
Trách nhiệm của chủ vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ
thống thoát nước
1. Chỉ ký hợp đồng thu gom, vận
chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước với tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân khi đã có hợp đồng chuyển giao với đối tượng quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 12 Quy định này.
2. Vận chuyển bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước đến cơ sở tái chế, xử lý theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 12 Quy định này.
3. Chịu trách nhiệm khi có sự cố
môi trường xảy ra trong quá trình thu gom, vận chuyển.
4. Cung cấp thông tin năng lực
thực hiện thu gom, vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hoạt động kinh doanh để quản
lý, công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công bố
bằng hình thức phù hợp khác, đảm bảo thuận tiện cho đối tượng có liên quan tiếp
nhận thông tin. Trường hợp có thay đổi so với thông tin đã cung cấp hoặc ngừng
hoạt động dịch vụ vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hoạt động
kinh doanh để quản lý.
5. Các trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 14.
Trách nhiệm của chủ xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống
thoát nước
1. Cơ sở thực hiện tái chế, xử
lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước có giấy phép
môi trường hoặc các văn bản, giấy tờ tương đương đã được cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền xác nhận theo quy định.
2. Đầu tư xây dựng, trang bị đầy
đủ các trang thiết bị, phương tiện và bố trí nhân lực đáp ứng năng lực tiếp nhận
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước, đảm bảo các
yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Tiếp nhận và xử lý bùn thải
từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước từ chủ nguồn thải hoặc từ
chủ vận chuyển trên cơ sở hợp đồng đã ký kết.
4. Lập các báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ hoạt động xử
lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước định kỳ tích
hợp vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định.
b) Báo cáo đột xuất về tình
hình xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Các trách nhiệm khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quy định quản
lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của Quy định
này.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan rà
soát đề xuất cập nhật quy hoạch tỉnh có tích hợp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật thu
gom, xử lý chất thải (trong đó bao gồm nội dung địa điểm đổ chất thải từ hoạt động
xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước) phù
hợp với điều kiện thực tế, định hướng phát triển của địa phương.
4. Quản lý hoạt động vận tải đường
bộ có liên quan đến việc vận chuyển chất thải rắn xây dựng; bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng
dẫn việc thực hiện các nội dung của Quy định này.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát, xử lý
các vi phạm pháp luật trong quản lý chất thải rắn xây dựng; bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động xây dựng
theo thẩm quyền.
Điều 17.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
1. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ,
Công an cấp xã thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ đối với các phương tiện vận chuyển chất thải rắn
xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước theo
quy định của pháp luật;
2. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
pháp luật trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng,
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế và khu công nghiệp
Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra về
thực hiện các quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt,
hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước đối với các cơ sở trong khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn quản lý; phát hiện kịp thời vi phạm
pháp luật về quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và
bùn thải từ hệ thống thoát nước của tổ chức, cá nhân, xử lý hoặc đề xuất xử lý
theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức kiểm tra, giám sát,
hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ
hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát
nước của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp phát hiện những
vi phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử
lý theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp các đơn vị
có liên quan xây dựng phương án phân luồng, tổ chức giao thông; lắp đặt các biển
báo quy định về thời gian hoạt động của phương tiện vận chuyển chất thải rắn
xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên
các tuyến đường do UBND cấp xã quản lý.
3. Chủ trì, phối hợp các đơn vị
có liên quan rà soát, bố trí quỹ đất để tập kết chất thải từ hoạt động xây dựng;
bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước vào kế hoạch sử
dụng đất của địa phương.
4. Báo cáo định kỳ hàng năm các
nội dung liên quan đến việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng;
chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá
nhân tại đô thị trên địa bàn quản lý gửi Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường
trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
5. Tổng hợp danh sách các chủ vận
chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát đăng ký hoạt
động kinh doanh và thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm
cầu trên địa bàn để quản lý, công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan
(nếu có) hoặc bằng hình thức khác, đảm bảo thuận tiện cho đối tượng có liên
quan tiếp nhận thông tin.
6. Tổ chức tuyên truyền nội
dung Quy định này và địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể
phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý và hướng
dẫn để các tổ chức, cá nhân biết thực hiện đúng quy định.
Điều 20. Tổ
chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện
Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
xã phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng
văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật mới./.