|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 19
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
258/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BXD
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản
lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 133/TTr-SXD ngày 01 tháng 4 năm 2026, Báo cáo số
135/BC-SXD ngày 01 tháng 4 năm 2026 và Công văn số 4407/SXD-PTHT ngày 09 tháng
6 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt
nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số
28/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về
việc ban hành Quy định phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
bãi bỏ Chương VI (quản lý cây xanh), Chương
VII (quản lý công viên) tại Quy định về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị
trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày
08 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo, PTTH Đắk Lắk;
- Các P, TT: NNMT, KTTH, CNCTTĐT;
- Lưu: VT, CNXD (NQVD75).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về các
hoạt động liên quan đến quản lý công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt
nước gắn với cảnh quan tại đô thị và khu dân cư nông thôn; quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản
lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Những nội dung không có
trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 258/2025/NĐ-CP về quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước và quy định pháp luật hiện hành khác có liên
quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này được áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến công viên, cây xanh,
không gian mặt nước thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Phân cấp quản lý công viên, cây xanh, không gian mặt nước
1. Phân cấp quản lý công viên
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thực hiện quản lý các công viên trong địa
giới hành chính (trừ các trường hợp được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này)
và các trường hợp khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Đối với công viên nằm
trên địa giới hành chính từ 02 (hai) đơn vị cấp xã trở lên thì Ủy ban nhân dân
cấp xã liên quan phối hợp thực hiện công tác đo đạc diện tích để xác định giao Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có phần diện tích công trình, dự án lớn nhất thực hiện
quản lý. Trường hợp diện tích công viên nằm trên địa bàn 02 xã có diện tích
tương đương nhau thì Ủy ban nhân dân 02 xã phối hợp báo cáo về Sở Xây dựng để
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Phú
Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao chịu trách nhiệm quản lý công viên trong phạm vi ranh giới
các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ngoài
ra, đối với các hạng mục được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu tư để phát triển
kinh tế - xã hội bằng ngân sách nhà nước ngoài phạm vi ranh giới quản lý; sau
khi đầu tư xong, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chịu trách nhiệm
báo cáo về Sở Xây dựng để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao Ủy ban
nhân dân cấp xã có dự án đầu tư trên địa bàn quản lý.
2. Phân cấp quản lý cây xanh
a) Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh cần bảo tồn trong địa giới hành chính
thuộc phạm vi quản lý (trừ cây xanh quy định tại điểm b khoản này).
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Phú
Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao chịu trách nhiệm quản lý cây xanh trong phạm vi ranh giới
các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ngoài
ra, đối với các hạng mục được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu tư để phát triển
kinh tế - xã hội bằng ngân sách nhà nước ngoài phạm vi ranh giới quản lý; sau
khi đầu tư xong, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp
tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chịu trách nhiệm
báo cáo về Sở Xây dựng để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao Ủy ban
nhân dân cấp xã có dự án đầu tư trên địa bàn quản lý.
3. Phân cấp quản lý không gian
mặt nước
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý không gian mặt nước gắn với công viên trong địa giới hành
chính. Trường hợp diện tích không gian mặt nước trong công viên nằm trên địa giới
từ 02 (hai) đơn vị cấp xã trở lên, việc quản lý diện tích không gian mặt nước
trong công viên thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Phú
Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk, Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao chịu trách nhiệm quản lý không gian mặt nước gắn với công
viên trong phạm vi ranh giới các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao.
Điều 4.
Phân cấp thực hiện cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
Việc chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước. Thẩm quyền cấp giấy
phép được quy định như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã trên
địa bàn tỉnh Đắk Lắk thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và
cây xanh thuộc danh mục bảo tồn trong phạm vi địa giới hành chính quản lý.
2. Đối với cây xanh thuộc danh mục
bảo tồn, trước khi cấp phép chặt hạ hoặc dịch chuyển, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Nghị định
số 258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước để lấy ý kiến của
Sở Xây dựng trước khi cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì phối hợp cùng các Sở,
ngành liên quan tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ công viên, cây xanh đô thị theo quy định hiện hành.
2. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu
về công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô
thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh; làm đầu mối triển khai việc xây
dựng, cập nhật và tổng hợp cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, không gian mặt
nước. Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý,
phát triển công viên, cây xanh, không gian mặt nước theo định kỳ trước ngày 15
tháng 12 hằng năm.
3. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên
ngành và xử lý các vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển hệ thống
công viên, cây xanh và không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại khu vực đô thị
và nông thôn trên địa bàn tỉnh.
4. Hướng dẫn, thẩm định hoặc
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến công viên, cây xanh và
tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và khu dân cư nông
thôn trong các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Trên cơ sở đề nghị của các Sở,
ngành, đơn vị liên quan, căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối nguồn
lực của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư
công để đầu tư phát triển công viên, cây xanh đô thị và tổ chức không gian mặt
nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Hướng dẫn chế độ quản lý,
tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh; hướng
dẫn hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ
tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
các quy định về thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Phối hợp tổ chức thực hiện
Ngày Cây xanh Việt Nam là ngày 11 tháng 01 hằng năm.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng rà
soát danh mục cây bảo tồn và danh mục cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh
để tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế phù hợp với tình hình thực tế (nếu cần
thiết).
4. Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân lựa chọn, phát triển chủng loại cây xanh đô thị và nguồn giống phù hợp với
khí hậu, thổ nhưỡng, bảo đảm đa dạng sinh học và cảnh quan đặc trưng của tỉnh;
đồng thời hướng dẫn phát triển hệ thống vườn ươm đáp ứng nhu cầu cây xanh trên
địa bàn.
5. Hướng dẫn, khuyến cáo các
đơn vị quản lý cây xanh đô thị chủ động theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh;
ưu tiên sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường
trong công tác chăm sóc và duy trì hệ thống cây xanh.
6. Hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo quản lý, sử dụng đất có không gian mặt nước và tài
nguyên nước tại khu vực đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật về đất đai, tài nguyên nước và đa dạng sinh học.
Điều 8.
Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến việc tổ chức các hoạt động liên quan đến công viên, cây xanh đô thị và
tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và khu dân cư nông
thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng rà
soát danh mục cây xanh được bảo tồn trên địa bàn tỉnh và danh mục cây xanh sử dụng
công cộng địa phương để tham mưu điều chỉnh, thay thế (nếu cần thiết).
Điều 9.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Xây dựng và các
cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về quản lý công
viên, cây xanh đô thị; bảo đảm tính đồng bộ và tích hợp trên nền tảng dữ liệu
dùng chung của tỉnh.
Điều 10.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Công an cấp
xã phối hợp với các cơ quan chuyên môn và đơn vị quản lý tăng cường kiểm tra, xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm, hủy hoại công viên, cây xanh và không gian mặt
nước trên địa bàn.
Điều 11.
Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh
Tổ chức thanh tra, xử lý vi phạm
pháp luật về quản lý công viên, cây xanh, không gian mặt nước trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
Điều 12.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quản lý nhà nước đối
với công viên, cây xanh, không gian mặt nước trên địa bàn theo phân cấp quy định
tại Điều 3 Quy định này; thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh theo thẩm quyền.
2. Tổ chức xây dựng Đề án phát
triển công viên, cây xanh, không gian mặt nước đô thị và khu dân cư nông thôn
trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát
công tác đầu tư, quản lý, khai thác công viên, cây xanh, không gian mặt nước
trên địa bàn; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại
cây xanh, lấn chiếm trái phép đất công viên, không gian mặt nước theo thẩm quyền.
4. Triển khai quản lý hệ thống
công viên, cây xanh, không gian mặt nước theo thẩm quyền được giao. Việc lựa chọn
đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý, duy trì được thực hiện theo quy định của pháp
luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định về bảo vệ, chăm sóc cây
xanh công cộng trên vỉa hè trước nhà; khuyến khích các nguồn lực xã hội hóa
tham gia đầu tư, phát triển công viên, cây xanh trên địa bàn.
6. Thống kê hiện trạng công
viên, cây xanh, không gian mặt nước đô thị và khu dân cư nông thôn, rà soát, thống
kê danh mục cây xanh cần bảo tồn và cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn
theo phân cấp quy định tại Điều 3 Quy định này; gửi Sở Xây dựng
tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định.
7. Định kỳ trước ngày 01 tháng
12 hằng năm, thực hiện báo cáo tổng hợp về tình hình quản lý, đầu tư và phát
triển công viên, cây xanh, không gian mặt nước trên địa bàn; đồng thời cung cấp,
cập nhật hồ sơ cơ sở dữ liệu số về hệ thống công viên, cây xanh thuộc phạm vi
quản lý gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, tích hợp vào hệ thống quản lý dùng chung của
tỉnh.
8. Thực hiện chăm sóc, duy trì
thường xuyên hệ thống cây xanh; chủ động rà soát, cắt tỉa và triển khai các biện
pháp phòng, chống thiên tai trước mùa mưa bão nhằm bảo đảm an toàn cho người,
tài sản và hạ tầng đô thị.
Điều 13.
Trách nhiệm của Nhà đầu tư dự án phát triển công viên
1. Khi khai thác phần đất công
viên có mục đích kinh doanh trong công viên do mình đầu tư, phải tuân thủ quy định
tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP về quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước.
2. Tổ chức lập, phê duyệt và
giám sát thực hiện quy trình quản lý, vận hành công viên do mình đầu tư, quản
lý theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước chịu trách nhiệm duy trì chất lượng hạ
tầng, cảnh quan và được trực tiếp thực hiện hoặc thuê thực hiện dịch vụ về quản
lý công viên do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước.
3. Có trách nhiệm cung cấp
thông tin, dữ liệu về hệ thống công viên, cây xanh, không gian mặt nước thuộc
phạm vi quản lý cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp, theo
dõi; thời gian cung cấp dữ liệu định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
13 Quy định này.
Điều 14. Trách
nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Đắk Lắk, Ban Quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Tổ chức quản lý, duy trì hệ
thống công viên, cây xanh và không gian mặt nước trong phạm vi ranh giới được giao
quản lý theo phân cấp tại Điều 3 Quy định này; chủ động phối
hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án để đảm bảo tính thống nhất,
đồng bộ.
2. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch
vụ về quản lý công viên, cây xanh, không gian mặt nước theo quy định của pháp
luật về đấu thầu và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.
3. Chủ trì đề xuất danh mục và
quy mô đầu tư phát triển hệ thống cây xanh trong phạm vi quản lý; báo cáo cơ
quan chuyên môn để tổng hợp vào kế hoạch đầu tư công của tỉnh.
4. Thực hiện chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh theo đúng giấy phép; giám sát hiện trường đảm bảo an toàn và thực hiện
trồng mới thay thế theo phương án được duyệt.
5. Kịp thời kiểm tra, lập biên
bản đối với các hành vi vi phạm về quản lý công viên, cây xanh trong phạm vi
ranh giới được giao; chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã để xử lý theo thẩm quyền quy
định.
6. Xây dựng, cập nhật dữ liệu
và gửi báo cáo về tình hình quản lý công viên, cây xanh, không gian mặt nước
trong phạm vi được giao về Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hằng năm.
Điều 15. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm
thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quy định này.
3. Trường hợp có khó khăn, vướng
mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Sở
Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.