|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
157/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2025/QH15, Luật
số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh,
mặt nước;
Căn cứ Thông tư số
67/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý;
Căn cứ Thông tư số
69/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về danh mục loài ngoại lai xâm hại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số
04/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn);
- Lưu: VT, TH456/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 157/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản
lý công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị
và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau; quản lý, sử dụng và khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý hoặc tiếp
nhận quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước có liên
quan đến quản lý công viên, cây xanh, tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh
quan tại đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau; quản lý, sử dụng,
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh, gồm: Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu kinh tế,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan nhà nước khác có liên quan.
b) Tổ chức, đơn vị được giao quản
lý, sử dụng, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước
đầu tư, quản lý hoặc tiếp nhận quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
c) Tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng, khai thác công viên, cây xanh, mặt nước,
bao gồm: đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý, chăm sóc, duy trì công viên, cây
xanh, mặt nước; các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện lực, viễn
thông, thông tin liên lạc; cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân và các chủ thể
khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý
1. Nguyên tắc chung về quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước phải tuân thủ các quy định tại Điều 4 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
2. Công viên, cây xanh và tổ chức
không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và khu dân cư nông thôn phải
được xác định chủ sở hữu; được giao cho tổ chức, cá nhân quản lý hoặc được phân
cấp quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Danh mục cây xanh sử
dụng công cộng, cây xanh bảo tồn, cây cấm trồng
1. Danh mục cây xanh sử dụng công
cộng trên địa bàn tỉnh Cà Mau được công bố theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Danh mục cây xanh cần bảo tồn
trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này.
3. Danh mục cây cấm trồng theo Phụ
lục III ban hành kèm theo Quyết định này là các loài cây có khả năng gây nguy hại
cho tính mạng, sức khỏe của con người, gây ảnh hưởng lớn đến các công trình hạ
tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường, cảnh quan trong đô thị. Cấm trồng các loài
thực vật thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại quy định tại Mục C Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 69/2025/TT-BNNMT.
4. Danh mục cây hạn chế trồng
trong đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
này.
5. Đối với cây xanh chưa có trong
các danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc cây xanh du nhập
từ nước ngoài, trước khi trồng phải xem xét, đánh giá nguồn gốc, xuất xứ, đặc
tính sinh học và lấy ý kiến cơ quan quản lý để bảo đảm không làm gia tăng nguy
cơ mất an toàn, ảnh hưởng đến môi trường và hệ sinh thái; từng bước rà soát,
thay thế, loại bỏ cây xanh hiện hữu thuộc Danh mục cây cấm trồng theo quy định.
Trường hợp chưa xác định rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc đặc tính sinh trưởng, phải
tổ chức khảo nghiệm giống và trồng thí điểm trước khi xem xét áp dụng rộng rãi.
Chương II
QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC
Điều 4. Quản lý, vận hành
công viên
1. Việc quản lý công viên phải
đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Việc quản lý, vận hành công
viên trong đô thị, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này,
còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tổ chức khai thác, sử dụng
công viên đúng mục đích theo quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
b) Thực hiện vận hành, duy tu,
bảo dưỡng định kỳ hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong công viên theo đúng quy
trình, quy chuẩn kỹ thuật và phương án quản lý, vận hành được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
c) Trường hợp trong phạm vi
công viên có công trình hạ tầng phục vụ thoát nước đô thị được xây dựng (bao gồm
hồ, hồ điều hòa, bể chứa nước ngầm, công trình xử lý nước thải ngầm), phải có
giải pháp lưu trữ, tái sử dụng nước nhằm phục vụ tưới cây, rửa đường và các nhu
cầu sử dụng nước khác theo yêu cầu thực tế.
d) Lắp đặt hệ thống camera giám
sát và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu quản lý và quy định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Việc quản lý các công trình
ngầm được xây dựng trong phạm vi công viên phải tuân thủ quy định tại Điều 18
Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, pháp luật về quản lý không gian ngầm đô thị và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Quản lý cây xanh sử
dụng công cộng
1. Việc quản lý cây xanh sử dụng
công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Quản lý, duy trì cây xanh sử
dụng công cộng tại đô thị phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này
và các yêu cầu sau đây:
a) Không trồng mới cây xanh có
gai nhọn, cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm; trường hợp đã trồng
phải có biện pháp cảnh báo, bảo vệ và phải có kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển, thay
thế đối với cây xanh có gai nhọn, cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm
trong không gian đường phố.
b) Hằng năm, thực hiện cắt tỉa
cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị nhằm bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.
c) Việc trồng, chăm sóc, cắt tỉa,
bảo vệ, chặt hạ và dịch chuyển cây xanh phải tuân thủ đúng quy trình, quy chuẩn
kỹ thuật về quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng theo quy định tại Điều
30 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Quản lý cây xanh sử
dụng hạn chế, cây xanh chuyên dụng, cây xanh cần bảo tồn
1. Việc quản lý cây xanh sử dụng
hạn chế được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Việc quản lý cây xanh chuyên
dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
3. Việc quản lý cây xanh cần bảo
tồn được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP; Danh mục
cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn tỉnh Cà Mau được quy định tại khoản
2 Điều 3 Quy định này.
Điều 7. Quản lý mặt nước
1. Việc quản lý hồ, mặt nước phải
tuân thủ quy định tại Điều 17 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP, pháp luật về tài
nguyên nước, thoát nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc quản lý mặt nước trong
công viên và khu dân cư phải bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn và phù hợp quy
hoạch.
3. Không được lấn chiếm, sử dụng
trái phép mặt nước.
Điều 8. Chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh
1. Việc chặt, dịch chuyển cây
xanh được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 258/2025/NĐ-CP
và các quy định liên quan.
2. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy
phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh như sau:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường
trên địa bàn tỉnh thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý.
b) Đối với cây xanh thuộc danh mục
cây xanh cần bảo tồn, trước khi cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, cơ
quan được phân cấp có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Xây dựng để lấy ý kiến
làm cơ sở xem xét, quyết định.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực
hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 9. Quản lý chi phí dịch
vụ về quản lý công viên, cây xanh
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm
hướng dẫn việc quản lý chi phí dịch vụ quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp vượt thẩm quyền thì
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc hướng dẫn theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán các chi phí dịch vụ về
quản lý, bảo trì, vận hành các công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn được
phân cấp, giao quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Quy cách trồng cây
Cây xanh trồng trên đường phố
theo quy cách sau:
1. Đối với các tuyến đường lớn
có chiều rộng hè phố trên 5,0m chỉ được trồng các loại cây có độ cao tối đa khoảng
15,0m.
2. Đối với các tuyến đường
trung bình có chiều rộng hè phố từ 3,0m đến 5,0m chỉ được trồng các loại cây có
độ cao tối đa không quá 12,0m.
3. Đối với các tuyến đường nhỏ
có chiều rộng hè phố hẹp dưới 3,0m, đường cải tạo, bị khống chế về mặt bằng và
không gian thì cần tận dụng những cây hiện có hoặc trồng tại những vị trí thưa
công trình, ít vướng đường dây trên không và không gây hư hại các công trình sẵn
có, có thể trồng dây leo theo trụ hoặc đặt chậu cây.
4. Khoảng cách giữa các cây trồng
được quy định tùy thuộc vào việc phân loại cây hoặc theo từng vị trí cụ thể của
quy hoạch trên khu vực, đoạn đường. Chú ý trồng cây ở khoảng trước tường ngăn
giữa hai nhà phố, tránh trồng giữa cống hoặc trước chính diện nhà dân đối với
những nơi có chiều rộng hè phố dưới 5,0m.
5. Khoảng cách các cây được trồng
tính từ mép lề đường từ 0,6m đến l,0m căn cứ theo tiêu chuẩn phân loại cây.
6. Cây xanh đường phố và các dải
cây phải hình thành một hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng
quá nhiều loại cây trên một tuyến phố. Trồng từ một đến hai loại cây xanh đối với
các tuyến đường, phố có chiều dài dưới 2km. Trồng từ một đến ba loại cây đối với
các tuyến đường, phố có chiều dài từ 2km trở lên hoặc theo từng cung, đoạn đường.
7. Đối với các dải phân cách có
bề rộng dưới 2,0m chỉ trồng cỏ, các loại cây bụi thấp, cây cảnh. Các dải phân
cách có bề rộng từ 2,0m trở lên có thể trồng các loại cây thân thẳng có chiều
cao và bề rộng tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông, trồng cách điểm
đầu dải phân cách, đoạn qua lại giữa hai dải phân cách khoảng 3,0m đến 5,0m để
đảm bảo an toàn giao thông.
8. Tại các trụ cầu, cầu vượt, bờ
tường nghiên cứu thiết kế bố trí trồng dây leo để tạo thêm nhiều mảng xanh cho
đô thị, có khung với chất liệu phù hợp cho dây leo để bảo vệ công trình. Tại
các nút giao thông quan trọng ngoài việc phải tuân thủ các quy định về bảo vệ
an toàn giao thông cần tổ chức trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành mảng xanh tăng
vẻ mỹ quan đô thị.
9. Cây xanh được trồng cách các
góc phố 5,0m đến 8,0m tính từ điểm lề đường giao nhau gần nhất, không gây ảnh
hưởng đến tầm nhìn giao thông.
10. Cây xanh được trồng cách
các họng cứu hoả trên đường 2,0m đến 3,0m; cách cột đèn chiếu sáng và miệng hố
ga 1,0m đến 2,0m.
11. Cây xanh được trồng cách mạng
lưới đường dây, đường ống kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cáp ngầm) từ 1,0m đến
2,0m.
12. Cây xanh được trồng dọc mạng
lưới đường dây dẫn điện phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định
của pháp luật về điện lực và bảo vệ công trình điện lực hiện hành.
13. Cây xanh được trồng không
che khuất biển, đèn tín hiệu giao thông, trường hợp tán cây rộng che khuất biển,
đèn tín hiệu giao thông thì phải di dời cây hoặc cắt tỉa tán cây để đảm bảo tầm
quan sát.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
CÔNG VIÊN, CÂY XANH DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
Điều 11. Nguyên tắc quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Nguyên tắc quản lý, sử dụng
và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được thực hiện theo quy
định tại Điều 34 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng công
viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý được Nhà nước giao cho đơn vị quản
lý theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP. Việc quản lý,
sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo cơ chế thị trường, phù hợp với
tính chất, công năng của tài sản và quy định của pháp luật.
Điều 12. Phân công quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trên địa bàn được giao quản
lý, bao gồm: Tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được đầu tư mới do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây
xanh hình thành từ các dự án đầu tư xây dựng đã hoàn thành và được bàn giao cho
Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật; tài sản kết cấu hạ tầng công viên
được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước theo
quy định của pháp luật; tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đã được
hình thành trước ngày 01/7/2025.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trong phạm vi các khu kinh tế
trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Xây dựng quản lý tài sản
kết cấu hạ tầng cây xanh sử dụng công cộng được hình thành từ dự án đầu tư xây
dựng khu đô thị, khu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
khi được các chủ đầu tư dự án đề nghị bàn giao cho Nhà nước quản lý theo quy định
của pháp luật. Sau đó, rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao
cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý theo quy định.
4. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản
lý và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định như sau:
a) Chủ đầu tư dự án phát triển
công viên, cây xanh có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giao quản lý đối với tài sản
kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được đầu tư xây dựng mới;
b) Đơn vị đang quản lý tài sản
có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản được bàn giao cho Nhà nước quản lý.
c) Trình tự thủ tục giao quản
lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thực hiện theo quy định pháp luật
hiện hành.
Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC
Điều 13. Sở Xây dựng
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan: lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề
án phát triển công viên, cây xanh và mặt nước đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây
dựng và quy định của pháp luật; tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công viên, cây xanh đô thị theo quy định
hiện hành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế khuyến khích đầu tư
phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh và cơ chế đối với mô
hình tự quản công viên, cây xanh tại khu dân cư nông thôn theo quy định; xây dựng
cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, quy hoạch, đầu tư phát triển công
viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh; cập nhật, tổng hợp và quản lý cơ sở
dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định; định kỳ hằng năm, trước
ngày 15 tháng 12, tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình
hình quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh.
3. Rà soát danh mục cây xanh cần
bảo tồn và danh mục cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế (nếu cần thiết) theo quy định
của pháp luật.
4. Thực hiện kiểm tra, hướng dẫn,
chấn chỉnh và xử lý vi phạm đối với các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển
công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị
và khu dân cư nông thôn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến chuyên ngành
trong quá trình góp ý, thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở các dự án đầu tư có liên
quan đến công viên, cây xanh, mặt nước theo thẩm quyền.
6. Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân thực hiện yêu cầu quản lý công viên, cây xanh, mặt nước bảo đảm phù hợp với
quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn; chủ trì rà soát, cập nhật các chỉ
tiêu, tiêu chuẩn về đất cây xanh, công viên, mặt nước trong các đồ án quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, bảo đảm đáp ứng tỷ lệ theo quy định.
7. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác, đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên,
cây xanh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Hướng dẫn việc nghiệm thu,
bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh tại các dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
Nhà nước khi được các chủ đầu tư dự án đề nghị bàn giao cho nhà nước quản lý
theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với các sở, ngành,
cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong việc nghiên cứu, tuyển chọn, dẫn nhập,
nhân giống, lai tạo và phát triển nguồn giống cây xanh nhằm đa dạng hóa chủng
loại, nâng cao chất lượng hệ thống cây xanh trên địa bàn tỉnh.
10. Phối hợp với các sở, ngành,
đoàn thể tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng
trong việc bảo vệ, chăm sóc và phát triển công viên, cây xanh, mặt nước; vận động,
thu hút đầu tư, triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa trong quản lý và
phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định.
11. Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước; phối
hợp xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định
pháp luật và phân cấp quản lý.
Điều 14. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức theo dõi, đánh giá tác động của các dự án đầu tư phát triển công viên,
cây xanh đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải và tạo ra những ảnh hưởng
tích cực khác về môi trường;
2. Tổ chức tuyên truyền, hướng
dẫn, vận động các nhà đầu tư tham gia thị trường các-bon theo quy định; hằng
năm, tổ chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng Ngày cây xanh Việt Nam.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức đánh giá, thống kê lượng tín chỉ các-bon hình thành từ hệ thống công
viên và cây xanh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật có liên quan
(khi có hướng dẫn của Trung ương).
4. Phối hợp với Sở Xây dựng rà
soát danh mục cây xanh cần bảo tồn và danh mục cây xanh sử dụng công cộng trên
địa bàn tỉnh; tham gia ý kiến chuyên môn để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế (nếu cần thiết) theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn phát triển nguồn
giống, chủng loại cây xanh nhằm đa dạng hóa hệ thống cây xanh; hướng dẫn phát
triển và quản lý vườn ươm cây xanh đáp ứng nhu cầu cây xanh trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
6. Hướng dẫn, khuyến cáo các tổ
chức, cá nhân được giao quản lý cây xanh trong việc theo dõi, phát hiện, phòng
ngừa sinh vật gây hại; hướng dẫn việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
thân thiện với môi trường trong công tác chăm sóc, duy trì cây xanh đô thị theo
quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
7. Hướng dẫn hoặc tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng
đất có mặt nước, tài nguyên nước mặt và bảo vệ đa dạng sinh học trong đô thị và
khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai,
tài nguyên nước và đa dạng sinh học.
8. Phối hợp với các sở, ngành,
đoàn thể tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng
trong việc bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh; vận động, thu hút đầu tư,
triển khai thực hiện chủ trương xã hội hóa trong quản lý và phát triển cây xanh
theo quy định.
9. Chủ trì phối hợp với các đơn
vị liên quan xây dựng đơn giá bồi thường giá cây xanh bị chặt hạ và tổ chức thẩm
định, phê duyệt đơn giá bồi thường giá trị cây xanh bị chặt hạ theo quy định của
pháp luật.
Điều 15. Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan: căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn hằng năm để xây dựng đề án, đầu tư phát triển,
quản lý, vận hành, duy trì công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh; thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính đối với tài sản kết cấu hạ tầng
công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý; hướng dẫn việc điều chuyển tài
sản, quản lý tính hao mòn, trích khấu hao, lập hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm
kê, đánh giá lại và báo cáo đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh và chính sách đối với mô hình tự quản công
viên, cây xanh tại khu dân cư nông thôn theo quy định.
2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức có liên quan: thực hiện trình tự,
thủ tục tạm ứng, thanh toán, quyết toán kinh phí đối với sản phẩm, dịch vụ công
trong lĩnh vực công viên, cây xanh, mặt nước được thực hiện theo hình thức đấu
thầu, đặt hàng; quản lý, sử dụng, thanh lý và quyết toán các khoản thu phát
sinh từ hoạt động cắt tỉa, chặt hạ cây xanh đô thị theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với các sở, ngành,
đơn vị liên quan công bố danh mục các dự án đầu tư phát triển công viên, cây
xanh, mặt nước kêu gọi hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 8
Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
Điều 16. Sở Khoa học và Công
nghệ
Phối hợp với Sở Xây dựng và các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ;
hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện và kết nối hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đồng bộ
với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và nền tảng công nghệ
dùng chung của tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức có liên quan tổ chức các
hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội và sinh hoạt cộng đồng trong công
viên, cây xanh đô thị và không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và
khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Sở Giáo dục và Đào
tạo
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức có liên quan tổ chức
phổ biến, lồng ghép nội dung về trồng, phát triển, bảo vệ cây xanh, mặt nước và
pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước vào chương trình giảng dạy và các hoạt
động giáo dục trong cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với từng
ngành học, cấp học.
Điều 19. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
1. Chỉ đạo Phòng Kinh tế; Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tham mưu Ủy ban nhân dân các xã, phường: Thực hiện công
tác lập, phê duyệt kế hoạch quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng; lập dự
toán kinh phí quản lý, vận hành công viên, kinh phí quản lý, duy trì cây xanh sử
dụng công cộng, kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử
dụng công cộng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật
có liên quan.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
tổ chức thực hiện hoặc giao đơn vị có chức năng thực hiện công tác quản lý, bảo
trì, vận hành công viên, cây xanh và tổ chức không gian mặt nước gắn với cảnh
quan tại đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn quản lý theo quy định; lập,
phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành công viên.
2. Phòng Kinh tế; Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị trực thuộc tham mưu Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện việc
cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền
được phân cấp.
3. Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt
nước; thực hiện kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực
công viên, cây xanh, mặt nước theo thẩm quyền; kịp thời ngăn chặn, xử lý tình
trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép đất công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn.
4. Tổ chức thực hiện công tác
quản lý, bảo trì, vận hành hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước, quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trên địa bàn quản lý theo quy định; lựa
chọn đơn vị cung cấp dịch vụ về quản lý công viên, cây xanh theo đúng quy định
của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và quy định pháp luật có liên
quan.
5. Tổ chức thực hiện các quy định
về bảo vệ, chăm sóc, duy trì công viên, cây xanh trên địa bàn quản lý; tăng cường
tuyên truyền, vận động, phổ biến đến các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình về trách
nhiệm bảo vệ cây xanh công cộng, đặc biệt là cây xanh trên vỉa hè trước nhà; áp
dụng các biện pháp phù hợp để khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng
trong việc hỗ trợ đầu tư, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước.
6. Định kỳ hằng năm, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình quản lý, bảo vệ, chăm sóc và duy
trì công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý trước ngày 01 tháng 12.
7. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
trực thuộc tổ chức xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý; thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản
lý, bảo vệ, chăm sóc và duy trì công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản
lý, gửi dữ liệu về Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để tổng hợp,
theo dõi; lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật và cập nhật vào hệ thống cơ
sở dữ liệu quản lý công viên, cây xanh theo hướng dẫn của Sở Xây dựng.
Điều 20. Ngành Điện lực,
Thông tin và Truyền thông
1. Trong quá trình thi công, cải
tạo, sửa chữa hoặc xử lý kỹ thuật các công trình hạ tầng có liên quan, các đơn
vị thuộc ngành Điện lực và ngành Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thông
báo và phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức được giao quản lý công viên, cây
xanh, mặt nước và đơn vị đang thực hiện dịch vụ quản lý công viên, cây xanh, mặt
nước nhằm bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật, mỹ quan đô thị và an toàn đối với hệ thống
cây xanh, kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
2. Ngành Điện lực có trách nhiệm
ưu tiên bảo đảm cung cấp điện ổn định, an toàn cho hệ thống chiếu sáng và các
hoạt động sinh hoạt công cộng tại các công viên công cộng theo quy định của
pháp luật về điện lực và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Nhà đầu tư dự án
phát triển công viên
1. Việc khai thác phần diện
tích đất trong công viên có mục đích kinh doanh thuộc dự án công viên do nhà đầu
tư thực hiện phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
2. Nhà đầu tư có trách nhiệm tổ
chức lập, phê duyệt và giám sát việc thực hiện quy trình quản lý, vận hành công
viên do mình đầu tư, quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP; được trực tiếp thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ quản lý, vận hành công viên do mình đầu tư cho đến khi hoàn
thành việc bàn giao cho Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
3. Nhà đầu tư có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, kịp thời dữ liệu, hồ sơ liên quan đến công viên, cây xanh, mặt
nước do mình quản lý cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường nơi có
công trình để phục vụ công tác quản lý, theo dõi và tổng hợp theo quy định.
Điều 22. Trách nhiệm của
công dân, cộng đồng
Công dân, cộng đồng dân cư có
trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ, chăm sóc, sử dụng công viên, cây
xanh, mặt nước theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và các quy
định pháp luật có liên quan.
Điều 23. Đơn vị thực hiện dịch
vụ quản lý công viên, cây xanh
1. Quyền của đơn vị thực hiện dịch
vụ quản lý công viên, cây xanh:
a) Kiến nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật,
định mức kinh tế – kỹ thuật liên quan đến công tác quản lý, duy trì công viên,
cây xanh;
b) Đề xuất điều chỉnh quy trình
quản lý, vận hành công viên, quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng nhằm bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu quản lý;
c) Thực hiện các quyền khác
theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng, quyết định đặt hàng của cơ
quan có thẩm quyền.
2. Nghĩa vụ của đơn vị thực hiện
dịch vụ quản lý công viên, cây xanh:
a) Tổ chức quản lý, vận hành
công viên; quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng theo quy trình được phê
duyệt và các yêu cầu theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, bảo vệ tài sản kết
cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao trong quá trình thực hiện dịch vụ;
c) Tổ chức thực hiện việc trồng,
phát triển cây xanh sử dụng công cộng theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao trong hợp
đồng hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Theo dõi tình trạng sinh trưởng,
phát triển của cây xanh; lập và trình phê duyệt kế hoạch cắt tỉa, chặt hạ, dịch
chuyển cây xanh theo quy định, đồng thời tổ chức thực hiện sau khi được chấp
thuận;
đ) Phối hợp với cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan trong việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công viên,
cây xanh;
e) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ hoặc đột xuất về tình hình quản lý công viên, cây xanh với cơ quan quản lý
nhà nước;
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên
địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh; nhà đầu tư phát triển công viên; các
đơn vị quản lý công viên, cây xanh, mặt nước và các tổ chức, cá nhân có liên
quan có trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định tại Quyết định
này theo quy định của pháp luật.
3. Sở Xây dựng chủ trì các cơ
quan báo chí, phát thanh, truyền hình và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp,
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quyết
định này nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và khuyến khích các tổ chức,
cá nhân và Nhân dân tham gia thực hiện.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, nhà đầu tư, tổ chức, cá
nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 157/2026/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Loài cây
|
Chiều cao thân (m)
|
Đường kính tán (m)
|
Chu kỳ sinh trưởng
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
Kỳ rụng lá (tháng)
|
Kỳ nở hoa (tháng)
|
|
1
|
Bách tán
|
Araucaria excelsa R.Br
|
40
|
4-8
|
-
|
4-5
|
|
2
|
Bằng lăng
|
Lagerstroemia flosreginae
retz
|
15-20
|
8-10
|
2-3
|
5-7
|
|
3
|
Bụt mọc
|
Taxodium distichum Rich
|
10-15
|
5-7
|
2-3
|
4-5
|
|
4
|
Cẩm lai (Cẩm lai Bà Rịa)
|
Dalbergia oliveri
|
15-30
|
8-15
|
-
|
-
|
|
5
|
Chiêu liêu
|
Terminalia tomentosa wight
|
15-30
|
8-15
|
3-4
|
5-6
|
|
6
|
Chò nâu
|
Dipterocarpus tonkinensis
chev
|
30-40
|
6-10
|
-
|
8-9
|
|
7
|
Chuông vàng
|
Tabebuia aurea
|
5-8
|
4-6
|
-
|
3-5
|
|
8
|
Dầu nước (Dầu con rái)
|
Dipterocarpus alatus
|
20-30
|
8-10
|
-
|
5-6
|
|
9
|
Đài loan tương tư
|
Acacia confusa merr
|
8-10
|
5-6
|
-
|
6-10
|
|
10
|
Gáo
|
Sarcocephalus cordatus miq
|
18
|
8-10
|
-
|
4-5
|
|
11
|
Gõ đỏ (Cà te)
|
Afzelia xylocarpa
|
30-40
|
8-10
|
-
|
-
|
|
12
|
Gõ mật (Gụ mật)
|
Sindora siamensis
|
30-35
|
8-10
|
-
|
-
|
|
13
|
Giáng hương (Dáng hương)
|
Pterocarpus pedatus pierre
|
20-25
|
8-10
|
3-4
|
-
|
|
14
|
Giáng hương trái to
|
Pterocarpus macrocarpus
|
25-35
|
8-10
|
3-4
|
-
|
|
15
|
Hoàng lan (Ngọc lan tây)
|
Michelia champaca Linn
|
15-20
|
6-8
|
-
|
5-6
|
|
16
|
Hoàng nam
|
Polyalthia longifolia
|
5-10
|
1-2
|
-
|
-
|
|
17
|
Kim giao
|
Podocarpus wallichianus
C.presl
|
10-15
|
6-8
|
-
|
5-6
|
|
18
|
Liễu
|
Salyx babylonica Linn
|
7-10
|
4-6
|
1-3
|
4-5
|
|
19
|
Lim xanh
|
Erythrophleum fordii
|
30-35
|
7-8
|
-
|
-
|
|
20
|
Lim xẹt (Lim vàng )
|
Peltophorum tonkinensis
A.Chev
|
25
|
7-8
|
1-3
|
5-7
|
|
21
|
Đại phong tử
|
Hydnocarpus anthelmintica
pierre
|
15-20
|
8-15
|
-
|
1-3
|
|
22
|
Long não
|
Cinnamomum camphora nees
et ebern
|
15-20
|
8-15
|
-
|
3-5
|
|
23
|
Lộc vừng
|
Barringtoria racemosa Roxb
|
10-12
|
8-10
|
2-3
|
4-10
|
|
24
|
Mai anh đào (Hoa anh đào)
|
Prunus serrulata
|
5-7
|
4-6
|
10-12
|
1-3
|
|
25
|
Mai vàng
|
Ochna integerrima
|
2-5
|
2-5
|
-
|
-
|
|
26
|
Me tây (Còng)
|
Samanea saman
|
15-25
|
15-25
|
-
|
1-6
|
|
27
|
Móng bò tím
|
Banhinia purpureaes l.
|
8-10
|
4-5
|
-
|
8-10
|
|
28
|
Mỡ
|
Manglietia glauca bl.
|
10-12
|
2-3
|
-
|
1-2
|
|
29
|
Muỗm
|
Mangifera foetida lour
|
15-20
|
8-12
|
-
|
2-3
|
|
30
|
Muồng đen
|
Cassia siamea lamk
|
15-20
|
10-12
|
-
|
6-7
|
|
31
|
Muồng hoa đào
|
Cassia nodosa Linn
|
10-15
|
10-15
|
4
|
5-8
|
|
32
|
Muồng hoàng yến (bò cạp nước)
|
Cassia fistula l.
|
15
|
10
|
-
|
6-9
|
|
33
|
Muồng ngủ
|
Pithecoloblum saman benth
|
15-20
|
30-40
|
1-3
|
6-7
|
|
34
|
Núc nác
|
Oroxylum indicum vent
|
15-20
|
9-12
|
-
|
6-9
|
|
35
|
Ngọc lan
|
Michelia alba de
|
15-20
|
5-8
|
-
|
5-9
|
|
36
|
Nhạc ngựa (Dái ngựa lá to)
|
Swietenia mahogani jacq
|
15-20
|
6-10
|
1-2
|
4-5
|
|
37
|
Nhãn
|
Euphoria longan (lour)
steud
|
8-10
|
7-8
|
-
|
2-4
|
|
38
|
Nhội
|
Bischofia trifolia hook f.
|
10-15
|
6-10
|
-
|
2-3
|
|
39
|
Nhựa ruồi
|
Ilex rotunda thunb
|
20
|
6-8
|
-
|
4-5
|
|
40
|
Phi lao (Dương)
|
Casuarina equisetifolia
|
15-25
|
6-8
|
-
|
-
|
|
41
|
Phượng vĩ
|
Delonix regia raf
|
12-15
|
8-15
|
1-4
|
5-7
|
|
42
|
Sanh
|
Ficus indiaca Linn
|
15-20
|
6-12
|
-
|
6-7
|
|
43
|
Sao đen
|
Hopea odorata roxb
|
20-25
|
8-10
|
2-3
|
4
|
|
44
|
Sao xanh (Sang đào)
|
Hopea ferrea
|
20-25
|
8-10
|
-
|
-
|
|
45
|
Sau sau
|
Liquidambar formosana
hance
|
20-30
|
8-15
|
-
|
3-4
|
|
46
|
Sếu (cơm nguội)
|
Celtis sinenscs person
|
15-20
|
6-8
|
12-3
|
2-3
|
|
47
|
Si (Gừa)
|
Ficus benjamina Linn
|
10-20
|
6-8
|
-
|
6-7
|
|
48
|
Sung
|
Ficus glimeratq Roxb
|
10-15
|
8-10
|
-
|
-
|
|
49
|
Tếch (Giá tỵ)
|
Tectona graudis Linn
|
20-25
|
6-8
|
1-3
|
6-10
|
|
50
|
Thông nhựa hai lá
|
Pinus merkusili
|
30
|
8-10
|
-
|
5-6
|
|
51
|
Trám đen
|
Canarium nigrum engler
|
10-15
|
7-10
|
-
|
1-2
|
|
52
|
Trầm hương (Dó bầu)
|
Aquilaria crassna
|
10-20
|
6-10
|
-
|
-
|
|
53
|
Vàng anh
|
Saraca dives pierre
|
7-12
|
8-10
|
-
|
1-3
|
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC CÂY XANH CẦN BẢO TỒN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 157/2026/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Vị trí
|
Tên tiếng việt
|
Tên khoa học
|
Toạ độ (X, Y)
|
|
*
|
Đô thị Cà Mau:
|
|
|
|
|
1
|
Đường Lưu Tấn Tài, phường Tân
Thành
|
Còng
|
Samanea saman
|
9.178925409277861,
105.15089351312153
|
|
2
|
Đường trước cổng Tỉnh ủy, phường
Tân Thành
|
Còng
|
Samanea saman
|
9.17789286402591,
105.1524458888839
|
|
3
|
Khu tưởng niệm Chủ tịch Hồ
Chí Minh, phường An Xuyên
|
Sanh
|
Ficus benjamina
|
9.183299199517194, 105.13545998631977
|
|
4
|
Khu tưởng niệm Chủ tịch Hồ
Chí Minh, phường An Xuyên
|
Đa
|
Ficus benghalensis
|
9.183923989276082,
105.13515337485285
|
|
5
|
Trường THPT Cà Mau, phường An
Xuyên
|
Còng
|
Samanea saman
|
9.179441968116386,
105.1450303946441
|
|
*
|
Đô thị Bạc Liêu:
|
|
|
|
|
6
|
Đường Điện Biên Phủ, phường Bạc
Liêu
|
Cây Còng
|
Samanea saman
|
9.282151661227728,
105.72206553242961
|
|
7
|
Đường Nguyễn Thị Minh Khai,
phường Bạc Liêu
|
Cây Còng
|
Samanea saman
|
9.28371759912775,
105.72836974962259
|
|
8
|
Đài tưởng niệm các Anh hùng liệt
sĩ, phường Bạc Liêu
|
Si
|
Ficus benjamina
|
9.294495423640681,
105.72353626672103
|
|
9
|
Đài tưởng niệm các Anh hùng
liệt sĩ, phường Bạc Liêu
|
Si
|
Ficus benjamina
|
9.294526525829111,
105.7235295611985
|
|
10
|
Miếu Huyền Thiên Thượng Đế,
phường Vĩnh Trạch
|
Xoài cổ thụ
|
Mangifera indica
|
9.247826075733194,
105.78137755132288
|
|
*
|
Các xã
|
|
|
|
|
11
|
Đường Lê Duẫn (chợ Thới
Bình), xã Thới Bình.
|
Còng
|
Samanea saman
|
9.34732004407813,
105.08949013956192
|
Ghi chú:
- Cây cổ thụ: Là cây thân gỗ lâu
năm được trồng hoặc mọc tự nhiên, có độ tuổi tối thiểu 50 năm.
- Cây xoài cổ thụ đang được phường
Vĩnh Trạch chăm sóc, bảo tồn và phục vụ khách du lịch đến tham quan (thuộc quyền
sở hữu, quản lý của Ban trị sự miếu Huyền Thiên Thượng Đế).
- Đối với cây còng, cây xà cừ:
Cơ quan quản lý xem xét thay thế có lộ trình đối với các loại cây già cỗi, mục
rỗng gây nguy hiểm bằng các loại cây phù hợp với điều kiện khí hậu của địa
phương, có bộ rễ ít ảnh hưởng kết cấu hạ tầng và thuận tiện trong công tác quản
lý.
PHỤ LỤC III
DANH
MỤC CÂY CẤM TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 157/2026/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Loài cây
|
Họ thực vật
|
Lý do cấm trồng
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
|
|
1
|
Bã đậu (Vông đồng)
|
Hura crepitas 1
|
Euphorbiaceae
|
Cây có nhựa và hạt chứa độc tố
|
|
2
|
Bồ hòn
|
Sapindus mukorossi
|
Sapindaceae
|
Quả có chứa chất độc
|
|
3
|
Bồ kết
|
Gleditsia triacanthos
|
Fabaceae
|
Thân có nhiều gai rất to
|
|
4
|
Cao su
|
Hevea brasiliensis
|
Euphorbiaceae
|
Cành nhánh giòn, dễ gãy
|
|
5
|
Cô ca cảnh
|
Erythroxylum
novogranatense
|
Erythroxylaceae
|
Lá có chất cocaine gây nghiện
|
|
6
|
Gòn (Bông gạo)
|
Ceiba pentandra gaertn
|
Malvaceae
|
Cành nhánh giòn, dễ gãy; quả
chín phát tán ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
|
7
|
Lòng mức (các loại)
|
Wrightia
|
Apocynaceae
|
Quả chín phát tán, hạt có
lông ảnh hưởng môi trường
|
|
8
|
Mã tiền
|
Strychnos nux-vomica
|
Loganiaceae
|
Hạt có chứa chất độc
|
|
9
|
Me keo
|
Pithecellobium dulce
|
Fabaceae
|
Thân và cành nhánh có nhiều
gai
|
|
10
|
Ô đầu (củ gấu tàu)
|
Aconitum carmichaeli Debeaux
|
Ranunculaceae
|
Cây có độc tố.
|
|
11
|
Sala (Tha la, vô ưu, đầu lân,
hàm rồng)
|
Couroupita guianensis
|
Lecythidaceae
|
Quả chín có mùi hôi.
|
|
12
|
Xiro
|
Carissa carandas
|
Apocynaceae
|
Thân và cành nhánh có nhiều
gai
|
|
13
|
Sò đo cam
|
Spathodea Campanulata
|
Bignoniaceae
|
Loài thuộc danh mục loài ngoại
lai xâm nhập
|
|
14
|
Sưng Nam bộ, Sơn lu
|
Semecarpus cochinchinensis
|
Anacardiaceae
|
Nhựa cây có chất làm ngứa, lở
loét da
|
|
15
|
Tỏi độc
|
Colehicum autumnale L.
|
Colchicaceae
|
Toàn bộ thân cây tỏi có độc tố
gây tử vong cho người và gia súc nếu ăn phải.
|
|
16
|
Thông thiên
|
Thevetia peruviana
|
Apocynaceae
|
Hạt, lá, hoa, vỏ cây đều có
chứa chất độc
|
|
17
|
Trâm ổi (Bông ổi, Ngũ sắc)
|
Lantana camara L.
|
Verbenaceae
|
Loài thuộc danh mục loài ngoại
lai xâm nhập
|
|
18
|
Trúc đào
|
Nerium oleander
|
Apocynaceae
|
Thân và lá có chất độc
|
PHỤ LỤC IV
DANH
MỤC CÂY HẠN CHẾ TRỒNG TRONG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 157/2026/QĐ-UBND ngày 13/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Cây hạn chế trồng là cây ăn quả,
cây tạo ra mùi khó chịu hoặc cây có rễ ăn nổi, rễ phụ phát triển mạnh làm hư hại,
mất mỹ quan công trình... Tuy nhiên, những cây này phù hợp trồng tại một số khu
vực, công trình có đặc thù nhất định: Khu dân cư, công viên, chùa…
|
TT
|
Loài cây
|
Họ thực vật
|
Lý do hạn chế trồng
|
Biện pháp hạn chế
|
|
Tên Việt Nam
|
Tên khoa học
|
|
1
|
Bàng
|
Terminalia catappa
|
Combretaceae
|
Dễ bị sâu (gây ngứa khi đụng
phải)
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
2
|
Bạch đàn (các loại)
|
Eucalyptus spp.
|
Myrtaceae
|
Cây cao, tán thưa ít phát huy
tác dụng bóng mát.
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
3
|
Các loài cây ăn quả
|
|
|
Cây có quả khuyến khích trẻ
em leo trèo; quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
Khi trồng với mục đích sử dụng
công cộng phải có biện pháp bảo vệ phù hợp
|
|
4
|
Cau vua (Cau bụng)
|
Roystonea regia (O.F.
Cook)
|
Arecaceae
|
Rễ, lá, to cứng gây nguy hiểm
cho người đi đường, công trình và phương tiện.
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
5
|
Dừa
|
Cocos nucifera L.
|
Arecaceae
|
Cây có quả lớn, có nguy cơ
rơi gây mất an toàn, chỉ nên trồng dọc các bờ kênh, tuyến rạch, sông chưa được
bê tông hóa.
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
6
|
Đa, Da, Đề, Sanh, Sung, Si, Gừa
|
Ficus
|
Moraceae
|
Có rễ phụ làm hư hại công
trình; dạng quả sung ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
7
|
Đủng đỉnh
|
Caryota mitis
|
Arecaceae
|
Quả có chất gây ngứa
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
8
|
Điệp phèo heo
|
Enterolobium cyclocarpum
|
Fabaceae
|
Rễ mọc ngang, lồi trên mặt đất
gây hư hại vỉa hè và các công trình hạ tầng kỹ thuật; cành nhánh giòn dễ gãy
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
9
|
Gáo
|
Sarcocephalus cordatus Miq
|
Rubiaceae
|
Cành nhánh giòn, dễ gãy; quả
rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
10
|
Huỳnh liên (Sò đo bông vàng)
|
Tecoma stans
|
Bignoniaceae
|
Cành nhánh mềm, dễ gãy đổ khi
mưa bão
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
11
|
Keo (các loại)
|
Acacia
|
Mimosoideae
|
Cành nhánh giòn, dễ gãy
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
12
|
Lọ nồi (Đại phong tử)
|
Hydnocarpus anthelmintica
|
Flacourtiaceae
|
Quả to, rụng gây nguy hiểm
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
13
|
Me
|
Tamarindus indica L.
|
Fabaceae
|
Cây có quả khuyến khích trẻ
em leo trèo; lá, bông rụng nhiều ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
14
|
Mù u
|
Calophyllum inophyllum
|
Calophyllaceae
|
Thân cây thường có dáng
nghiêng; quả rụng nhiều ảnh hưởng vệ sinh đường phố
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
15
|
Phượng vĩ
|
Delonix regia
|
Fabaceae
|
Cây rễ nỗi làm hư hỏng vỉa hè
hay bị mục, rỗng gốc, nguy cơ mất an toàn.
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
16
|
Sa kê (cây bánh mì)
|
Artocarpus altilis
Fosb
|
Moraceae
|
Không phù hợp cảnh quan đường
phố, trồng trong khuôn viên vườn hoa, khu dân cư.
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
17
|
Sưa (Trắc thối, Huê mộc vàng)
|
Dalbergia tonkinensis
Prain
|
Fabaceae
|
Cây quý hiếm có nguy cơ bị mất
cắp, độ che bóng ít.
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
18
|
Sữa (Mò cua)
|
Alstonia scholaris
|
Apocynaceae
|
Hoa có mùi gây khó chịu; cành
nhánh giòn, dễ gãy
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
19
|
Thông (các loại)
|
Pinus
|
Pinaceae
|
Cây có sâu bướm gây dị ứng mạnh
khi tiếp xúc
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
20
|
Tre
|
Bambuseae
|
Poaceae
|
Cây có nhiều nhánh nhỏ thấp,
phát triển bụi rậm
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
21
|
Trôm
|
Sterculia foetida
|
Sterculiaceae
|
Quả to, hoa có mùi
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
22
|
Trứng cá
|
Muntingia calabura
|
Muntingiaceae
|
Quả khuyến khích trẻ em leo trèo;
quả rụng ảnh hưởng vệ sinh môi trường
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị; khi trồng với mục đích sử dụng công cộng khác phải có biện pháp
bảo vệ phù hợp
|
|
23
|
Xà cừ (Sọ khỉ)
|
Khaya senegalensis A.Juss
|
Meliaceae
|
Rễ mọc ngang, lồi trên mặt đất
gây hư hại vỉa hè và các công trình hạ tầng kỹ thuật
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|
|
24
|
Viết
|
Mimusops elengi Linn
|
Sapotaceae
|
Cây bị sâu đục thân gây chết
khô
|
Hạn chế trồng trên đường phố
trong đô thị
|