Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2015 công bố bảng giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng công trình và điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công của đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 491/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày ban hành: 14/05/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 491/QĐ-UBND

Nam, ngày 14 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM VÀ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG CỦA ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2014 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đng lao động; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng (tại Tờ trình số 369/SXD-GĐ ngày 27 tháng 4 năm 2015),

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Nam thay thế Bảng giá ca máy và thiết bị thi công đã được Công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công (có Hướng dẫn kèm theo) của Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Nam đối với phần xây dựng, phần sửa chữa, phần lắp đặt và phần khảo sát xây dựng đã được Công bố kèm theo Quyết định 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 và đã được đồng ý thay thế tại Văn bản số 809/UBND-GTXD ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để b/c);
-
TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c);
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
-
Như Điều 4;
-
VPUB: LĐVP(5), GTXD, NN, TNMT;
-
Lưu VT, XD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

HƯỚNG DẪN

ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG THEO THANG BẢNG LƯƠNG; CẤP BẬC, HỆ SỐ LƯƠNG VÀ MỨC LƯƠNG ĐẦU VÀO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 01/2015/TT-BXD NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2015 CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2015 của y ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

I. Căn cứ điều chỉnh đơn giá nhân công

1. Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây gọi tắt Thông tư số 01/2015/TT-BXD);

2. Căn cứ Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Nam Công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 và Văn bản số 809/UBND-GTXD ngày 24 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là đơn giá xây dựng công trình), bao gồm:

a) Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

b) Bảng Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng;

c) Bảng Đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa;

d) Bảng Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt;

e) Bảng Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng;

3. Căn cứ Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình sửa đổi kèm theo Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (Bảng giá ca máy mới).

II. Điều chỉnh đơn giá nhân công xây dựng công trình

1. Đối với Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, công bố kèm theo Văn bản số 809/UBND-GTXD ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, được điều chỉnh như sau:

a) Điều chỉnh chi phí nhân công:

Chi phí nhân công (CPNC) trong đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng tính theo thang lương nhóm I của bảng lương AI.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ với mức lương tối thiểu 1.800.000 đồng/tháng được nhân (x) với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) phù hợp với mức lương đầu vào quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BXD. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công như sau:

Địa bàn
xây dựng công trình

Huyện Duy Tiên, Kim Bảng và thành phố Phủ Lý
(Vùng III - mức lương đầu vào 2.000.000đ/tháng)

Các huyện còn lại
(Vùng IV - mức lương đầu vào 1.900.000đ/tháng)

Hệ s điu chỉnh nhân công KĐC NC

0,826

0,856

Đối với các loại công tác xây dựng thuộc nhóm II của bảng lương công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, sau khi được điều chỉnh theo hệ số nhóm I được nhân hệ số điều chỉnh tiếp (cho cả vùng III và vùng IV) là 1,125.

b) Điều chỉnh chi phí máy thi công:

Điều chỉnh bằng cách tính bù, trừ trực tiếp giữa giá ca máy mới ban hành so với giá ca máy trong Bảng giá ca máy 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa Công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND , được điều chỉnh như sau:

a) Điều chỉnh chi phí nhân công:

Chi phí nhân công (CPNC) trong đơn giá xây dựng công trình - Phần sửa chữa tính theo thang lương nhóm I của bảng lương AI.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ với mức lương tối thiểu 1.800.000 đồng/tháng được nhân (x) với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) phù hợp với mức lương đầu vào quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công như sau:

Địa bàn
xây dựng công trình

Huyện Duy Tiên, Kim Bảng
và thành phố Phủ Lý
(Vùng III - mức lương đầu vào 2.000.000đ/tháng)

Các huyện còn lại
(Vùng IV - mức lương đầu vào 1.900.000đ/tháng)

Hệ s điu chỉnh nhân công KĐC NC

0,826

0,856

Đối với các loại công tác xây dựng thuộc nhóm II của bảng lương công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, sau khi được điều chỉnh theo hệ số nhóm I được nhân hệ số điều chỉnh tiếp (cho cả vùng III và vùng IV) là 1,125.

b) Điều chỉnh chi phí máy thi công:

Điều chỉnh bằng cách tính bù, trừ trực tiếp giữa giá ca máy mới ban hành so với giá ca máy trong Bảng giá ca máy 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

3. Đối với Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt Công bố kèm theo Văn bản s809/UBND-GTXD ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, được điều chỉnh như sau:

a) Điều chỉnh chi phí nhân công:

Chi phí nhân công (CPNC) trong đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt tính theo thang lương nhóm II của bảng lương AI.8 ban hành kèm theo Nghị định s205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ với mức lương tối thiểu 1.800.000 đồng/ tháng được nhân (x) với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) phù hợp với mức lương đầu vào quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BXD. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công như sau:

Địa bàn
xây dựng công trình

Huyện Duy Tiên, Kim Bảng
và thành phố Phủ Lý
(Vùng III - mức lương đầu vào 2.000.000đ/tháng)

Các huyện còn lại
(Vùng IV - mức lương đầu vào 1.900.000đ/tháng)

Hệ s điu chỉnh nhân công KĐCNC

0,876

0,908

b) Điều chỉnh chi phí máy thi công:

Điều chỉnh bằng cách tính bù, trừ trực tiếp giữa giá ca máy mới ban hành so với giá ca máy trong Bảng giá ca máy 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

4. Đối với đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng Công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND được điều chỉnh như sau:

a) Điều chỉnh chi phí nhân công:

Chi phí nhân công (CPNC) trong đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát tính theo thang lương nhóm II của bảng lương AI.8 ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ với mức lương tối thiểu 1.800.000 đồng/ tháng được nhân (x) với hệ số điều chỉnh (KĐCNC) phù hợp với mức lương đầu vào quy định tại Thông tư số 01/2015/TT-BXD. Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công như sau:

Địa bàn
xây dựng công trình

Huyện Duy Tiên, Kim Bảng
và thành phố Phủ Lý
(Vùng III - mức lương đầu vào 2.000.000đ/tháng)

Các huyện còn lại
(Vùng IV - mức lương đầu vào 1.900.000đ/tháng)

Hệ s điu chỉnh nhân công KĐCNC

0,783

0,812

b) Điều chỉnh chi phí máy thi công:

Không điều chỉnh, do máy móc và thiết bị thi công cho công tác Khảo sát không tính chi phí lương thợ điều khiển vì đã được tính trong chi phí nhân công của Đơn giá công trình xây dựng - Phần khảo sát.

5. Các khoản mục chi phí được tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Trực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công... theo quy định hiện hành.

III. Tổ chức thực hiện

1. Đơn giá nhân công trong văn bản hướng dẫn này là cơ sở để lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng và hạng mục công trình xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015.

2. Mức lương đầu vào trong văn bản hướng dẫn này sẽ được điều chỉnh khi Bộ Xây dựng công bố điều chỉnh do mặt bằng giá nhân công trong xây dựng trên thị trường lao động có sự biến động so với đơn giá nhân công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2015/TT-BXD .

IV. Xử lý chuyển tiếp

Đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng được xử lý chuyển tiếp đối với từng trường hợp như sau:

1. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày 15 tháng 5 năm 2015:

a) Các dự án đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện các bước tiếp theo thì thực hiện điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh giá gói thầu trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.

b) Các dự án đã phê duyệt, đang tổ chức lựa chọn nhà thầu; đang thương thảo ký hợp đồng hoặc đã thương thảo, ký hợp đồng nhưng chưa trin khai thi công thì thực hiện điều chỉnh giá gói thầu và bổ sung phụ lục hợp đồng để thực hiện bước tiếp theo.

2. Đối với các gói thầu đã ký hợp đồng xây dựng trước ngày 15 tháng 5 năm 2015 thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết, trong đó:

a) Đối với hợp đồng trọn gói: Chủ đầu tư báo cáo cấp quyết định đầu tư cho phép điều chỉnh hình thức hợp đồng; đối với khối lượng thực hiện sau ngày 15 tháng 5 năm 2015 thực hiện điều chỉnh theo hướng dẫn tại văn bản này.

b) Điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian.

c) Phương pháp điều chỉnh giá phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Đối với một số dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một skhoản phụ cp có tính chất đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố, các Chủ đầu tư, các doanh nghiệp xây dựng, các tchức tư vn xây dựng phản ánh kịp thời vSở Xây dựng đ tng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định s491/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Bảng giá ca máy) quy định chi phí cho một ca máy làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương làm cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

2. Giá ca máy trong bảng giá này bao gồm thành phần chi phí như sau:

2.1. Các chi phí giữ nguyên mức chi phí trong bảng giá ca máy Công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND:

a) Chi phí khấu hao:

b) Chi phí sửa chữa:

c) Chi phí nhiên liệu, năng lượng:

2.2. Các chi phí điều chỉnh mức chi phí so với mức chi phí trong bảng giá ca máy Công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

a) Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy:

- Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy tính trong ca máy là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định mới của Nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng trong doanh nghiệp.

- Chi phí lương thợ điều khiển tính trong giá ca máy bao gồm tiền lương, các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến các yếu tố thị trường với mức lương đầu vào Vùng III là 2.000.000 đồng/ tháng; Vùng IV là 1.900.000 đồng/ tháng. Hệ số bậc thợ áp dụng bảng lương, cấp bậc, hệ số lương theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng. Trong đó, hệ số bậc thợ đối với công nhân vận hành các loại máy xây dựng theo Bảng cấp bậc, hệ số lương công nhân xây dựng nhóm I (Bảng số 1).

- Máy móc và thiết bị thi công lập đơn giá khảo sát xây dựng không tính thành phần chi phí tiền lương thợ điều khiển trong ca máy vì đã được tính trong chi phí nhân công của đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng.

b) Chi phí khác:

Chi phí khác của máy tính trong ca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình.

Chi phí khác của máy bao gồm:

- Bảo him máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;

- Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

- Đăng kiểm các loại;

- Di chuyển máy trong nội bộ công trình;

- Các khoản chi phí khác có liên quan đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình.

Chi phí cho công tác xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện - nước - khí nén tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyn trên ray... thì được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí khác của công trình.

II. CÁC CƠ SỞ ĐỂ TÍNH GIÁ CA MÁY

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

- Nguyên giá; giá điện, xăng, dầu để tính giá ca máy giữ nguyên mức giá đã tính trong Bảng giá ca máy công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Hà Nam. Trong đó, giá điện, xăng, dầu lấy theo giá bán tại thời điểm quý III/2012 của ngành điện, ngành xăng dầu.

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình này dùng để tham khảo tính bù, trừ chênh lệch chi phí máy thi công đã tính trong Đơn giá xây dựng công trình được Công bố kèm theo Quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh khi lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình, quản lý chi phí máy của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Đối với nhng máy và thiết bị thi công xây dựng có điều kiện thi công khác hoặc chưa có quy định trong bảng giá ca máy này thì chủ đầu tư xây dựng công trình căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá ca máy theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các điều kiện cụ thể của công trình, các thông số của máy và thiết bị xây dựng, giá bán nhiên liệu, năng lượng để tính toán giá ca máy cho công trình gửi Sở Xây dựng kiểm tra, chủ đầu tư phê duyệt áp dụng; trường hợp gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu, chủ đầu tư gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Trong quá trình sử dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dng Hà Nam để nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền./.


BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH HÀ NAM

 (Điều chỉnh chi phí tiền lương thợ máy theo Thông tư s01/2015/TT-BXD ngày 20 tháng 3 năm 2015 của Bộ Xây dựng)

Stt

Loại máy và thiết bị

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần-cấp bậc thợ điều khin máy

Chi phí nhiên liệu, năng lượng và lương thợ điều khin máy trong giá ca máy (đ/ca)

Giá ca máy
Vùng III (đồng/ca)

Giá ca máy
Vùng IV (đ/ca)

Nhiên liệu - năng lượng

Lương thợ điều khin

Bù lương thợ điều khin

Giá ca máy

Máy đào một gầu, bánh xích -dung tích gầu

 

 

 

 

 

 

1

0,22m3

32,40

Lít diezel

1x4/7

617.123

196.154

1.366.120

-9.808

1.356.313

2

0,30 m3

35,10

Lít diezel

1x4/7

668.550

196.154

1.534.004

-9.808

1.524.196

3

0,40 m3

42,66

Lít diezel

1x4/7

812.545

196.154

1.766.009

-9.808

1.756.202

4

0,50 m3

51,30

Lít diezel

1x4/7

977.111

196.154

2.063.572

-9.808

2.053.764

5

0,65 m3

59,40

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.131.392

397.692

2.534.794

-19.885

2.514.909

6

0,80 m3

64,80

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.234.246

397.692

2.738.249

-19.885

2.718.365

7

1,00 m3

74,52

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.419.382

470.000

3.133.659

-23.500

3.110.159

8

1,20 m3

78,30

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.491.380

470.000

3.669.235

-23.500

3.645.735

9

1,25 m3

82,62

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.573.663

470.000

3.786.189

-23.500

3.762.689

10

1,60 m3

113,22

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.156.501

470.000

4.628.950

-23.500

4.605.450

11

2,00 m3

127,50

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.428.493

519.231

5.520.069

-25.962

5.494.108

12

2,30 m3

137,70

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.622.772

519.231

5.915.018

-25.962

5.889.056

13

2,50 m3

163,71

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.118.184

519.231

6.634.014

-25.962

6.608.053

14

3,50 m3

196,35

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.739.878

519.231

8.829.104

-25.962

8.803.143

15

3,60 m3

198,90

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.788.448

519.231

9.142.319

-25.962

9.116.358

16

5,40 m3

218,28

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

4.157.579

519.231

10.507.674

-25.962

10.481.712

17

6,50 m3

332,01

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

6.323.794

519.231

14.519.092

-25.962

14.493.130

18

9,50 m3

397,80

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

7.576.897

519.231

19.780.810

-25.962

19.754.849

19

10,40 m3

408,00

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

7.771.176

519.231

21.435.720

-25.962

21.409.759

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

20

2,5 m3

672,00

Kwh

1x4/7+1x7/7

984.366

519.231

4.329.550

-25.962

4.303.588

21

4,00 m3

924,00

Kwh

1x4/7+1x7/7

1.353.503

519.231

5.740.644

-25.962

5.714.682

22

4,60 m3

1.050,00

Kwh

1x4/7+1x7/7

1.538.072

519.231

7.457.036

-25.962

7.431.074

23

5,00 m3

1.134,00

Kwh

1x4/7+1x7/7

1.661.117

519.231

7.674.650

-25.962

7.648.688

24

8,00 m3

2.079,00

Kwh

1x4/7+1x7/7

3.045.382

519.231

13.145.333

-25.962

13.119.372

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

25

0,15 m3

29,70

Lít diezel

1x4/7

565.696

196.154

1.256.120

-9.808

1.246.312

26

0,30 m3

33,48

Lít diezel

1x4/7

637.694

196.154

1.514.993

-9.808

1.505.185

27

0,75 m3

56,70

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.079.965

397.692

2.522.881

-19.885

2.502.997

28

1,25 m3

73,44

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.398.812

470.000

3.679.419

-23.500

3.655.919

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu

 

 

 

 

 

 

29

0,40 m3

59,40

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.131.392

397.692

2.504.676

-19.885

2.484.791

30

0,65 m3

64,80

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.234.246

397.692

2.705.027

-19.885

2.685.142

31

1,00 m3

82,60

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.573.282

470.000

3.698.766

-23.500

3.675.266

32

1,20 m3

113,20

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.156.120

470.000

4.528.416

-23.500

4.504.916

33

1,60 m3

127,50

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.428.493

519.231

5.365.693

-25.962

5.339.731

34

2,30 m3

163,70

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.117.994

519.231

6.852.855

-25.962

6.826.893

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

35

0,60 m3

29,10

Lít diezel

1x4/7

554.268

196.154

1.330.579

-9.808

1.320.771

36

1,00 m3

38,76

Lít diezel

1x4/7

738.262

196.154

1.700.063

-9.808

1.690.255

37

1,25 m3

46,50

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

885.686

397.692

2.175.188

-19.885

2.155.303

38

1,65 m3

75,24

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.433.096

397.692

2.901.952

-19.885

2.882.067

39

2,00 m3

86,64

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.650.232

397.692

3.186.589

-19.885

3.166.705

40

2,30 m3

94,65

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.802.799

470.000

3.617.671

-23.500

3.594.171

41

2,80 m3

100,80

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.919.938

470.000

4.070.788

-23.500

4.047.288

42

3,20 m3

134,40

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.559.917

470.000

5.463.297

-23.500

5.439.797

43

4,20 m3

159,60

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

3.039.901

470.000

6.754.351

-23.500

6.730.851

Gầu đào 2800x600x7000 (thi công móng cọc, tường Barrette)

 

 

 

 

 

510.669

0

510.669

Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

45

0,90 m3

51,84

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

987.396

397.692

4.214.680

-19.885

4.194.795

46

1,65 m3

65,25

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.242.817

397.692

4.894.569

-19.885

4.874.684

47

4,20 m3

89,04

Lít diezel

1x4/7+1x5/7

1.695.945

470.000

8.531.025

-23.500

8.507.525

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

48

2 m3/ph

132,00

Kwh

1x4/7+1x5/7

193.358

427.692

1.081.164

-21.385

1.059.780

49

3 m3/ph

247,50

Kwh

1x4/7+1x5/7

362.545

427.692

1.595.509

-21.385

1.574.125

50

8 m3/ph

673,20

Kwh

1x4/7+1x6/7

986.124

470.000

3.140.945

-23.500

3.117.445

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

51

45,0 CV

22,95

Lít diezel

1x4/7

437.129

196.154

1.033.115

-9.808

1.023.307

52

54,0 CV

27,54

Lít diezel

1x4/7

524.554

196.154

1.146.234

-9.808

1.136.426

53

75,0 CV

38,25

Lít diezel

1x4/7

728.548

196.154

1.454.102

-9.808

1.444.294

54

105,0 CV

44,10

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

839.973

397.692

1.986.194

-19.885

1.966.309

55

108,0 CV

46,20

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

879.971

397.692

2.032.382

-19.885

2.012.497

56

130,0 CV

54,60

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.039.966

397.692

2.460.132

-19.885

2.440.247

57

140,0 CV

58,80

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.119.964

397.692

2.801.048

-19.885

2.781.163

58

160,0 CV

67,20

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.279.958

397.692

3.129.930

-19.885

3.110.045

59

180,0 CV

75,60

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.439.953

397.692

3.408.953

-19.885

3.389.069

60

250,0 CV

93,60

Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.782.799

440.000

4.172.172

-22.000

4.150.172

61

271,0 CV

105,69

Lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.013.077

440.000

4.616.043

-22.000

4.594.043

62

320,0 CV

124,80

Lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.377.066

489.231

5.763.701

-24.462

5.739.239

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

63

2,50 m3

37,67

Lít diezel

1x4/7

717.500

196.154

1.547.475

-9.808

1.537.668

64

2,75 m3

38,48

Lít diezel

1x4/7

732.929

 196.154

1.626.746

-9,808

1.616.939

65

3,00 m3

40,50

Lít diezel

1x4/7

771.404

196.154

1.700.938

-9.808

1.691.131

66

4,50 m3

58,32

Lít diezel

1x4/7

1.110.821

196.154

2.277.290

-9.808

2.267.483

67

5,00 m3

58,32

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.110.821

397.692

2.517.514

-19.885

2.497.629

68

8,0 m3

71,40

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.359.956

397.692

3.008.904

-19.885

2.989.020

69

9,0 m3

76,50

Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.457.096

440.000

3.257.354

-22.000

3.235.354

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

70

9,0 m3

132,00

Lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.514.204

440.000

4.547.961

-22.000

4.525.961

71

10,0 m3

138,00

Lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.628.486

440.000

4.680.855

-22.000

4.658.855

72

16,0 m3

153,90

Lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.931.333

489.231

5.738.817

-24.462

5.714.356

73

25,0 m3

182,40

Lít diezel

1x3/7+1x7/7

3.474.173

489.231

6.861.094

-24.462

6.836.632

Máy san tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

74

54,0 CV

19,44

Lít diezel

1x4/7

370.274

196.154

1.375.196

-9.808

1.365.388

75

90,0 CV

32,40

Lít diezel

1x4/7

617.123

196.154

1.776.578

-9.808

1.766.770

76

108,0 CV

38,88

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

740.547

397.692

2.187.520

-19.885

2.167.636

77

180,0 CV

54,00

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.028.538

397.692

3.082.990

-19.885

3.063.106

78

250,0 CV

75,00

Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.428.525

440.000

3.955.189

-22.000

3.933.189

May đầm đất cầm tay - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

79

50 kg

3,06

Lít xăng

1x3/7

59.317

166.154

269.207

-8.308

260.899

80

60 kg

3,57

Lít xăng

1x3/7

69.203

166.154

290.073

-8.308

281.766

81

70 kg

4,08

Lít xăng

1x3/7

79.089

166.154

304.315

-8.308

296.007

82

80 kg

4,59

Lít xăng

1x3/7

88.975

166.154

317.324

-8.308

309.016

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

83

9,0 t

36,00

Lít diezel

1x4/7

685.692

196.154

1.265.381

-9.808

1.255.573

84

12,5 t

38,40

Lít diezel

1x4/7

731.405

196.154

1.325.513

-9.808

1.315.705

85

18,0 t

46,20

Lít diezel

1x4/7

879.971

196.154

1.571.721

-9.808

1.561.914

86

25,0 t

54,60

Lít diezel

1x5/7

1.039.966

231.538

1.913.437

-11.577

1.901.860

87

26,5 t

63,00

Lít diezel

1x5/7

1.199.961

231.538

2.108.350

-11.577

2.096.773

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

88

9,0 T

34,00

Lít diezel

1x5/7

647.598

231.538

1.491.966

-11.577

1.480.389

89

16,0 t

37,80

Lít diezel

1x5/7

719.977

231.538

1.647.854

-11.577

1.636.277

90

17,5 t

42,00

Lít diezel

1x5/7

799.974

231.538

1.798.956

-11.577

1.787.379

91

25,0 t

54,60

Lít diezel

1x5/7

1.039.966

231.538

2.107.275

-11.577

2.095.698

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

92

8,0 t

19,20

Lít diezel

1x4/7

365.702

196.154

1.321.859

-9.808

1.312.051

93

15,0 t

38,64

Lít diezel

1x4/7

735.976

196.154

2.153.760

-9.808

2.143.953

94

18,0 t

52,80

Lít diezel

1x4/7

1.005.682

196.154

2.631.415

-9.808

2.621.607

95

25,0 t

67,20

Lít diezel

1x4/7

1.279.958

196.154

3.051.433

-9.808

3.041.625

Đầm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

96

5,5 t

25,92

Lít diezel

1x4/7

493.698

196.154

1.150.107

-9.808

1.140.299

97

9,0 t

36,00

Lít diezel

1x4/7

685.692

196.154

1.452.946

-9.808

1.443.138

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

98

8,50 t

24,00

Lít diezel

1x3/7

457.128

166.154

969.851

-8.308

961.544

99

10,0 t

26,40

Lít diezel

1x4/7

502.841

196.154

1.150.048

-9.808

1.140.240

100

12,2 t

32,16

Lít diezel

1x4/7

612.552

196.154

1.298.422

-9.808

1.288.614

101

13,0 t

36,00

Lít diezel

1x4/7

685.692

196.154

1.410.663

-9.808

1.400.855

102

14,5 t

38,40

Lít diezel

1x4/7

731.405

196.154

1.527.839

-9.808

1.518.031

103

15,5 t

41,76

Lít diezel

1x4/7

795.403

196.154

1.703.609

-9.808

1.693.801

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16T) - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

104

10 t

40,32

Lít diezel

1x4/7

767.975

196.154

1.500.367

-9.808

1.490.559

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

105

2,0 t

12,00

Lít xăng

1x2/4 loại < 3,5 tấn

232.615

197.692

643.132

-9.885

633.247

106

2,5 t

13,00

Lít xăng

1x3/4 loại < 3,5 tấn

252.000

234.615

732.745

-11.731

721.014

107

4,0 t

20,00

Lít xăng

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

387.692

197.692

860.443

-9.885

850.558

108

5,0 t

25,00

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

476.175

197.692

1.031.141

-9.885

1.021.256

109

6,0 t

29,00

Lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

552.363

234.615

1.188.324

-11.731

1.176.593

110

7,0 t

31,00

Lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

590.457

234.615

1.305.153

-11.731

1.293.422

111

10,0 t

38,00

Lít diezel

1x2/4 loại 7,5-16,5 tấn

723.786

226.154

1.558.531

-11.308

1.547.224

112

12,0 t

41,00

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

780.927

264.615

1.703.890

-13.231

1.690.659

113

12,5 t

42,00

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

799.974

264.615

1.763.103

-13.231

1.749.872

114

15,0 t

46,20

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

879.971

264.615

1.947.905

-13.231

1.934.674

115

20,0 t

56,00

Lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

1.066.632

248.846

2.539.939

-12.442

1.527.497

Ô tô tự đ- trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

116

2,5 t

18,90

Lít xăng

1x2/4 loại <= 3,5 tấn

366.369

197.692

810.840

-9.885

800.956

117

3,5 t

28,35

Lít xăng

1x2/4 loại <= 3,5 tấn

549.553

197.692

1.035.592

-9.885

1.025.707

118

4,0 t

32,40

Lít xăng

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

628.061

197.692

1.148.368

-9.885

1.138.484

119

5,0 t

40,50

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

771.404

197.692

1.364.752

-9.885

1.354.868

120

6,0 t

43,20

Lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

822.830

234.615

1.510.352

-11.731

1.498.621

121

7,0 t

45,90

Lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

874.257

234.615

1.662.703

-11.731

1.650.972

122

9,0 t

51,30

Lít diezel

1x2/4 loại 7,5-16,5 tấn

977.111

226.154

1.840.689

-11.308

1.829.381

123

10,0 t

56,70

Lít diezel

1x2/4 loại 7,5-16,5 tấn

1.079.965

226.154

2.001.705

-11.308

1.990.397

124

12,0 t

64,80

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

1.234.246

264.615

2.238.305

-13.231

2.225.074

125

15,0 t

72,90

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

1.388.526

264.615

2.625.711

-13.231

2.612.480

126

20,0 t

75,60

Lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

1.439.953

264.615

2.958.595

-13.231

2.945.364

127

22,0 t

76,95

Lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

1.465.667

264.615

3.197.389

-13.231

3.184.158

128

25,0 t

81,00

Lít diezel

1x3/4 loại 25-40 tấn

1.542.807

316.154

3.635.675

-15.808

3.619.867

129

27,0 t

86,40

Lít diezel

1x3/4 loại 25-40 tấn

1.645.661

316.154

4.035.370

-15.808

4.019.562

130

32,0 t

91,68

Lít diezel

1x3/4 loại 25-40 tấn

1.746.229

316.154

4.976.824

-15.808

4.961.017

131

36,0 t

116,40

Lít diezel

1x3/4 loại 25-40 tấn

2.217.071

316.154

6.169.498

-15.808

6.153.691

132

42,0 t

130,56

Lít diezel

1x3/4 loại > 40 tấn

2.486.776

316.154

7.206.447

-15.808

7.190.639

133

55,0 t

156,00

Lít diezel

1x4/4 loại > 40 tấn

2.971.332

370.769

8.098.159

-18.538

8.079.621

Ô tô đầu kéo - công suất: 

 

 

 

 

 

 

 

134

150,0 CV

30,00

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

571.410

264.615

1.355.763

-13.231

1.342.533

135

180,0 CV

36,00

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

685.692

264.615

1.571.487

-13.231

1.558.257

136

200,0 CV (TT01/2015- N.3)

40,00

Lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

761.880

316.154

1.795.784

-15.808

1.779.976

137

240,0 CV (TT01/2015- N3)

48,00

Lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

914.256

316.154

2.061.858

-15.808

2.046.050

138

255,0 CV

51,00

Lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

971.397

316.154

2.242.702

-15.808

2.226.894

139

272,0 CV

56,00

Lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

1.066.632

316.154

2.489.196

-15.808

2.473.388

Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:

 

 

 

 

 

 

140

5,0 m³

36,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

685.692

457.692

1.992.619

-22.885

1.969.735

141

6,0 m³

43,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

819.021

457.692

2.211.562

-22.885

2.188.677

142

8,0 m³

50,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16,55-25 tấn

952.350

457.692

2.930.146

-22.885

2.907.261

143

8,7 m³

52,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16,5-25 tấn

990.444

457.692

3.219.182

-22.885

3.196.297

144

10,7 m³

64,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16,5-25 tấn

1.219.008

457.692

4.062.895

-22.885

4.040.011

145

14,5 m³

70,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 25-40 tấn

1.333.290

546.154

5.131.838

-27.308

5.104.530

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

 

 

 

 

146

4,0 m³

20,25

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

385.702

197.692

1.018.574

-9.885

1.008.689

147

5,0 m³

22,50

Lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

428.558

234.615

1.129.615

-11.731

1.117.885

148

6,0 m3

24,00

Lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

457.128

234.615

1.227.416

-11.731

1.215.685

149

7,0 m3

25,50

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

485.699

264.615

1.363.438

-13.231

1.350.208

150

9,0 m3

27,00

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

514.269

264.615

1.488.221

-13.231

1.474.991

151

16 m3

35,10

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

668.550

264.615

1.842.390

-13.231

1.829.159

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

 

 

 

152

2,0 m3 (3T)

18,90

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5<=tấn

359.988

197.692

1.030.028

-9.885

1.020.143

153

3,0 m3 (4,5T)

27,00

Lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

514.269

234.615

1.445.439

-11.731

1.433.708

Xe ép rác - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

154

1,2T

16,10

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5<=tấn

306.657

197.692

924.373

-9.885

914.489

155

1,5T

18,00

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5<=tấn

342.846

197.692

978.085

-9.885

968.200

156

2,0T

20,80

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5<=tấn

396.178

197.692

1.199.793

-9.885

1.189.908

157

4,0T

40,50

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

771.404

197.692

1.679.761

-9.885

1.669.876

158

7,0T

51,30

Lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

977.111

197.692

1.977.396

-9.885

1.967.511

159

10,0T

64,80

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

1.234.246

264.615

2.393.458

-13.231

2.380.227

160

Xe ép rác kín (xe hooklip)

64,80

Lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

1.234.246

264.615

2.542.603

-13.231

2.529.372

161

Xe tải thùng kín - tải trọng 1,5 tấn

20,80

Lít diezel

1x2/4 loại <=3,5 tấn

396.178

197.692

1.012.058

-9.885

1.002.173

162

Xe nhặt rác

15,10

Lít diezel

1x2/4 loại <=3,5tấn

287.610

197.692

1.718.975

-9.885

1.709.090

Xe ô tô tải có gắn cần trục - trọng tải xe:

 

 

 

 

 

 

 

163

5,0 t

27,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

514.269

402.308

1.652.551

-20.115

1.632.436

164

6,0 t

28,80

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

548.554

402.308

1.828.402

-20.115

1.808.287

165

7,0 t

30,60

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

582.838

402.308

2.077.774

-20.115

2.057.659

166

10,0 t

37,80

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

719.977

457.692

2.807.649

-22.885

2.784.765

Ô tô bán tải- trọng tải

 

 

 

 

 

 

 

 

167

1,5T

18,00

Lít xăng

1x2/4 loại <3,5 Tấn

348.923

197.692

979.590

-9.885

969.705

Rơ mooc - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

168

2,0 t

 

 

1x1/4 loại <3,5 tấn

 

167.692

229.884

-8.385

221.500

169

4,0 t

 

 

1x1/4 loại 3,5-7,5 tấn

 

167.692

250.814

-8.385

242.430

170

7,5 t

 

 

1x1/4 loại 7,5-16,5 tấn

 

193.077

286.734

-9.654

277.080

171

14,0 t

 

 

1x1/4 loại 7,5-16,5 tấn

 

193.077

337.131

-9.654

327.478

172

15,0 t

 

 

1x1/4 loại 7,5-16,5 tấn

 

193.077

347.476

-9.654

337.822

173

21,0 t

 

 

1x1/4 loại 16,5-25 tấn

 

193.077

372.238

-9.654

362.584

174

40,0 t

 

 

1x1/4 loại >=40 tấn

 

230.000

508.458

-11.500

496.958

175

100,0 t

 

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

 

230.000

733.673

-11.500

722.173

176

125,0 t

 

 

1x1/4 loại >=40 tấn

 

230.000

794.166

-11.500

782.666

Máy kéo bánh xích - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

177

45,0 CV

21,60

Lít diezel

1x4/7

411.415

196.154

878.292

-9.808

868.484

178

54,0 CV

25,92

Lít diezel

1x4/7

493.698

196.154

1.008.477

-9.808

998.669

179

75,0 CV

32,40

Lít diezel

1x4/7

617.123

196.154

1.181.838

-9.808

1.172.030

180

110,0 CV

41,47

Lít diezel

1x4/7

789.879

196.154

1.424.430

-9.808

1.414.622

181

130,0 CV

49,92

Lít diezel

1x4/7

950.826

196.154

1.615.823

-9.808

1.606.015

Máy kéo bánh hơi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

182

28,0 CV

11,76

Lít diezel

1x4/7

223.993

196.154

618.825

-9.808

609.017

183

40,0 CV

16,80

Lít diezel

1x4/7

319.990

196.154

731.995

-9.808

722.187

184

50,0 CV

21,00

Lít diezel

1x4/7

399.987

196.154

836.168

-9.808

826.360

185

60,0 CV

25,20

Lít diezel

1x4/7

479.984

196.154

944.434

-9.808

934.627

186

80,0 CV

33,60

Lít diezel

1x4/7

639.979

196.154

1.181.971

-9.808

1.172.163

187

165,0 CV

55,44

Lít diezel

1x4/7

1.055.966

196.154

1.674.503

-9.808

1.664.695

188

215,0 CV

67,73

Lít diezel

1x5/7

1.290.053

231.538

2.057.586

-11.577

2.046.009

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:

 

 

 

 

 

 

189

Tời ma nơ - 13 Kw

42,90

Kwh

1x4/7+1x5/7

62.841

427.692

510.516

-21.385

489.131

190

Xe goòng 3 t

 

 

1x4/7+1x5/7

-

427.692

448.932

-21.385

427.548

191

Xe goòng 5,8m3

 

 

1x4/7+1x5/7

-

427.692

1.294.599

-21.385

1.273.214

192

Đầu kéo 30 t

37,44

Lít diezel

1x4/7+1x5/7

713.120

427.692

2.970.467

-21.385

2.949.082

193

Quang lt 360 t/h

27,00

Kwh

1x4/7+1x5/7

39.550

427.692

637.320

-21.385

615.935

Cần trục máy kéo - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

194

5,0 t

18,00

Lít diezel

1x5/7

342.846

231.538

969.461

-11.577

957.884

195

6,0 t

21,00

Lít diezel

1x5/7

399.987

231.538

1.085.882

-11.577

1.074.305

196

7,0 t

24,00

Lít diezel

1x5/7

457.128

231.538

1.237.253

-11.577

1.225.677

197

8,0 t

33,00

Lít diezel

1x5/7

628.551

231.538

1.491.051

-11.577

1.479.474

Máy đặt đường ống

 

 

 

 

 

 

 

 

198

Cần trục TO -12-24-sức nâng: 15T

53,10

Lít diezel

1x4/7+1x5/7+1x6/7

1.011.396

701.538

3.324.649

-35.077

3.289.572

199

Tời kéo ống trên xe xích - sức kéo: 7,5T

53,10

Lít diezel

2x4/7+1x5/7+1x6/7

1.011.396

897.692

2.819.761

-44.885

2.774.876

Cần trục ô tô - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

200

1,0 t

21,38

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại <3,5 tấn

407.130

402.308

1.337.968

-20.115

1.317.852

201

3,0 t

24,75

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại <3,5 tấn

471.413

402.308

1.511.786

-20.115

1.491.671

202

4,0 t

25,88

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

492.841

402.308

1.580.109

-20.115

1.559.994

203

5,0 t

30,38

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

578.553

402.308

1.731.720

-20.115

1.711.605

204

6,0 t

32,63

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

621.408

402.308

1.949.235

-20.115

1.929.120

205

10,0 t

37,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

704.739

457.692

2.351.780

-22.885

2.328.896

206

16,0 t

43,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

819.021

457.692

2.670.310

-22.885

2.647.425

207

20,0 t

44,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16,5-25 tấn

838.068

457.692

3.032.059

-22.885

3.009.174

208

25,0 t

50,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16,5-25 tấn

952.350

457.692

3.382.173

-22.885

3.359.289

209

30,0 t

54,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 25-40 tấn

1.028.538

546.154

3.803.881

-27.308

3.776.573

210

35,0 t

60,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 25-40 tấn

1.142.820

546.154

4.261.178

-27.308

4.233.871

211

40,0 t

64,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại =>40 tấn

1.219.008

546.154

4.897.862

-27.308

4.870.555

212

45,0 t

66,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại =>40 tấn

1.257.102

546.154

5.446.824

-27.308

5.419.516

213

50,0 t

70,00

Lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại =>40 tấn

1.333.290

546.154

6.274.895

-27.308

6.247.587

Cần trục bánh hơi - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

214

16,0 t

33,00

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

628.551

397.692

2.043.021

-19.885

2.023.136

215

25,0 t

36,00

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

685.692

470.000

2.402.448

-23.500

2.378.948

216

40,0 t

49,50

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

942.827

470.000

3.833.444

-23.500

3.809.944

217

63,0 t

60,50

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.152.344

470.000

4.490.178

-23.500

4.466.678

218

90,0 t

68,75

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.309.481

519.231

6.949.212

-25.962

6.923.250

219

100,0 t

74,25

Lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.414.240

715.385

8.298.125

-35.769

8.262.356

220

110,0 t

77,50

Lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.476.143

715.385

9.892.395

-35.769

9.856.626

221

130,0 t

81,00

Lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.542.807

715.385

11.453.014

-35.769

11.417.244

Cần trục bánh xích - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

222

5,0 t

31,50

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

599.981

397.692

1.887.636

-19.885

1.867.752

223

7,0 t

33,00

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

628.551

397.692

2.016.311

-19.885

1.996.426

224

10,0 t

36,00

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

685.692

397.692

2.152.209

-19.885

2.132.324

225

16,0 t

45,00

Lít diezel

1x3/7+1x5/7

857.115

397.692

2.644.493

-19.885

2.624.609

226

25,0 t

47,00

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

895.209

470.000

3.232.688

-23.500

3.209.188

227

28,0 t

48,75

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

928.541

470.000

3.627.866

-23.500

3.604.366

228

40,0 t

51,25

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

976.159

470.000

4.640.232

-23.500

4.616.732

229

50,0 t

53,75

Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.023.776

470.000

5.016.203

-23.500

4.992.703

230

63,0 t

56,25

Lít diezel

1x4/7+1x7/7

1.071.394

519.231

5.882.700

-25.962

5.856.738

231

100,0 t

58,95

Lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.122.821

715.385

7.947.506

-35.769

7.911.737

232

110,0 t

62,78

Lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.195.675

715.385

8.940.483

-35.769

8.904.714

233

130,0 t

72,00

Lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.371.384

715.385

11.965.485

-35.769

11.929.716

234

150,0 t

83,25

Lít diezel

2x4/7+1x7/7

1.585.663

715.385

13.323.176

-35.769

13.287.407

Cn trục tháp - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

235

3,0 t

37,50

Kwh

1x3/7+1x5/7

54.931

397.692

968.802

-19.885

948.917

236

5,0 t

42,00

Kwh

1x3/7+1x5/7

61.523

397.692

1.163.036

-19.885

1.143.151

237

8,0 t

52,50

Kwh

1x3/7+1x5/7

76.904

397.692

1.254.168

-19.885

1.234.283

238

10,0 t

60,00

Kwh

1x3/7+1x5/7

87.890

397.692

1.516.109

-19.885

1.496.224

239

12,0 t

67,50

Kwh

1x3/7+1x5/7

98.876

397.692

1.752.189

-19.885

1.732.304

240

15,0 t

90,00

Kwh

1x3/7+1x5/7

131.835

397.692

1.908.888

-19.885

1.889.003

241

20,0 t

112,50

Kwh

1x3/7+1x5/7

164.793

397.692

2.135.610

-19.885

2.115.726

242

25,0 t

120,00

Kwh

1x3/7+1x6/7

175.780

440.000

2.797.237

-22.000

2.775.237

243

30,0 t

127,50

Kwh

1x3/7+1x6/7

186.766

440.000

3.360.549

-22.000

3.338.549

244

40,0 t

135,00

Kwh

1x3/7+1x6/7

197.752

440.000

3.773.573

-22.000

3.751.573

245

50,0 t

142,50

Kwh

2x4/7+1x6/7

208.738

666.154

4.808.291

-33.308

4.774.983

246

60,0 t

198,00

Kwh

2x4/7+1x6/7

290.036

666.154

5.872.997

-33.308

5.839.689

247

Cẩu tháp MD 900

480,00

Kwh

2x4/7+1x6/7+1x7/7

703.118

989.231

19.129.533

-49.462

19.080.072

Cần cẩu nổi, kéo theo - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

248

30,0 t

81,00

Lít diezel

T.ph2.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 +1 thủy thủ 2/4

1.542.807

1.140.000

6.832.867

-57.000

6.775.867

Cần cẩu nổi, tự hành - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

249

100,0 t

117,60

Lít diezel

T.tr1/2 + T.pII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thủy thủ

2.239.927

1.663.077

10.117.544

-83.154

10.034.391

Cẩu lao dầm:

 

 

 

 

 

 

 

 

250

Cẩu K33-60

232,56

Kwh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

340.661

1.224.615

4.724.639

-61.231

4.663.408

Cổng trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

251

10 t

81,00

Kwh

1x3/7+1x5/7

118.651

397.692

1.101.311

-19.885

1.081.426

252

25 t

86,40

Kwh

1x3/7+1x5/7

126.561

397.692

1.294.901

-19.885

1.275.016

253

30 t

90,00

Kwh

1x3/7+1x6/7

131.835

440.000

1.478.513

-22.000

1.456.513

254

60 t

144,00

Kwh

1x3/7+1x7/7

210.936

489.231

1.883.197

-24.462

1.858.735

Cầu trục - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

255

30 t

48,00

Kwh

1x3/7+1x6/7

70.312

440.000

708.492

-22.000

686.492

256

40 t

60,00

Kwh

1x3/7+1x6/7

87.890

440.000

750.910

-22.000

728.910

257

50 t

72,00

Kwh

1x3/7+1x6/7

105.468

440.000

798.188

-22.000

776.188

258

60 t

84,00

Kwh

1x3/7+1x7/7

123.046

489.231

915.517

-24.462

891.056

259

90 t

108,00

Kwh

1x3/7+1x7/7

158.202

489.231

1.024.413

-24.462

999.952

260

110 t

132,00

Kwh

1x3/7+1x7/7

193.358

489.231

1.196.596

-24.462

1.172.135

261

125 t

144,00

Kwh

1x3/7+1x7/7

210.936

489.231

1.291.245

-24.462

1.266.783

262

180 t

168,00

Kwh

1x3/7+1x7/7

246.091

489.231

1.503.843

-24.462

1.479.381

263

250 t

204,00

Kwh

1x3/7+1x7/7

298.825

489.231

1.774.285

-24.462

1.749.823

Máy vận thăng - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

264

0,3 t - H nâng 30 m

8,40

Kwh

1x3/7

12.305

166.154

236.677

-8.308

228.369

265

0,5 t - H nâng 50 m

15,75

Kwh

1x3/7

23.071

166.154

294.811

-8.308

286.503

266

0,8 t - H nâng 80 m

21,00

Kwh

1x3/7

30.761

166.154

351.378

-8.308

343.070

267

2,0 t - H nâng 100 m

31,50

Kwh

1x3/7

46.142

166.154

409.721

-8.308

401.413

268

3,0 t - H nâng 100 m

39,40

Kwh

1x3/7

57.714

166.154

450.937

-8.308

442.629

Máy vận thăng lồng - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

269

3,0 t - H nâng 100 m

47,30

Kwh

1x3/7

69.286

166.154

699.402

-8.308

691.094

Cần trục thiếu nhi - sức nâng:

 

 

 

 

 

 

 

 

270

0,5 t

3,60

Kwh

1x3/7

5.273

166.154

185.665

-8.308

177.357

Tời điện - sức kéo:

 

 

 

 

 

 

 

 

271

0,5 t

3,78

Kwh

1x3/7

5.537

166.154

176.911

-8.308

168.603

272

1,0 t

4,50

Kwh

1x3/7

6.592

166.154

179.441

-8.308

171.133

273

1,5 t

5,58

Kwh

1x3/7

8.174

166.154

191.967

-8.308

183.660

274

2,0 t

6,30

Kwh

1x3/7

9.228

166.154

201.090

-8.308

192.783

275

2,5 t

9,18

Kwh

1x3/7

13.447

166.154

213.913

-8.308

205.606

276

3,0 t

10,80

Kwh

1x3/7

15.820

166.154

223.493

-8.308

215.185

277

3,5 t

11,30

Kwh

1x3/7

16.553

166.154

228.439

-8.308

220.131

278

4,0 t

11,70

Kwh

1x3/7

17.139

166.154

231.266

-8.308

222.959

279

5,0 t

13,50

Kwh

1x3/7

19.775

166.154

241.539

-8.308

233.232

Pa lăng xích - kích sức năng:

 

 

 

 

 

 

 

 

280

3T

 

 

1x3/7

 

166.154

174.947

-8.308

166.639

281

5T

 

 

1x3/7

 

166.154

177.329

-8.308

169.022

Bộ kích chuyên dùng

 

 

 

 

 

 

 

 

282

Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6T)

64,60

Kwh

2x4/7+1x5/7+1x7/7

94.628

946.923

1.912.859

-47.346

1.865.513

283

Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60T

14,10

Kwh

2x4/7

20.654

392.308

516.942

-19.615

497.327

Kích nâng - sức nâng

 

 

 

 

 

 

 

 

284

Kích nâng - 10T

 

 

1x4/7

 

196.154

201.573

-9.808

191.765

285

Kích nâng - 30T

 

 

1x4/7

 

196.154

202.985

-9.808

193.177

286

Kích nâng - 50T

 

 

1x4/7

 

196.154

207.696

-9.808

197.888

287

Kích nâng - 100T

 

 

1x4/7

 

196.154

217.794

-9.808

207.986

288

Kích nâng - 200T

 

 

1x4/7

 

196.154

227.360

-9.808

217.553

289

Kích nâng - 250T

 

 

1x4/7

 

196.154

246.265

-9.808

236.457

290