|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2376/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 27
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ NGUYỄN VIỆT
KHÁI, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: …………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
lập, điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân Xã Nguyễn Việt Khái tại Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 19/6/2026, Sở Xây dựng
tại Báo cáo kết quả thẩm định số 488/BC-SXD ngày 18/6/2026 và báo cáo tổng hợp
ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2914/VP-NNXD ngày
27/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung Xã Nguyễn Việt Khái, tỉnh Cà Mau đến năm 2050, với
những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ
địa giới hành chính Xã Nguyễn Việt Khái gồm 19 ấp. Ranh giới quy hoạch xác định
như sau:
- Hướng Đông giáp xã Cái Nước.
- Hướng Tây giáp xã Phú Tân, xã
Cái Đôi Vàm.
- Hướng Nam giáp xã Đất Mới.
- Hướng Bắc giáp xã Phú Mỹ.
1.2. Quy mô diện tích lập quy
hoạch: 129,96 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2050.
2. Mục tiêu
quy hoạch
- Cụ thể hóa Điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đến năm 2030: Phát triển Xã
Nguyễn Việt Khái trở thành một trong những xã trọng điểm về kinh tế nông nghiệp
của tỉnh Cà Mau; hoàn thành xây dựng nông thôn mới và hướng tới nông thôn mới
hiện đại. Thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại,
thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn sau sáp nhập; xây dựng lực lượng vũ trang địa
phương vững mạnh, nâng cao năng lực quản lý an ninh tại các nút giao thương và
sẵn sàng ứng phó hiệu quả với thiên tai.
- Đến năm 2050: Xây dựng Xã
Nguyễn Việt Khái trở thành vùng nông thôn thông minh, hiện đại và thích ứng bền
vững, sở hữu hệ thống hạ tầng đồng bộ thích ứng hoàn toàn với các kịch bản biến
đổi khí hậu khốc liệt nhất và đóng góp chủ lực vào chuỗi giá trị xuất khẩu thủy
sản của tỉnh. Xây dựng hoàn chỉnh thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận
an ninh nhân dân vững chắc; số hóa và thông minh hóa toàn diện công tác quản lý
an ninh trật tự, bảo đảm không gian phát triển kinh tế luôn an toàn, ổn định
trong mọi tình huống.
3. Tính chất
Từ các mối liên kết vùng được
xác định từ định hướng của Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030
tầm nhìn đến năm 2050 (sau sáp nhập), Xã Nguyễn Việt Khái mang các tính chất chủ
đạo sau:
- Trung tâm logistics và hậu cần
thủy sản đa phương thức: Là điểm giao thoa quan trọng giữa hệ thống giao thông
thủy (sông Bảy Háp cấp III) và các trục hành lang kinh tế đường bộ (Cao tốc Cà
Mau - Đất Mũi, ĐT.986, ĐT.986B, ĐT.987). Xã giữ chức năng là trạm trung chuyển,
kho lạnh, sơ chế, chế biến và điều phối hàng hóa thủy hải sản cho khu vực phía
Tây.
- Vùng trọng điểm kinh tế thủy
sản nước mặn thích ứng với biến đổi khí hậu: Là địa bàn tiên phong trong việc dịch
chuyển từ nuôi tôm truyền thống sang mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến, nuôi
tôm siêu thâm canh công nghệ cao và nuôi trồng thủy sản ven sông. Đây là tiểu
vùng sản xuất thủy sản tuần hoàn, bền vững, "thuận thiên" theo hệ
sinh thái mặn/lợ của tỉnh.
- Vệ tinh công nghiệp tiểu vùng
và dịch vụ hậu cần của Khu kinh tế Năm Căn và các khu vực lân cận: Đóng vai trò
là nguồn cung cấp nguyên liệu thô, nguyên liệu đã qua sơ chế, chế biến cho Khu
kinh tế Năm Căn và các cụm công nghiệp lân cận thông qua các tuyến đường tỉnh
và trục cao tốc.
- Khu vực nông thôn mới hiện đại,
bền vững: Mặc dù không định hướng lên đô thị, nhưng xã được quy hoạch phát triển
theo tiêu chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại gắn với hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đồng bộ và kinh tế số phát triển mạnh.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Về dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030:
39.500 người.
- Dự báo dân số đến năm 2050: 48.200
người.
4.2. Về chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Căn cứ QCVN 01:2021/BXD - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng của Bộ Xây dựng.
a) Chỉ tiêu về sử dụng đất
- Đất dân dụng nông thôn: ≤ 150
m²/người, tương ứng với mật độ dân số bình quân toàn đô thị ≥ 70 người/ha.
- Đất đơn vị ở nông thôn:
+ Đối với nông thôn tập trung:
90 - 110 m²/người, tương ứng với mật độ 90 - 110 người/ha.
+ Đối với nông thôn phi tập
trung: 110 - 130 m²/người, tương ứng với mật độ 75 - 90 người/ha.
- Đất dịch vụ công cộng: tối
thiểu 6 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất cây xanh sử dụng công cộng:
tối thiểu 4 m²/người (trong đó đơn vị ở chiếm 2 m²/người).
- Đất đường giao thông chiếm tối
thiểu 15% diện tích khu vực dân dụng (trong đó giao thông đơn vị ở chiếm tối
thiểu 5% đất đơn vị ở).
b) Chỉ tiêu về hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
m²/người
|
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
đơn vị ở
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
m²/người
|
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng đất (m²/người)
|
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
25
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng, dịch vụ
|
≥ 5
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
≥ 5
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
≥ 2
|
|
Chú thích: Không bao gồm đất
để bố trí các công trình hạ tầng thuộc cấp quốc gia, tỉnh, huyện
|
- Chỉ tiêu công trình hạ tầng kỹ
thuật theo tiêu chí nông thôn mới:
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Đường giao thông nông thôn (tối
thiểu)
|
Đường liên xã: cấp A.
Đường ấp, liên ấp: cấp C.
Đường xóm nhánh nội đồng: cấp
D.
|
|
2
|
Cấp nước
|
Nhà có thiết bị vệ sinh và đường
ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm
Nhà chỉ có đường ống dẫn đến và
vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm.
Lấy nước ở vòi công cộng: ≥40
lít/người/ngày đêm.
|
|
3
|
Cấp điện
|
≥ 50% chỉ tiêu của đô thị .
Điện: 200KWh/ng.năm;
500KWh/ng.năm (dài hạn)
Phụ tải : 150 W/người.
Nhu cầu điện cho công trình
công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt.
|
|
4
|
Thoát nước thải
|
Thu gom nước thải đạt ≥ 80%
tiêu chuẩn cấp nước.
Thu gom chất thải rắn 0,8 -
1kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%.
|
|
5
|
Bãi chôn lấp chất thải rắn (bao
gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ)
|
Khoảng cách ly vệ sinh:
- Đến khu dân cư: > 3000m.
- Đến công trình xây dựng
khác: > 1000m.
- Diện tích bãi chôn lấp:
> 1 ha.
- Trạm trung chuyển CTR:
>20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư).
|
|
6
|
Nghĩa trang
|
Nghĩa trang xây dựng mới phải
đặt cách khu ở ≥ 500m
Chỉ tiêu tối thiểu
0,04ha/1.000 dân.
|
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu mức độ điều tra,
khảo sát và thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng.
- Thu thập tài liệu và bản đồ nền.
- Điều tra hiện trạng tự nhiên
và môi trường.
- Điều tra hiện trạng kinh tế -
xã hội.
- Khảo sát hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và giao thông.
- Khảo sát hiện trạng kiến trúc
cảnh quan và sử dụng đất.
5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện
trạng (bao gồm cả dữ liệu địa lý).
- Yêu cầu về định dạng và kỹ
thuật.
- Nhóm dữ liệu địa lý (Spatial
Data).
- Nhóm dữ liệu thuộc tính
(Non-spatial Data).
- Dữ liệu về dự án và quy hoạch
liên quan.
- Yêu cầu về tính cập nhật và
liên kết.
5.3. Yêu cầu nghiên cứu về hướng
phát triển.
a) Hướng phát triển không gian
nông thôn
Thay vì phát triển dàn trải, xã
tập trung vào các trục động lực để tối ưu hạ tầng:
- Cực trung tâm: Tập trung tại
trung tâm xã hiện hữu, đóng vai trò hạt nhân hành chính và dịch vụ số.
- Hành lang ĐT.986, ĐT.986B,
ĐT.987: Phát triển các dải dân cư gắn liền với dịch vụ thương mại, kết nối nội
bộ giữa 3 xã cũ.
- Trục kinh tế sông Bảy Háp:
Không gian hậu cần nghề cá, bến thủy nội địa và nuôi trồng thủy sản ven sông.
b) Hướng phát triển kinh tế
- Thủy sản công nghệ cao (Giá
trị cốt lõi): Xác định thủy sản là “xương sống” của nền kinh tế với các hướng
phát triển:
+ Dịch chuyển mô hình: Chuyển từ
nuôi tôm truyền thống sang quảng canh cải tiến và siêu thâm canh ứng dụng công
nghệ cao. Mục tiêu sản lượng đạt trên 55.000 tấn/năm.
+ An toàn sinh học: Quy hoạch
các vùng nuôi tập trung gắn liền với hệ thống xử lý bùn thải và nước thải đạt
chuẩn (đáp ứng mục tiêu 100% cơ sở siêu thâm canh có hệ thống xử lý).
+ Liên kết doanh nghiệp: Thúc đẩy
sự ra đời của 95 doanh nghiệp mới và chuyển đổi 40 - 50 hộ cá thể thành doanh
nghiệp để chuyên nghiệp hóa khâu đầu vào và đầu ra.
- Logistics và dịch vụ hậu cần
(Động lực mới): Khai thác vị trí cửa ngõ khi có tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau
và 03 tuyến đường tỉnh (ĐT.986, ĐT.986B, ĐT.987) đi qua để định hướng phát triển:
+ Hậu cần logistics: Quy hoạch
quỹ đất dọc trục cao tốc và sông Bảy Háp để hình thành các kho lạnh, trạm trung
chuyển hàng hóa, giúp giảm chi phí vận chuyển thủy sản cho vùng Tây Cà Mau.
+ Dịch vụ hỗ trợ sản xuất: Phát
triển các cụm dịch vụ sửa chữa thiết bị ngành tôm, cung ứng thức ăn, thuốc thú
y thủy sản tại các nút giao thông quan trọng.
+ Thu hút các dự án nhà máy sơ
chế, chế biến, đóng gói thủy sản quy mô vừa và nhỏ để cung cấp nguyên liệu cho Khu
kinh tế Năm Căn và các cụm công nghiệp lân cận, giúp tăng giá trị sản phẩm thay
vì xuất bán tôm tươi.
5.4. Các yêu cầu nghiên cứu về
định hướng sử dụng đất
Yêu cầu nghiên cứu về định hướng
sử dụng đất giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn đến năm 2050 phải trên
cơ sở quan điểm sử dụng đất của Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 -
2030 tầm nhìn đến năm 2050.
5.5. Các yêu cầu nghiên cứu về
hạ tầng xã hội
Để đáp ứng hoàn thiện các tiêu
chí nông thôn mới vào năm 2030 và hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới hiện đại
vào năm 2050, hạ tầng xã hội cần nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống Trung tâm hành chính
- chính trị.
- Hạ tầng y tế và giáo dục
- Hạ tầng văn hóa - thể thao và
công viên cây xanh.
- Nhà ở và tiện ích công cộng:
5.6. Các yêu cầu nghiên cứu về
hạ tầng kỹ thuật.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khung của xã phải tuân thủ theo các định hướng của Quy hoạch tỉnh Cà Mau
đồng thời phù hợp với giai đoạn phát triển của xã trong giai đoạn ngắn hạn đến
năm 2030, dài hạn đến năm 2050.
a) Giao thông: Tính toán theo
quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-4:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên
ngành giao thông và tiêu chí nông thôn mới.
b) Chuẩn bị kỹ thuật: Bao gồm
san nền và thoát nước mưa. Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN
07-2:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành.
c) Cấp nước sạch: Tính toán
theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-1:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên
ngành cấp nước và tiêu chí nông thôn mới và tiêu chí nông thôn mới.
d) Thoát nước và xử lý nước thải,
quản lý chất thải và nghĩa trang: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD,
QCVN 07-2:2023/BXD, QCVN 07-10:2023/BXD cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành thoát
nước và tiêu chí nông thôn mới.
đ) Cấp điện và chiếu sáng công
cộng: Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-5:2023/BXD, QCVN
07-7:2023/BXD, cùng các tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
e) Hạ tầng viễn thông thụ động:
Tính toán theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, QCVN 07-8:2023/BXD, cùng các Luật,
tiêu chuẩn chuyên ngành và tiêu chí nông thôn mới.
g) Hệ thống phòng cháy, chữa
cháy: Tính toán theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn
cháy cho nhà và công trình cùng các Luật, tiêu chuẩn chuyên ngành.
6. Yêu cầu
về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thực hiện theo Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
7. Các quy
định về lấy ý kiến
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch:
Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 36 Luật Quy hoạch đô thị & nông thôn ngày
26/11/2024.
- Đối với đồ án quy hoạch: Thực
hiện theo hướng dẫn tại Điều 37 Luật quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
26/11/2024.
8. Dự kiến
về kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Dự toán chi phí lập quy hoạch:
916.634.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 488/BC-SXD ngày 18/6/2026 của Sở Xây
dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh
(nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình duyệt quy hoạch:
Ủy ban nhân dân Xã Nguyễn Việt Khái.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân Xã Nguyễn Việt Khái.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Thời gian thực hiện: Không
quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình
cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Xã Nguyễn Việt
Khái và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND Xã Nguyễn Việt Khái (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/49);
- Lưu: VT, TH409/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|