|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2175/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 12 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT
AN TOÀN KHU (ATK) CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Di sản
văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 19 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP
ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
Theo đề nghị của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn với những nội
dung sau:
1. Phạm vi, quy mô, ranh giới lập
quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch có tổng diện
tích khoảng 16.872 ha, là toàn bộ diện tích 03 xã thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc
Kạn (gồm: xã Lương Bằng có diện tích 5.750 ha, xã Nghĩa Tá có diện tích 3.994
ha, xã Bình Trung có diện tích 7.128ha) và các khu vực cảnh quanh xung quanh, cộng
đồng dân cư gắn với di tích.
b) Quy mô lập quy hoạch có tổng diện tích là 135
ha, bao gồm:
- Toàn bộ diện tích 19 ha Khu vực bảo vệ I và Khu vực
bảo vệ II của các điểm di tích thuộc Di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK)
Chợ Đồn (Quyết định số 2499/QĐ-TTg ngày 22
tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ).
- Diện tích khu vực dự kiến mở rộng với tổng diện
tích là 116 ha, bao gồm: diện tích mở rộng khu vực bảo vệ di tích; diện tích
khu vực cảnh quan thiên nhiên, bản làng của đồng bào dân tộc là những bộ phận gắn
liền với căn cứ cách mạng cần được bảo tồn; diện tích giao thông, hạ tầng kỹ
thuật và các công trình phụ trợ; các khu chức năng phục vụ việc bảo vệ và phát
huy giá trị di tích.
c) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch được chia thành
17 khu vực, cụ thể:
-Tại xã Lương Bằng:
+ Di tích Nà Pậu (thôn Bản Thít), nơi ở và làm việc
của Bác Hồ trong các năm 1950 -1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 25,0 ha, gồm:
Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 3,78 ha và phần
diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích
là 21,22 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất
rừng sản xuất và đất ở hiện trạng ven đường tỉnh lộ 254, phía Nam giáp xã Nghĩa
Tá, phía Đông giáp suối Bản Vèn, phía Tây giáp đất rừng sản xuất và suối Bản
Vèn.
+ Di tích lịch sử Đồi Khau Mạ (thôn Bản Vèn), nơi ở,
làm việc của đồng chí Phạm Văn Đồng và Văn phòng Chính phủ các năm 1950 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,3 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 1,7 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp bưu
điện và trạm y tế thôn; phía Nam giáp đất ở hiện có, đất rừng sản xuất của thôn
Bản Vèn, phía Đông giáp khu dân cư hiện có thôn Bản Vèn, Phía Tây giáp khu dân
cư hiện có và khu đất nông nghiệp thôn Bản Vèn.
- Tại xã Nghĩa Tá:
+ Di tích Khuổi Linh (thôn Nà Đeng), nơi ở, làm việc
của đồng chí Trường Chinh và Văn phòng Trung ương Đảng các năm 1950 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 1,55 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 8,45 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất
rừng sản xuất và đất nông nghiệp, phía Nam giáp đất rừng tự nhiên, phía Đông
giáp đất rừng tự nhiên, khu dân cư hiện có và đường tỉnh lộ 254, phía Tây giáp
đất nông nghiệp.
+ Cụm di tích Pù Cọ (thôn Bản Bẳng), bao gồm: Di
tích Đồi Pù Cọ, di tích Lán đồng chí Võ Nguyên Giáp, Nhà ông Triệu Phú Dương và
di tích Lsao Lsô Đỗ (Khe Nứa)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 25,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 04 điểm di tích là
0,71 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy
giá trị di tích là 24,29 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường
xã và đất nông nghiệp, phía Nam và Phía Đông giáp rừng sản xuất, phía Tây giáp
rừng sản xuất và cánh đồng Khuổi Dạ.
+ Di tích Khuổi Khít (thôn Nà Cà), nơi tổ chức triển
lãm biểu dương lực lượng Đồng Minh thời kỳ trước năm 1945
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 6,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,69 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 5,31 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng
sản xuất, phía Nam giáp rừng sản xuất và đường liên thôn, phía Đông Giáp đường
liên thôn, phía Tây giáp suối Nặm Làm và Hồ Nghĩa Tá.
+ Di tích Khuổi Đăm (thôn Nà Khằn), nơi ở và làm việc
của Báo Sự thật từ năm 1948 đến năm 1953
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 3,59 ha
và và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá
trị di tích là 6,41 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp khu
đất rừng sản xuất của thôn Nà Khằn, phía Nam, phía Đông, phía Tây giáp rừng sản
xuất và đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Đó (thôn Nà Tông), nơi ở và làm việc
của cơ quan cơ khí Thăng Long từ năm 1948 đến năm 1950
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 5,0 ha, bao
gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 2,24 ha và
phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di
tích là 2,76 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng
sản xuất khu vực trồng cây lâu năm của thôn Kéo Tôm, phía Nam giáp suối Nà Phắng
và núi Nà Phắng, phía Đông giáp đất nông nghiệp và đất rừng sản xuất, phía Tây
giáp suối Khuổi Đó và rừng sản xuất.
+ Di tích Nà Chang (thôn Nà Chang), nơi đặt khu
Giao tế (Nhà khách Chính phủ) trong các năm 1948 - 1953
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,2 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 1,8 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía
Đông giáp khu dân cư, bản làng hiện có và đất nông nghiệp của thôn Nà Chang,
phía Nam giáp khu dân cư, bản làng hiện có của thôn Nà Chang và đường liên xã,
phía Tây giáp đường tỉnh lộ 254 và đất rừng sản xuất.
+ Các di tích trên địa bàn thôn Nà Kiến, bao gồm:
Di tích Nà Pay (nơi Bác Hồ dừng chân nghỉ trên đường từ Pác Bó, Cao Bằng đến
Tân Trào, Tuyên Quang trong các ngày 17, 18 và 19 tháng 5 năm 1945) và Di tích
Nà Kiến (nơi tổ chức Lễ bế giảng Khóa 2, Khóa 3 Trường Võ bị Trần Quốc Tuấn vào
ngày 28 tháng 10 năm 1947
Quy mô lập quy hoạch diện tích khoảng 10,0 ha, bao
gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 02 điểm di tích là
1,96 ha (trong đó, di tích Nà Pay 0,37 ha và di tích Nà Kiến 1,59 ha) và phần
diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích
là 8,04 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường
trục thôn, khu đất trồng lúa của thôn Nà Kiến, phía Nam và phía Đông giáp khu rừng
sản xuất của thôn Nà Kiến, phía Tây giáp khu đất nông nghiệp và đất ở hiện trạng.
- Tại xã Bình Trung:
+ Cụm di tích Bản Ca (thôn Bản Ca), bao gồm: Nơi ở
và làm việc của Bác Hồ tháng 12 năm 1947; Nền lán nơi ở của Bác Hồ; Tảng đá có
khắc chữ, nơi Bác Hồ thường tắm giặt và Đền thờ gắn với lễ hội của dân tộc Dao
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 10,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 04 điểm di tích là
0,3 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy
giá trị di tích là 9,7 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp rừng
sản xuất và đường liên xã, phía Nam giáp với khu dân cư hiện có và đất đồi rừng
sản xuất, phía Đông giáp rừng sản xuất, phía Tây giáp đất nông nghiệp và đất rừng
sản xuất.
+ Cụm di tích Đồi Bản Tảng, bao gồm: Đồi Bản Tảng,
nơi ở và làm việc của đồng chí Hoàng Văn Thái trong các năm 1947 - 1954 (thôn
Nà Quân); Nhà ông Ma Văn Chương, nơi ở và làm việc của đồng chí Nguyễn Chí
Thanh trong các năm 1948 - 1952 và Nhà ông Trần Văn Lý, nơi ở và làm việc của
cơ quan Bộ Quốc phòng trong các năm 1950 - 1953 (thôn Nà Phầy)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 5,0 ha,
bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 03 điểm di
tích là 0,48 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ,
phát huy giá trị di tích là là 4,52 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đất
rừng sản xuất, phía Nam giáp thôn Bản Điếng, phía Đông Giáp khu đất nông nghiệp,
đất rừng sản xuất, đất ở hiện trạng và đất rừng sản xuất, phía Tây giáp khu đất
ở hiện trạng và đất nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Dân (thôn Vằng Quân), nơi Nhà máy
giấy Minh Khai đặt cơ sở sản xuất giấy trong các năm 1948 - 1952
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 3,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,87 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 2,13 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp với
suối Khuổi Cha, đất nông nghiệp và khu rừng sản xuất; phía Nam, phía Đông và
phía Tây giáp đất rừng sản xuất.
+ Cụm di tích trên địa bàn thôn Nà Quân, bao gồm:
Di tích Khuổi Tói (nơi ở và làm việc của Bác Hồ năm 1948); di tích Nà Săm (nơi ở
và làm việc của đồng chí Võ Nguyên Giáp trong các năm 1948 - 1953) và di tích
Nà Quân (nơi đặt Hội trường Trung ương Đảng trong các năm 1948 - 1952)
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 15,0 ha,
bao gồm: Tổng diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của 03 điểm di
tích là 0,86 ha và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ,
phát huy giá trị di tích là 14,14 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc, phía Nam
và phía Đông giáp khu đất nông nghiệp và rừng sản xuất, phía Tây giáp rừng tự
nhiên và khu đất trồng cây lâu năm.
+ Di tích Nền lán Chuyên gia (thôn Nà Quân), nơi ở
và làm việc của chuyên gia trong các năm 1947 - 1954
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 1,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,2 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 0,8 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp đường
trục thôn và khu đất rừng, phía Nam giáp trục đường liên thôn, khu đất nông
nghiệp và trồng cây lâu năm, phía Đông giáp khu đất rừng, phía Tây giáp khu đất
nông nghiệp.
+ Di tích Khuổi Chang (thôn Bản Pèo), nơi ở và làm
việc của Bác Hồ từ ngày 12 tháng 5 năm 1949 đến ngày 01 tháng 6 năm 1949
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,42 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 1,58 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía
Nam giáp khu đất rừng tự nhiên, phía Đông giáp khu đất rừng tự nhiên và suối
Khuổi Chang, phía Tây giáp đất rừng tự nhiên và sông Phó Đáy.
+ Di tích Khuổi Áng (thôn Khuổi Áng), nơi ở và làm
việc của cơ quan Báo Cứu Quốc năm 1949
Quy mô lập quy hoạch có diện tích là 2,0 ha, bao gồm:
Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,35 ha và phần
diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị di tích
là 1,65 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc giáp khu
đất nông nghiệp thôn Khuổi Áng, phía Nam giáp với đường trục thôn và khu đất nông
nghiệp, phía Đông và phía Tây giáp khu đất nông nghiệp.
+ Di tích lịch sử Nà Đon (thôn Đon Liên), nơi ở và
làm việc của cơ quan Hậu cần Bộ Quốc phòng trong các năm 1948 - 1951
Quy mô lập quy hoạch có diện tích khoảng 2,0 ha,
bao gồm: Diện tích khoanh vùng bảo vệ (Khu vực I và II) của di tích là 0,48 ha
và phần diện tích dự kiến mở rộng, bổ sung vào khu vực bảo vệ, phát huy giá trị
di tích là 1,52 ha.
Ranh giới được xác định như sau: Phía Bắc và phía
Nam giáp khu đất nông nghiệp thôn Đon Liên, phía Đông giáp khu dân cư hiện có
và đường tỉnh lộ 254, phía Tây giáp với khu dân cư hiện có, đất rừng sản xuất
và đường tỉnh lộ 254.
2. Đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch
a) Giá trị lịch sử, văn hóa của toàn bộ các điểm di
tích thành phần thuộc Di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn.
b) Các giá trị văn hóa phi vật thể: Lễ hội truyền
thống, tín ngưỡng, phong tục tập quán, truyền thuyết, dân ca...; cộng đồng các
dân tộc, di sản văn hóa phi vật thể, cảnh quan, thiên nhiên trong khu vực lập
quy hoạch.
c) Các yếu tố về môi trường, xã hội, hạ tầng của
khu vực lập quy hoạch; các thể chế và chính sách có liên quan khác.
d) Công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di
tích; các chương trình, đề án, quy hoạch, dự án có tác động tới quy hoạch.
đ) Mối liên hệ với các di tích, công trình, địa điểm
du lịch nổi tiếng khác trong khu vực để có thể kết nối các tuyến du lịch.
3. Mục tiêu lập quy hoạch
a) Cụ thể hóa các định hướng bảo tồn và phát huy
giá trị các điểm di tích thành phần, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch xây dựng
vùng chiến khu các mạng ATK liên tỉnh Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn (Quyết
định số 419/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ).
b) Bảo tồn và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc
biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn thông qua các cụm di tích, di tích hiện còn nhằm
giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ người Việt Nam, nâng cao ý thức,
trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo tồn di sản văn hóa truyền thống.
c) Làm cơ sở cho việc khai thác các di tích lịch sử
- văn hóa, điểm tham quan, danh lam thắng cảnh của khu vực trở thành điểm hành
hương về nguồn, nơi tìm hiểu, tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, truyền
thống đấu tranh cách mạng của Nhân dân ta; điểm tham quan văn hóa - lịch sử hấp
dẫn của tỉnh Bắc Kạn và vùng Việt Bắc, gắn với phát triển du lịch bền vững, góp
phần nâng cao đời sống của người dân trong khu vực.
d) Xác định ranh giới, khoanh vùng bảo vệ di tích;
chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất cho khu vực di tích, khu vực dân cư và khu vực
bảo vệ môi trường. Quy hoạch tổ chức không gian, bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật
phù hợp với các giai đoạn bảo tồn, phát huy giá trị di tích.
đ) Định hướng kế hoạch, lộ trình và các nhóm giải
pháp tổng thể quản lý, đầu tư xây dựng, bảo quản, tu bổ và phát huy giá trị di
tích, các khu vực phụ cận phù hợp với quy hoạch được duyệt.
e) Làm căn cứ pháp lý để quản lý và bảo vệ di tích;
lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần bảo quản, tu bổ,
phục hồi và phát huy giá trị di tích; xây dựng các quy định để quản lý, kiểm
soát không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan di tích và các khu vực liền kề di
tích, phù hợp với quy hoạch được duyệt và quy hoạch khác có liên quan.
4. Nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch
a) Yêu cầu nghiên cứu khảo sát, đánh giá hiện trạng
di tích
- Nghiên cứu, khảo sát di tích:
+ Khảo sát, điều tra, sưu tầm tài liệu, tổng hợp dữ
liệu, số liệu về di tích; chụp ảnh, vẽ ghi, phân tích đánh giá kiến trúc của
các công trình; khảo sát đo đạc địa hình tỷ lệ 1/2000 (phạm vi quy hoạch) và tỷ
lệ 1/500 (khu vực bảo vệ di tích, các khu vực ảnh hưởng trực tiếp tới cảnh quan
di tích và các khu vực dự kiến bố trí các chức năng phát huy giá trị di tích);
+ Khảo sát, đánh giá tình trạng kỹ thuật của các
công trình tại di tích;
+ Đánh giá hiệu quả công tác quản lý, bảo tồn và
phát huy giá trị di tích; tình hình đầu tư bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;
tác động của các chương trình, quy hoạch, dự án tới công tác bảo tồn, phát huy
giá trị di tích và tới cộng đồng gắn với di tích;
+ Đánh giá vai trò của di tích trong mối liên hệ
vùng.
- Nghiên cứu, khảo sát khu vực nghiên cứu lập quy
hoạch:
+ Khảo sát, đánh giá hạ tầng kinh tế, xã hội, dân
cư và phát triển đô thị, môi trường của khu vực; nhận diện những vấn đề giữa
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và bảo tồn, phát huy giá trị di
tích;
+ Khảo sát, đánh giá cảnh quan thiên nhiên, rừng và
hệ sinh thái động, thực vật; cộng đồng các dân tộc, các giá trị di sản văn hóa
và đời sống văn hóa của đồng bào tại địa phương;
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, vị
trí, ranh giới dự kiến cần chuyển mục đích sử dụng đất để tu bổ, phục hồi di
tích, cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực quy hoạch; hiện trạng kiến trúc, xây dựng
đối với các công trình trong khu vực nghiên cứu; hiện trạng đất rừng, loại rừng.
- Rà soát chủ trương, chính sách, các quy hoạch, dự
án đang triển khai có tác động đến việc thực hiện quy hoạch; các nội dung kế thừa,
điều chỉnh các quy hoạch đã và đang thực hiện trong phạm vi quy hoạch.
- Đánh giá phát triển du lịch toàn khu vực, hiệu quả
hoạt động du lịch và các hoạt động văn hóa khác tại di tích; xác định tiềm năng
phát triển du lịch của địa phương và của di tích.
b) Xác định đặc trưng, nhận diện yếu tố cấu thành,
cấu trúc không gian cảnh quan và các giá trị tiêu biểu khác của di tích; những
hạn chế, khó khăn và các vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch bảo tồn, phát
huy giá trị di tích.
c) Xác định quan điểm, mục tiêu dài hạn, ngắn hạn của
quy hoạch.
d) Xác định chỉ tiêu thống kê làm cơ sở dự báo phát
triển các chỉ tiêu kinh tế - xã hội khu vực quy hoạch trong quá trình quản lý
di tích, gồm: Tăng trưởng kinh tế xã hội, phát triển đô thị, phát triển du lịch,
tác động môi trường, các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật.
đ) Định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy
giá trị di tích; định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và xây dựng
công trình mới
- Xác định phạm vi, ranh giới của di tích trên cơ sở
diện tích đất hiện có và nhu cầu bảo tồn, phát huy giá trị di tích. Xác định
ranh giới khu vực bảo vệ I và II của di tích; kiến nghị về việc điều chỉnh mở rộng
hoặc thu hẹp các khu vực bảo vệ di tích (Khu vực bảo vệ I và II) và khu vực đệm
(nếu có) phù hợp với thực tế quản lý và phát huy giá trị di tích; xác định khu
vực bảo vệ cảnh quan, khu vực quản lý xây dựng đối với từng di tích. Định hướng
giải phóng mặt bằng, giải tỏa lấn chiếm và phương án tái định cư .
- Quy hoạch phân vùng chức năng các khu vực: bảo vệ
di tích, bảo vệ cảnh quan, khu vực dân cư, khu vực phát huy giá trị di tích và
phát triển dịch vụ du lịch (bao gồm cả các khu vực cần kiểm soát về độ cao, mật
độ xây dựng, hình thức kiến trúc và vật liệu xây dựng); đề xuất giải pháp kết nối
không gian giữa các khu chức năng.
Định hướng quy hoạch phân vùng chức năng các khu vực
bảo vệ di tích, tổ chức không gian được nghiên cứu trên tỷ lệ bản đồ địa hình tỷ
lệ 1/2000 các khu lập quy hoạch; trên tỷ lệ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực
bảo vệ di tích, các khu vực ảnh hưởng trực tiếp tới cảnh quan di tích và các
khu vực dự kiến bố trí các chức năng phát huy giá trị di tích.
- Định hướng về bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát
huy giá trị di tích:
+ Nghiên cứu đề xuất định hướng và các nhóm giải
pháp cụ thể bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích: Lập danh mục các đối tượng di
tích cần bảo quản, tu bổ, phục hồi và mức độ bảo quản, tu bổ, phục hồi đối với
từng hạng mục; xác định nguyên tắc và giải pháp cơ bản đối với việc bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích; biện pháp quản lý và bảo vệ đối với di vật, cổ vật tại
di tích;
+ Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu, số liệu liên
quan đến 25 điểm di tích thành phần (bao gồm cả dữ liệu số hóa), tạo cơ sở khoa
học để bảo tồn, quản lý và phát huy giá trị di tích.
- Định hướng quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật:
+ Quy hoạch tổ chức không gian, cảnh quan phù hợp với
di tích;
+ Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật về: chuẩn bị kỹ thuật,
giao thông (động và tĩnh), cấp điện, cấp nước sạch, thoát nước và vệ sinh môi
trường; đề xuất các giải pháp nâng cấp hạ tầng cơ sở khác tại khu di tích.
- Xác định tiềm năng, thế mạnh của di tích để đầu
tư phát triển du lịch. Định hướng khai thác, phát huy giá trị di tích gắn với
giáo dục di sản và phát triển du lịch bền vững, thu hút sự tham gia của cộng đồng
vào bảo vệ di tích và phát triển du lịch...; đề xuất giải pháp ứng dụng khoa học
công nghệ trong phát huy giá trị di tích và giá trị di sản văn hóa phi vật thể
tại di tích.
e) Dự báo tác động môi trường và đề xuất các biện
pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong khu vực
quy hoạch. Đánh giá và xác định các nguy cơ thiên tai trên địa bàn, đề xuất các
giải pháp quy hoạch đảm bảo giảm thiểu, không làm tăng nguy cơ rủi ro thiên
tai.
g) Kế hoạch thực hiện quy hoạch
- Thời kỳ và tầm nhìn của quy hoạch: Thời kỳ quy hoạch
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định yêu cầu, tiêu chí lựa chọn danh mục các
dự án đầu tư, danh mục các nhóm dự án thành phần, bao gồm: Nhóm dự án giải
phóng mặt bằng và cắm mốc giới bảo vệ di tích; nhóm dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích; nhóm dự án xây dựng các công trình phụ trợ, dịch vụ và công trình
hạ tầng kỹ thuật; nhóm dự án nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa phi vật thể gắn với di tích; nhóm dự án phát huy giá trị di tích gắn với
phát triển du lịch bền vững. Phân kỳ đầu tư, thứ tự ưu tiên và nguồn vốn đầu tư
phù hợp với từng thời kỳ quy hoạch.
- Xác định danh mục dự án đầu tư sử dụng vốn ngân
sách nhà nước, dự án sử dụng các nguồn huy động hợp pháp khác bảo đảm phù hợp
khả năng cân đối ngân sách địa phương và ngân sách trung ương cho từng giai đoạn.
Làm rõ cơ sở đề xuất vốn ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch.
- Đề xuất cơ chế, chính sách quản lý quy hoạch, giải
pháp thực hiện quy hoạch, quy chế quản lý xây dựng các công trình trong khu vực
quy hoạch, bao gồm: Giải pháp về quản lý; giải pháp về huy động nguồn lực bảo vệ
di tích; giải pháp tuyên truyền, huy động sự tham gia của cộng đồng; giải pháp
phát triển nguồn nhân lực quản lý và bảo vệ di tích và các giải pháp khác.
5. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch
a) Hình thức, quy cách thể hiện bản đồ, bản vẽ,
thành phần hồ sơ sản phẩm quy hoạch bảo đảm tuân thủ theo quy định tại Luật Di sản văn hóa; Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh và các quy định pháp luật khác có liên quan. Cụ thể:
- Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch; Tờ trình
phê duyệt quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Hệ thống bản đồ, bản vẽ, bao gồm:
+ Bản đồ vị trí di tích và mối liên hệ với di tích
khác trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, tỷ lệ 1/5.000 - 1/15.000;
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc, cảnh
quan, hạ tầng kỹ thuật và bản đồ quy hoạch xây dựng khu vực đã được phê duyệt,
tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ xác định khu vực bảo vệ và cắm mốc giới di
tích; khu vực cần giải tỏa vi phạm di tích, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng; phương án quy hoạch
bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh
quan, xây dựng công trình mới, tỷ lệ 1/2000;
+ Các bản đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ
1/2000;
Đối với các khu vực bảo vệ di tích, các khu vực ảnh
hưởng trực tiếp tới cảnh quan di tích và các khu vực dự kiến bố trí các chức
năng phát huy giá trị di tích, xây dựng bản đồ tỷ lệ 1/500.
+ Bản đồ đánh giá tiềm năng du lịch toàn huyện, bản
đồ định hướng các khu, tuyến, điểm du lịch toàn huyện;
+ Các bản vẽ phối cảnh minh họa không gian quy hoạch
di tích (nếu có).
- Bản chụp các văn bản liên quan kèm theo, gồm: Ý
kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan và cộng đồng tại khu vực lập quy hoạch;
Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch; văn bản thẩm định đồ án Quy hoạch
di tích và các văn bản khác có liên quan.
- Hồ sơ lưu trữ quy hoạch theo quy định của pháp luật
về lưu trữ (bao gồm cả định dạng tài liệu điện tử đối với các thành phần hồ sơ
nêu trên).
b) Tổ chức thực hiện
- Tiến độ: Thời gian lập quy hoạch không quá 24
tháng kể từ ngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được phê duyệt.
- Trách nhiệm:
+ Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ;
+ Cơ quan chủ trì thẩm định và trình duyệt: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Kạn;
+ Cơ quan chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Bắc Kạn;
+ Đơn vị tư vấn: Tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn
theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn bố trí nguồn vốn, phê
duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch và các chi phí khác có liên quan đến công
tác lập quy hoạch; chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các
bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt đồ án Quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Kạn;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, CN, NN, KTTH,
QHĐP;
- Lưu: VT, KGVX (03).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|