|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
156/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng,
tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về quản
lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, phân cấp tiếp nhận
thông báo khởi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 43; khoản 3 Điều 47 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
điểm a điểm b điểm c khoản 7 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là cấp xã), Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà
Mau.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh có
liên quan trong công tác phối hợp quản lý trật tự xây dựng.
3. Chủ đầu tư dự án, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc quản lý trật tự xây dựng
1. Việc quản lý trật tự xây dựng
phải kiểm soát chặt chẽ điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định của
Luật số 135/2025/QH15; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý dứt điểm các hành
vi vi phạm về trật tự xây dựng ngay từ khi mới phát sinh, bảo đảm đúng trình tự,
thủ tục, công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định của pháp luật. Mọi hậu
quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục triệt để theo quy định của
pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong quá trình phối hợp quản lý trật tự xây dựng phải thực hiện chặt chẽ,
đồng bộ, đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, bảo
đảm không chồng chéo trong hoạt động kiểm tra.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được
giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, ngăn chặn,
xử lý kịp thời hành vi vi phạm; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm trong thi
hành công vụ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG, TIẾP NHẬN THÔNG BÁO KHỞI CÔNG
Điều 4. Quản
lý trật tự xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Điều 5.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông
báo khởi công xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm quản lý toàn diện về quản lý trật tự xây dựng thuộc phạm vi địa bàn
quản lý.
2. Thực hiện tiếp nhận Thông
báo khởi xây dựng công trình thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
a) Nội dung Thông báo khởi công
xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật số
135/2025/QH15 và khoản 7 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
b) Việc gửi, tiếp nhận thông
báo khởi công xây dựng quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 Luật số 135/2025/QH15 và khoản
2 Điều 12 Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 6. Sở
Xây dựng
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng; kiến
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấn chỉnh, khắc phục hạn chế trong công tác quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn; trường hợp phát hiện cơ quan, đơn vị được phân cấp
không bảo đảm điều kiện hoặc buông lỏng quản lý thì đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân theo quy định.
2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi
công đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm các nội dung phân cấp được
thực hiện hiệu lực, hiệu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; thực hiện công tác
tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của pháp luật về
trật tự xây dựng trên địa bàn.
3. Hằng năm, xây dựng kế hoạch
và tổ chức kiểm tra trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng đối với
Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền; kiểm tra đột xuất nhằm kịp thời phát hiện
điểm nóng vi phạm trật tự xây dựng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
4. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện
hành và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.
Điều 7.
Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau
1. Phối hợp Sở Xây dựng và Ủy ban
nhân dân cấp xã trong công tác quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi
công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế đối với công trình xây dựng trong phạm vi
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất do mình quản lý theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp phát hiện công trình
xây dựng vi phạm quy định về trật tự xây dựng phải kịp thời ngăn chặn, thông
báo đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền để xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng trong
phạm vi quản lý mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn và phối hợp cơ quan quản
lý nhà nước về xây dựng xử lý theo quy định.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã, các cơ quan có thẩm quyền trong công tác quản lý trật tự xây dựng trong
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất do mình quản lý.
4. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) về tình hình khởi công xây dựng
và trật tự xây dựng các công trình trên địa bàn quản lý.
Điều 8.
Trách nhiệm của chủ đầu tư các dự án Khu nhà ở, Khu đô thị, Khu phát triển đô
thị, Khu kinh tế, khu du lịch trên địa bàn tỉnh Cà Mau
1. Tổ chức thực hiện theo quy
hoạch, quy chế kiến trúc, quy chế quản lý quy hoạch kèm theo đồ án quy hoạch đã
được phê duyệt, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng đối với các công trình
thuộc phạm vi dự án do mình làm chủ đầu tư trong suốt quá trình thực hiện dự
án.
2. Khi phát hiện công trình xây
dựng trong phạm vi dự án có dấu hiệu vi phạm quy định về trật tự xây dựng, có
trách nhiệm kịp thời thông báo đến cơ quan quản lý trật tự xây dựng có thẩm quyền
theo Điều 5 Quyết định này để xử lý theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, xử lý vi phạm.
3. Tuyên truyền, vận động tổ chức,
cá nhân liên quan chấp hành quy định của pháp luật về trật tự xây dựng trong
khu vực dự án do mình quản lý.
4. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) về tiến độ thực hiện dự án, việc
tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tình hình khởi
công xây dựng và trật tự xây dựng các công trình tại dự án do mình quản lý.
Điều 9. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Chịu trách nhiệm toàn diện về
nội dung được phân cấp tại Điều 5 Quyết định này và khoản 8 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
2. Tuyên truyền, phổ biến quy định
pháp luật có liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng.
3. Tổng hợp, báo cáo tình hình
quản lý trật tự xây dựng hằng tháng, quý, 6 tháng, năm trên địa bàn, gửi Sở Xây
dựng tổng hợp, theo dõi, báo cáo theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số
34/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết
định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc
Liêu ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Hồ sơ thông báo khởi công, hồ
sơ quản lý trật tự xây dựng đã được tiếp nhận, đang giải quyết trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được cơ quan đã tiếp nhận giải quyết
cho đến khi hoàn thành, không phải chuyển giao hồ sơ.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan kịp thời phản ánh bằng văn bản, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Phòng: NN-XD (Phg08), NC;
- Lưu: VT, TH461/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|