|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
04 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1963/TTr-SXD ngày 24 tháng 3 năm 2026; Báo cáo
số 726/BC-STP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Sở Tư pháp; Báo cáo số 1942/BC-SXD
ngày 24 tháng 3 năm 2026 và Văn bản số 2999/SXD-QLCHĐXD ngày 23/4/2026 của Sở
Xây dựng.
Ủy ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên ban hành Quyết định quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Nguyên (trước hợp nhất) ban hành quy chế phối hợp quản lý
trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 12/4/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Kạn (trước hợp nhất) ban hành quy định một số nội dung về
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và tổ chức THPL- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, NC. Hiên.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Linh
|
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về
quản lý trật tự xây dựng; phân công, phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp
nhận thông báo thời điểm khởi công xây dựng hoặc thông báo thời điểm khởi công
xây dựng kèm hồ sơ thiết kế xây dựng công trình; trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng; Ban Quản lý
các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên; các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân
dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã); các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều
3. Quy định chung trong công tác quản lý trật tự xây dựng
1. Các công trình xây dựng
trên địa bàn tỉnh (trừ các công trình thuộc bí mật nhà nước theo quy định) phải
được kiểm tra, giám sát thường xuyên từ khi tiếp nhận thông báo khởi công hoặc
khởi công xây dựng công trình cho đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng. Các
hành vi vi phạm trật tự xây dựng phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời,
đảm bảo đúng trình tự, thủ tục.
2. Mọi thông tin phản ánh
về công trình vi phạm trật tự xây dựng phải được tiếp nhận, kiểm tra, xử lý kịp
thời và thông báo kết quả xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong quá trình phối hợp phải chặt chẽ, đồng bộ, đúng chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm không chồng chéo, không
đùn đẩy, né tránh trách nhiệm trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều
4. Nội dung quản lý trật tự xây dựng
Nội dung về quản lý trật
tự xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối với công trình được
cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy
phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với công trình được
miễn giấy phép xây dựng: Kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây
dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại
khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; sự tuân thủ
của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án và quy định của
pháp luật có liên quan; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung,
thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm định đối với trường hợp thiết kế xây
dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
Điều
5. Phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông
báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng cho các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Xây dựng
a) Quản lý trật tự xây dựng
đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã
trở lên (trừ công trình bí mật nhà nước);
b) Tiếp nhận thông báo khởi
công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng các công trình xây dựng tại điểm a khoản
1 Điều này theo quy định tại khoản 38 và điểm e khoản 39 Điều 1 Luật
số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, cụ thể như sau:
Các công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp
nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự
án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị
theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô
thị); dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.
Trường hợp công trình thuộc
đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm e khoản
2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Tiếp nhận thông báo khởi công xây
dựng theo quy định kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy tờ chứng
minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.
2. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Tiếp nhận thông báo khởi
công đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Trường hợp công trình
thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm e
khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Tiếp nhận thông báo khởi
công xây dựng theo quy định kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy
tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.
3. Sở Công Thương
a) Tiếp nhận thông báo khởi
công đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ
dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý).
b) Trường hợp công trình
thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại quy định tại điểm e khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Tiếp nhận
thông báo khởi công xây dựng theo quy định kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng và
các hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.
4. Ban Quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
a) Quản lý trật tự xây dựng
đối với các công trình: Công trình xây dựng do Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh cấp giấy phép xây dựng; công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng trong phạm
vi các khu công nghiệp do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý.
b) Tiếp nhận thông báo khởi
công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng tất cả các công trình xây dựng tại khoản 38 và điểm e khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
Trường hợp công trình thuộc
đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm e khoản
2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Tiếp nhận thông báo khởi công xây
dựng theo quy định kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy tờ chứng
minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.
Điều
6. Phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo
hồ sơ thiết kế xây dựng cho Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quản lý trật tự xây dựng
đối với các công trình xây dựng trên địa giới hành chính do mình quản lý (trừ
công trình bí mật nhà nước và công trình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5).
2. Tiếp nhận hồ sơ thông
báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công trình được phân
cấp quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp công trình xây
dựng thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Tiếp nhận thông báo khởi
công theo quy định kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy tờ chứng
minh việc đáp ứng điều kiện về cấp giấy phép xây dựng.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
7. Trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định tại khoản 8 Điều 121 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 7, khoản 8 Điều 7 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ và chịu trách nhiệm theo nhiệm vụ được phân công
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa
bàn tỉnh; theo dõi tình hình trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, báo cáo và đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.
c) Chủ trì, phối hợp với
các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của pháp luật về trật
tự xây dựng trên địa bàn.
d) Đôn đốc, hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã, thực hiện trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp;
đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa
bàn khi tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức và cá nhân, báo chí hoặc phát
hiện trong quá trình giải quyết đơn thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
đ) Xây dựng kế hoạch và tổ
chức, kiểm tra trách nhiệm trong công tác quản lý trật tự xây dựng đối với Ủy
ban nhân dân cấp xã; tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử
lý vi phạm trật tự xây dựng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã về các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn để thực
hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời, đôn đốc việc xử lý các trường
hợp vi phạm.
g) Tổ chức kiểm tra đối với
các công trình có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền kiểm tra,
xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh nhưng
không tổ chức kiểm tra, xử lý sau khi Sở Xây dựng đã có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh tổ chức
kiểm tra theo thẩm quyền. Đồng thời, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan buông lỏng quản
lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ để xảy ra vi phạm trật tự
xây dựng nhưng không được kiểm tra, xử lý theo quy định.
2. Ban Quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
a) Chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh trong quản lý nhà nước về xây dựng tại các khu công nghiệp
thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức kiểm tra tất cả
các dự án, công trình xây dựng trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm
phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm trật tự xây dựng tại các dự án, công
trình xây dựng. Cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan của
các hành vi vi phạm trật tự xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền để phối hợp củng
cố hồ sơ, đề xuất người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định.
c) Kịp thời tổ chức kiểm
tra công trình xây dựng trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu
vi phạm trật tự xây dựng và thông báo kết quả kiểm tra khi nhận được văn bản đề
nghị của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Cung cấp kịp thời, đầy
đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến công tác quản lý trật tự
xây dựng theo đề nghị của Sở Xây dựng, để phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm
tra chuyên ngành.
3. Các cơ quan, đơn vị
liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các Sở, Ban, ngành
liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp Sở Xây dựng, Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, xử lý các trường
hợp xây dựng công trình không đúng mục đích sử dụng đất; vi phạm hành lang an
toàn giao thông; năng lượng; công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
khu bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; an toàn nguồn nước và các hành vi vi phạm
khác có liên quan thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Công an tỉnh chỉ đạo
Công an cấp xã tổ chức công tác bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình thi
hành quyết định cưỡng chế, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về trật
tự xây dựng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc các quyết định cưỡng chế
của người có thẩm quyền khác khi có yêu cầu; phối hợp, giải quyết những kiến
nghị do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến và trả lời bằng văn bản
về việc xử lý kiến nghị theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
công tác quản lý trật tự xây dựng và tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa
bàn quản lý theo phân cấp;
b) Chủ động đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng bằng nhiều hình thức nhằm nâng
cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự xây dựng của các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn quản lý;
c) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng
dẫn cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thường
xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động xây dựng trên địa bàn nhằm phát hiện,
ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng
theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện việc
theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời
khi phát sinh vi phạm trên địa bàn;
đ) Giám sát việc ngừng
thi công, áp dụng các biện pháp cần thiết buộc dừng thi công theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
e) Thực hiện cưỡng chế
công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
g) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã kịp thời ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm
quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định trong trường
hợp vượt thẩm quyền; chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình vi
phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Kiểm tra, đôn đốc và tổ
chức thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm trật
tự xây dựng, quyết định cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính của cấp thẩm quyền
đối với công trình xây dựng trên địa bàn;
i) Báo cáo Sở Xây dựng để
kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trong trường hợp vượt thẩm quyền của Chủ
tịch UBND cấp xã;
k) Phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức thực hiện các quyết định xử lý vi phạm hành chính
trong hoạt động xây dựng trên địa bàn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành;
l) Kiến nghị Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây
dựng có hiệu quả; báo cáo Sở Xây dựng bằng văn bản về những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến
công tác quản lý trật tự xây dựng;
m) Định kỳ 06 tháng hoặc
đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng bằng văn bản về
tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.
5. Chủ đầu tư
a) Trước khi khởi công
xây dựng công trình cần đảm bảo điều kiện về khởi công theo quy định tại Điều 107 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng.
b) Cung cấp hồ sơ giấy
phép xây dựng và tài liệu liên quan cho cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, quản
lý trật tự xây dựng khi có yêu cầu theo quy định.
c) Chấp hành nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác có liên quan đến công
trình xây dựng do mình làm chủ đầu tư.
d) Dừng thi công xây dựng
công trình vi phạm trật tự xây dựng, chấp hành các yêu cầu trong biên bản vi phạm
hành chính hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chấp hành
các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền; chịu toàn
bộ chi phí tổ chức cưỡng chế trong trường hợp bị cưỡng chế thi hành.
6. Nhà thầu thi công
a) Dừng thi công xây dựng
công trình vi phạm trật tự xây dựng khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính
hoặc khi có thông báo, quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh
các quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các quy định của pháp luật
về xây dựng và các quy định khác có liên quan đến công trình xây dựng.
Điều
8. Điều khoản thi hành
1. Giám đốc, Thủ trưởng
các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo các quy định mới ban hành.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.