|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 145/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 21
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH TỔNG THỂ QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN SA THẦY,
HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt
và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm
2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị
định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định
số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
1756/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy
hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây
dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch
nông thôn;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân huyện Sa Thầy tại Tờ trình số 48/UBND-TTr ngày 28 tháng 02 năm 2025; ý kiến
của Sở Xây dựng tại Báo cáo số 32/BC-SXD ngày 07 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh
Kon Tum đến năm 2035[1], với các nội dung
như sau:
1. Phạm vi
và ranh giới lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn
bộ ranh giới hành chính thị trấn Sa Thầy với diện tích tự nhiên là 1.393,13 ha.
b) Ranh giới
- Phía Đông giáp: Giáp xã Sa
Nghĩa.
- Phía Tây giáp: Giáp xã Sa
Sơn.
- Phía Nam giáp: Giáp xã Ya
Xiêr, xã Ya Ly.
- Phía Bắc giáp: Giáp xã Sa
Nhơn.
2. Tính chất,
chức năng đô thị
- Là đô thị huyện lỵ, trung tâm
hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Sa Thầy; là đô thị
mang sắc thái văn hóa lịch sử dân tộc và đặc điểm tự nhiên đặc thù của Tây
Nguyên.
- Là đầu mối dịch vụ của huyện
Sa Thầy và vùng phía Tây Nam của tỉnh Kon Tum; có vị trí quốc phòng quan trọng
của tỉnh Kon Tum nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung.
3. Quy mô dân
số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
a) Quy mô dân số
- Đến năm 2030 dân số thị trấn
Sa Thầy khoảng 30.000 người.
- Đến năm 2035 dân số thị trấn
Sa Thầy khoảng 35.000 người.
b) Quy mô đất đai
- Đến năm 2030: Đất xây dựng đô
thị khoảng 556,38ha, chiếm tỷ lệ 39,94% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch.
- Đến năm 2035: Đất xây dựng đô
thị khoảng 757,90ha, chiếm tỷ lệ 54,40% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch.
4. Các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
chủ yếu
- Đất dân dụng khoảng 141m2/người;
đất dân dụng mới khoảng 80m2/người.
- Đất đơn vị ở khoảng 87m2/người;
đất đơn vị ở mới khoảng 38m2/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng
đô thị khoảng 10m2/người.
- Tỷ lệ đất giao thông khoảng
16% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Cấp nước sinh hoạt: 120
lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt:
80% chỉ tiêu cấp nước;
- Chất thải rắn sinh hoạt: 0,9
kg/người/ngày.
- Cấp điện sinh hoạt: 1.000
KWh/người/ năm.
b) Hướng phát triển đô thị:
Toàn bộ khu vực lập quy hoạch phát triển theo 03 phân vùng, bao gồm:
- Phân vùng 1: Nằm tại trung
tâm khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển các khu chức năng
của đô thị, có diện tích khoảng 639,9 ha.
- Phân vùng 2: Nằm về phía Đông
khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển lúa nước và nông nghiệp,
có diện tích khoảng 126,9 ha.
- Phân vùng 3: Nằm về phía Tây
và phía Nam khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển nông, lâm
nghiệp và dịch vụ, du lịch, có diện tích khoảng 626,3 ha.
5. Định hướng
tổ chức không gian đô thị
a) Khu vực cải tạo, chỉnh
trang, gồm các khu vực chức năng đô thị, khu dân cư, các làng người đồng bào
dân tộc thiểu số hiện có, chủ yếu tập trung tại các khối phố: 1, 2, 3, 4, 5 và
các làng: Kleng, Kà Đừ, Chốt, tổng diện tích khoảng 520,4 ha.
b) Khu vực phát triển mới: Chủ
yếu bố trí tập trung về phía Nam của khu vực lập quy hoạch (thuộc khu vực khối
phố 5), tổng diện tích khoảng 119,5 ha.
c) Phạm vi, quy mô các đơn vị ở,
các khu chức năng, khu cần bảo tồn, khu cấm xây dựng, khu dự trữ phát triển và
các khu vực thuộc lĩnh vực kinh tế chuyên ngành
- Các đơn vị ở: Gồm 03 đơn vị ở:
+ Đơn vị ở số 1: Nằm về phía Bắc
khu vực lập quy hoạch, có quy mô diện tích khoảng 160,8 ha.
+ Đơn vị ở số 2: Nằm tại trung
tâm khu vực lập quy hoạch, có quy mô diện tích khoảng 291,7 ha.
+ Đơn vị ở số 3: Nằm về phía
Nam khu vực lập quy hoạch, có quy mô diện tích khoảng 129,8ha.
- Khu vực bảo tồn theo định hướng
Quy hoạch tỉnh, khu chức năng cấp tỉnh: Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Chư
Mom Ray, nằm về phía Tây Bắc của khu vực lập quy hoạch, diện tích khoảng 73,2
ha (phần diện tích nằm trong phạm vi lập quy hoạch).
- Khu vực cấm xây dựng:
+ Khu vực trồng lúa nước, diện
tích khoảng 82ha.
+ Khu bảo tồn Vườn Quốc gia Chư
Mom Ray và rừng tự nhiên quy hoạch lâm nghiệp.
- Khu dự trữ phát triển: Bố trí
tập trung tại khu vực phía Nam, diện tích khoảng 46,8ha.
- Các khu vực thuộc lĩnh vực
kinh tế chuyên ngành (năng lượng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nông, lâm nghiệp; quốc phòng, an ninh): Thực hiện theo quy hoạch quốc gia,
quy hoạch vùng Tây Nguyên, quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan và Quy hoạch tỉnh
Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo vị trí, quy mô xây
dựng hạn chế tác động tiêu cực tới cảnh quan tự nhiên và định hướng.
d) Các trung tâm đô thị
- Trung tâm hành chính - chính
trị; y tế; văn hóa, thể dục thể thao: Giữ nguyên vị trí như hiện nay; trong đó,
trung tâm hành chính chủ yếu tập trung trên các trục đường: Nguyễn Văn Cừ, Hùng
Vương và Trần Phú, diện tích khoảng 37,0ha.
- Trung tâm thương mại - dịch vụ:
Giữ nguyên chợ tại vị trí hiện nay, định hướng xây dựng kết hợp, hình thành
trung tâm thương mại - dịch vụ trung tâm; bố trí mới trung tâm thương mại tại
khu vực phát triển mới (nằm về phía Nam của khu vực lập quy hoạch).
6. Cơ cấu sử dụng
đất theo các chức năng
a) Đến năm 2030
- Diện tích đất xây dựng đô thị
556,37 ha, chiếm tỷ lệ 39,94% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch, trong đó:
+ Đất dân dụng có diện tích khoảng
444,43 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 79,88% tổng diện tích xây dựng đô thị.
+ Đất ngoài dân dụng có diện tích
khoảng 111,94 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 20,12% tổng diện tích đất xây dựng đô thị.
- Đất nông nghiệp và chức năng
khác có diện tích khoảng 836,76 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 60,06% tổng diện tích
khu vực lập quy hoạch.
b) Đến năm 2035
- Diện tích đất xây dựng đô thị
757,90ha, chiếm tỷ lệ 54,40% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch. Trong đó:
+ Đất dân dụng có diện tích khoảng
492,11 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 64,93% tổng diện tích xây dựng đô thị.
+ Đất ngoài dân dụng có diện
tích khoảng 265,79ha, chiếm tỷ lệ khoảng 35,07% tổng diện tích xây dựng đô thị.
- Đất nông nghiệp và chức năng
khác có diện tích khoảng 635,23ha, chiếm tỷ lệ khoảng 45,60% tổng diện tích khu
vực lập quy hoạch.
(Cụ
thể có Phụ lục 1 kèm theo)
7. Vị trí, quy
mô các khu chức năng chính
a) Khu du lịch - dịch vụ: Hình
thành mới Khu du lịch nằm về phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch, diện tích khoảng
139,6ha, kết hợp với Khu du lịch vườn quốc gia Chư Mom Ray, phục vụ nhu cầu
phát triển du lịch, dịch vụ cho đô thị và huyện Sa Thầy.
b) Cụm công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp: Giữ nguyên theo vị trí như hiện nay (phía Tây Nam khu vực lập
quy hoạch), quy mô diện tích khoảng 50ha.
c) Khu sản xuất nông lâm, nghiệp:
Giữ nguyên vị trí như hiện nay (phía Đông, phía Tây và phía Nam khu vực
lập quy hoạch), quy mô diện tích khoảng 765,4ha.
8. Định hướng
quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Cao độ nền xây dựng
- Các khu vực dân cư hiện hữu:
Giữ nguyên cao độ nền xây dựng theo hiện trạng để tránh phá vỡ cấu trúc đô thị.
- Các khu vực xây dựng mới: Có
giải pháp san nền cục bộ tạo mặt bằng xây dựng, hạn chế phá vỡ địa hình, cảnh
quan tự nhiên.
- Các khu vực xây dựng gần các
suối: Đăk Sir, Đăk Ngao đảm bảo nền xây dựng cao hơn mức nước theo tần suất lũ
P = 2% theo quy định.
b) Thoát nước mặt
- Hệ thống thoát nước: Thiết kế
mạng lưới thoát nước mưa và thoát nước bẩn chảy riêng.
- Toàn bộ thị trấn Sa Thầy được
chia ra làm 04 lưu vực chính. Nước mưa thoát chính về các hợp thủy, khe rồi ra
suối Đăk Sia.
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo,
thay thế và bổ sung xây dựng mới công trình hệ thống thoát nước mưa, giải quyết
tình trạng ngập úng cục bộ tại một số tuyến đường và đảm bảo thoát nước mưa
trong tình hình biến đổi khí hậu.
8.2. Giao thông đường bộ
- Giao thông đối ngoại
+ Tỉnh lộ 675 (Quốc lộ 24
kéo dài qua đô thị theo định hướng Quy hoạch tỉnh): Mặt cắt ngang rộng 27m (mặt
đường 18m, vỉa hè hai bên 2x4,5m).
+ Tỉnh lộ 674: Mặt cắt ngang rộng
27m (mặt đường 18m, vỉa hè hai bên 2x4,5m).
- Hệ thống giao thông nội thị
+ Hình thành mới đường trung tâm
thị trấn vừa đóng vai trò là trục đường cảnh quan đô thị, giảm tải cho Tỉnh lộ
qua đô thị, mặt cắt ngang rộng 32m (mặt đường mỗi bên 2x9,0m, giải phân cách
2m, vỉa hè hai bên 2x6m).
+ Hệ thống đường giao thông đến
đường khu vực, mặt cắt ngang ≥ 16m, đảm bảo kết nối giữa các khu vực chức năng
trong đô thị.
b) Hệ thống công trình phục vụ
giao thông
- Bến xe: Giữ nguyên bến xe loại
III tại giao lộ Cù Chính Lan - Trần Quốc Toản, diện tích khoảng 0,51ha (theo
định hướng Quy hoạch tỉnh).
- Giao thông tĩnh: Bố trí tại
các nút giao thông và tập trung tại khu vực công viên cây xanh, tổng diện tích
khoảng 8,8ha, bình quân 2,5 m²/người.
8.3. Cấp nước
a) Nhu cầu: Giai đoạn đến năm
2030: Q = 5.800 m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2035: Q = 6.800 m3/ngày
đêm.
b) Nguồn nước: Nguồn nước từ hệ
thống cấp nước thuộc Dự án cấp nước sinh hoạt thị trấn Sa Thầy và suối Sa Nhơn
(theo định hướng Quy hoạch tỉnh).
c) Công trình đầu mối: Nhà máy
cấp nước thuộc xã Sa Bình công suất 5.100 m3/ ngày đêm (thuộc Dự án
cấp nước sinh hoạt thị trấn Sa Thầy đã được đầu tư xây dựng); xây dựng mới
nhà máy cấp nước, công suất 2.500 m3/ngày đêm (theo định hướng
Quy hoạch tỉnh).
d) Mạng lưới cấp nước: Cấu trúc
chung của mạng lưới ống được chia làm 02 cấp: truyền dẫn, phân phối. Tổ chức
theo quy hoạch giao thông và sử dụng đất đến năm 2035 để dự kiến điểm đấu nối,
đường kính, chiều dài các tuyến ống truyền dẫn, phân phối. Tại các điểm đấu nối
ống phân phối với mạng truyền dẫn đều lắp đặt van, đồng hồ đo lưu lượng.
8.4. Cấp điện và chiếu sáng
công cộng
a) Nhu cầu: Giai đoạn đến năm
2030: 8.500 kVA; giai đoạn đến năm 2035: 16.500 kVA.
b) Nguồn điện:
- Nguồn điện sử dụng cho thị trấn
được lấy từ lưới điện Quốc gia, đấu nối từ các xuất tuyến 472, 473 của trạm biến
áp E45 110/22KV Kon Tum, dự phòng bằng các xuất tuyến: 479 trạm biến áp 110Kv
Đăk Hà, 477 trạm biến áp 110KV Tân Mai và 473 trạm biến áp 110KV Bờ Y.
- Trạm biến áp 110kV Sa Thầy được
đầu tư xây dựng và dự kiến đi vào vận hành năm 2026.
c) Lưới điện: Lưới điện trung
thế sử dụng điện áp 22KV mạng 3 pha 3 dây được thiết kế đi nổi; cáp trung thế sử
dụng cáp bọc, cách điện XLPE, cột điện bê tông ly tâm.
8.5. Thoát nước thải, quản lý
chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải
- Nhu cầu nước thải sinh hoạt:
Giai đoạn đến năm 2030: khoảng 4.450m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm
2035: khoảng 5.200m3/ngày đêm.
- Nhà máy xử lý nước thải, trạm
xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Vị trí, công suất trạm xử lý
nước thải: Bố trí tại khu vực phía Nam của thị trấn (khu vực giáp ranh xã Sa
Nghĩa). Công suất dự kiến 4.500m3/ngày đêm cho giai đoạn đến năm
2030 và mở rộng công suất lên đến 5.500 m3/ngày đêm cho giai đoạn đến
năm 2035, đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ khu quy hoạch, nước sau
khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định, được thải ra môi trường tự
nhiên và suối Đăk Sia.
+ Diện tích đất toàn khu nhà
máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải với quy mô khoảng 2,2 ha, trong đó:
diện tích đất xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải khoảng
1,0ha; diện tích còn lại bố trí các công trình phụ trợ, hồ chứa, ổn định nước
thải sau xử lý, sân phơi bùn….
- Giải pháp thoát nước thải
sinh hoạt: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, được được phân thành 3
lưu vực để thu gom:
+ Lưu vực 1: Cho khu vực phía Bắc
thị trấn;
+ Lưu vực 2: Cho khu vực trung
tâm thị trấn;
+ Khu vực 3: Cho khu vực phía
Nam thị trấn.
- Nước thải y tế; nước thải tại
cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được thu gom, xử lý theo hệ thống riêng
đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải.
b) Quản lý chất thải rắn
- Nhu cầu thu gom chất thải:
Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 35 tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 44
tấn/ngày đêm.
- Thu gom và quản lý chất thải
rắn
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Chất
thải rắn phải được phân loại tại nguồn và được vận chuyển đến khu xử lý chất thải
rắn tập trung;
+ Chất thải rắn y tế; chất thải
rắn công nghiệp và chất thải rắn độc hại khác được thu gom xử lý riêng theo quy
định.
- Khu xử lý chất thải rắn: Đầu
tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn tại xã Ya Tăng, quy mô diện tích đất
khoảng 18,5ha.
c) Nghĩa trang
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm
2030 khoảng 1,2 ha; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 1,4 ha.
- Giữ nguyên Nghĩa trang nhân
dân hiện nay tại xã Sa Sơn (cách thị trấn khoảng 6 km), diện tích khoảng
14,16 ha.
d) Thông tin liên lạc
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm
2030: 33.975 thuê bao; giai đoạn đến năm 2035: 49.750 thuê bao.
- Giải pháp:
+ Ngầm hóa 100% hạ tầng mạng
cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực đô thị, khu du lịch xây dựng mới. Đối với
các khu vực đô thị hiện hữu, từng bước thực hiện việc ngầm hóa, ưu tiên ngầm
hóa tại các khu vực có yêu cầu mỹ quan như: trung tâm hành chính - chính trị,
công viên cây xanh và các tuyến giao thông mới xây dựng.
- Phát triển viễn thông theo hướng
chuyển dịch hạ tầng viễn thông sang hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT), phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 4G, 5G đảm bảo phủ sóng
100% khu dân cư trên địa bàn; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng đạt trên 80% (trạm
xây mới) ở giai đoạn 2030 - 2035.
e) Các khu vực dự kiến xây dựng
công trình ngầm
- Dự kiến bố trí các công trình
đầu mối kỹ thuật ngầm, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào
và tuy nen kỹ thuật.
- Tại các công trình dịch vụ,
thương mại: Khuyến khích việc bố trí công trình ngầm gắn liền với công trình
xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu bãi đỗ xe cho công trình, chiều cao tối đa 02 tầng.
9. Quy định về
không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
9.1. Các chỉ tiêu quy hoạch về
mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất
a) Các chỉ tiêu quy hoạch về mật
độ xây dựng, tầng cao
- Tại các đơn vị ở
+ Đơn vị ở số 1 và đơn vị ở số
3 (khu vực phía Bắc và phía Nam thị trấn): Mật độ xây dựng gộp tối đa 30
- 40%, tầng cao tối đa 05 tầng.
+ Đơn vị ở số 2: Mật độ xây dựng
gộp tối đa 30 - 50%, tầng cao tối đa 07 tầng. Công trình thương mại - dịch vụ
xây dựng mới cho phép lên đến 15 tầng nhưng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch xem xét, cho phép.
+ Riêng khu vực các làng người
đồng bào dân tộc thiểu số: Mật độ xây dựng gộp tối đa 30 - 40%, tầng cao tối đa
03 tầng nhằm hạn chế phá vỡ cấu trúc không gian làng.
- Tại các khu chức năng
+ Khu du lịch - dịch vụ: Mật độ
xây dựng gộp tối đa 25%, tầng cao tối đa 03 tầng, các công trình trung tâm dịch
vụ - du lịch cho phép xây dựng với chiều cao 05 tầng.
+ Khu công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp: Mật độ xây dựng gộp tối đa 70%, tầng cao tối đa 03 tầng, các công
trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ,... cho phép xây dựng với chiều cao 05 tầng.
b) Hệ số sử dụng đất: Được xác
định theo tầng cao công trình, diện tích lô đất, đáp ứng hệ số sử dụng đất tối
đa theo quy định.
9.2. Hệ thống công viên cây
xanh
Giữ nguyên công viên 19/5, công
viên cây xanh mặt nước trên trục đường Lê Duẩn; bố trí mới 05 công viên cây xanh
với tổng diện tích khoảng 23,5 ha. Bố trí xây dựng các công trình dịch vụ công
cộng với mật độ xây dựng tối đa 5% diện tích đất của một công viên, tầng cao tối
đa 02 tầng.
9.3. Các trục không gian chính
và không gian mở
- Hình thành mới trục đường cảnh
quan (đường Trung tâm thị trấn) với dải phân cách giữa nằm về phía Tây
khu vực lập quy hoạch.
- Cải tạo không gian cây xanh mặt
nước dọc suối Đăk Ngao, hợp thủy phía Nam Trung tâm y tế huyện; giữ nguyên
không gian cảnh quan nông, lâm nghiệp (nằm về phía Đông và phía Tây khu vực
lập quy hoạch) để tạo không gian mở cho toàn khu vực lập quy hoạch và đô thị.
9.4. Các cửa ngõ, công trình điểm
nhấn
- Hình thành mới 02 cửa ngõ: Cửa
ngõ phía Bắc và cửa ngõ phía Nam tại khu vực giao lộ đường Trần Hưng Đạo (Tỉnh
lộ 675) và đường trung tâm thị trấn (trục đường cảnh quan đô thị).
- Bố trí các công trình điểm nhấn
mang tính biểu tượng, biểu trưng tại các công viên cây xanh khi được đầu tư xây
dựng mới.
9.5. Các làng người đồng bào
dân tộc thiểu số: Tôn tạo, chỉnh trang phát huy giá trị kiến trúc truyền thống
và không gian làng gắn với phát triển du lịch cộng đồng tại các làng: Kà Đừ,
Kleng, Chốt.
10. Biện pháp
bảo vệ môi trường
- Khuyến khích phát triển mô
hình kiến trúc xanh, sinh thái; duy trì, mở rộng và bảo vệ diện tích mặt nước;
sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, sử dụng năng lượng sạch; sử dụng,
khai thác hợp lý nguồn tài nguyên hiện có.
- Đối với khu vực hiện hữu: Từng
bước cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhất là đầu tư xây dựng hệ thống xử lý
nước thải, bổ sung hệ thống cây xanh cảnh quan; cải tạo các hành lang dọc suối
và các hồ trong đô thị nhằm tăng cường chất lượng môi trường đô thị.
- Đối với các khu vực phát triển
mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy
trì, bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh cảnh quan, hành lang cây xanh bảo vệ
suối, mặt nước, nông, lâm nghiệp; quản lý kiểm soát chặt chẽ chất lượng môi trường
đất, nước, không khí, đặc biệt tiếng ồn trong đô thị.
- Khu vực phát triển công nghiệp:
Ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, tái sử dụng chất thải và tiết kiệm tài
nguyên tại cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Kiểm soát nguy cơ ô nhiễm của
các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có. Phòng ngừa, ứng phó với các sự cố ô nhiễm
môi trường thông qua không gian xanh cách ly.
- Khu vực các làng người đồng
bào dân tộc thiểu số: Bảo vệ, phát huy tập quán sinh hoạt truyền thống; quản lý
thu gom, xử lý chất thải, giảm thiểu tác động tiêu cực môi trường từ chăn nuôi
gia súc, gia cầm; đào tạo tuyên truyền cộng đồng nhân dân ý thức và kỹ năng cải
tạo, nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường thôn bản.
i) Các giải pháp giảm nhẹ rủi
ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
Phân vùng rủi ro đối với từng
loại thiên tai và sự cố môi trường khác như: lũ quét, sạt lở đất. Xây dựng giải
pháp đồng bộ phòng ngừa kịp thời, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực của thiên
tai đối với đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân.
11. Chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Chương trình, dự án ưu tiên
đầu tư
- Lập chương trình phát triển
đô thị thị trấn Sa Thầy; Quy chế quản lý kiến trúc đô thị đảm bảo định hướng
quy hoạch được phê duyệt.
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội phục vụ nhu cầu người dân và yêu cầu đạt tiêu chí đô thị loại IV đến
năm 2030.
- Các dự án các khu đô thị cải
tạo, chỉnh trang; khu đô thị, khu dân cư mới.
b) Nguồn lực thực hiện: Nguồn vốn
ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
(Cụ
thể có Phụ lục 2 kèm theo)
Điều 2. Ban
hành Quy định quản lý theo Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn
Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm 2035 kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân huyện
Sa Thầy
- Tổ chức công bố Đồ án điều chỉnh
tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm
2035 theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, hợp pháp, thống nhất số liệu, tài
liệu, hệ thống bản đồ trong hồ sơ trình; các nội dung tiếp thu, giải trình với
các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện
quy hoạch, triển khai thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng chịu
trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung lập, thẩm định,
trình phê duyệt Đồ án quy hoạch; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ Đồ án điều chỉnh tổng
thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm 2035
được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện quy hoạch đảm
bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
3. Các Sở, ngành có liên
quan phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy triển khai thực hiện Đồ án điều
chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến
năm 2035 theo lĩnh vực ngành quản lý, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và tuân
thủ đúng quy định pháp luật.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sa Thầy chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 (t/h);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (đ/b);
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (đ/b);
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương (đ/b);
- VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP (đ/b);
- Lưu: VT, KTN.DHL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
PHỤ LỤC 1
BẢNG TỔNG HỢP CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT THỊ TRẤN SA THẦY
THEO CÁC GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
LOẠI ĐẤT
|
NĂM 2030
|
ĐẾN NĂM 2035
|
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỈ LỆ (%)
|
CHỈ TIÊU (m2/người)
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỈ LỆ (%)
|
CHỈ TIÊU (m2/người)
|
|
Hiện trạng
|
Phát triển mới
|
Tổng cộng
|
Hiện trạng
|
Phát triển mới
|
Tổng cộng
|
|
|
DÂN SỐ DỰ KIẾN (người)
|
|
30.000
|
35.000
|
|
|
Dân số thường trú (người)
|
|
21.000
|
24.200
|
|
|
Dân số tạm trú quy đổi (người)
|
|
9.000
|
10.800
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH
|
|
|
1.393,13
|
100,00
|
|
|
|
1.393,13
|
100,00
|
|
|
I
|
Khu đất dân dụng
|
318,31
|
|
444,43
|
31,90
|
148
|
318,30
|
|
492,11
|
35,32
|
141
|
|
|
Đất dân dụng phát triển mới
|
|
126,12
|
126,12
|
|
76
|
|
173,80
|
173,80
|
|
80
|
|
1
|
Nhóm nhà ở
|
|
|
289,44
|
20,78
|
96
|
|
82,61
|
302,80
|
21,74
|
87
|
|
1.2
|
Nhóm nhà ở mới
|
|
69,24
|
69,24
|
4,97
|
42
|
|
82,61
|
82,61
|
5,93
|
38
|
|
1.2
|
Nhóm nhà ở hiện trạng
|
220,19
|
0,00
|
220,19
|
15,81
|
|
220,19
|
0,00
|
220,19
|
15,81
|
|
|
2
|
Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ.
|
0,00
|
3,62
|
3,62
|
0,26
|
|
0,00
|
3,62
|
3,62
|
0,26
|
|
|
3
|
Giáo dục (Trường THPT, THCS,
Tiểu học, Mầm non)
|
16,77
|
2,21
|
18,98
|
1,36
|
|
16,77
|
2,21
|
18,98
|
1,36
|
|
|
4
|
Dịch vụ công cộng khác (y tế,
văn hóa, TDTT, thương mại…)
|
4,76
|
9,62
|
14,38
|
1,03
|
5
|
4,76
|
13,12
|
17,88
|
1,28
|
5
|
|
5
|
Cơ quan, trụ sở cấp đô thị
|
0,56
|
0,00
|
0,56
|
0,04
|
|
0,56
|
0,00
|
0,56
|
0,04
|
|
|
6
|
Cây xanh sử dụng công cộng
|
9,95
|
20,34
|
30,29
|
2,17
|
10
|
9,95
|
23,96
|
33,92
|
2,43
|
10
|
|
7
|
Giao thông đô thị
|
63,94
|
21,09
|
85,03
|
6,10
|
|
63,94
|
45,55
|
109,48
|
7,86
|
|
|
8
|
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô
thị
|
2,14
|
0,00
|
2,14
|
0,15
|
|
2,14
|
2,73
|
4,87
|
0,35
|
|
|
II
|
Khu đất ngoài dân dụng
|
72,11
|
39,85
|
111,94
|
8,04
|
|
|
193,68
|
265,79
|
19,08
|
|
|
1
|
Sản xuất công nghiệp - TTCN
|
0,00
|
25,03
|
25,03
|
1,80
|
|
0,00
|
35,31
|
35,31
|
2,53
|
|
|
2
|
Trung tâm giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu
|
1,58
|
0,00
|
1,58
|
0,11
|
|
1,58
|
0,00
|
1,58
|
0,11
|
|
|
3
|
Cơ quan trụ sở ngoài đô thị
|
12,24
|
4,63
|
16,86
|
1,21
|
|
12,24
|
4,63
|
16,86
|
1,21
|
|
|
4
|
Dịch vụ du lịch
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
139,62
|
139,62
|
10,02
|
|
|
5
|
Trung tâm y tế
|
2,34
|
0,00
|
2,34
|
0,17
|
|
2,34
|
0,00
|
2,34
|
0,17
|
|
|
6
|
Trung tâm văn hóa, thể dục thể
thao
|
8,43
|
5,46
|
13,88
|
1,00
|
|
8,43
|
6,48
|
14,90
|
1,07
|
|
|
7
|
Cây xanh sử dụng hạn chế
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
8
|
Cây xanh chuyên dụng
|
0,00
|
4,73
|
4,73
|
0,34
|
|
0,00
|
7,66
|
7,66
|
0,55
|
|
|
9
|
Di tích, tôn giáo
|
1,75
|
0,00
|
1,75
|
0,13
|
|
1,75
|
0,00
|
1,75
|
0,13
|
|
|
10
|
An ninh
|
3,17
|
0,00
|
3,17
|
0,23
|
|
3,17
|
0,00
|
3,17
|
0,23
|
|
|
11
|
Quốc phòng
|
24,66
|
0,00
|
24,66
|
1,77
|
|
24,66
|
0,00
|
24,66
|
1,77
|
|
|
12
|
Giao thông đối ngoại
|
17,94
|
0,00
|
17,94
|
1,29
|
|
17,94
|
0,00
|
17,94
|
1,29
|
|
|
13
|
Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài
đô thị
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
III
|
Khu nông nghiệp và chức
năng khác
|
836,76
|
0,00
|
836,76
|
60,06
|
|
635,23
|
0,00
|
635,23
|
45,60
|
|
|
1
|
Đất rừng đặc dụng
|
73,26
|
0,00
|
73,26
|
5,26
|
|
73,26
|
0,00
|
73,26
|
5,26
|
|
|
2
|
Đất rừng sản xuất
|
3,41
|
0,00
|
3,41
|
0,24
|
|
3,41
|
0,00
|
3,41
|
0,24
|
|
|
3
|
Sản xuất nông nghiệp
|
734,72
|
0,00
|
734,72
|
52,74
|
|
486,31
|
0,00
|
486,31
|
34,91
|
|
|
4
|
Đất dự trữ
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
46,88
|
0,00
|
46,88
|
3,37
|
|
|
5
|
Hồ ao đầm
|
1,62
|
0,00
|
1,62
|
0,12
|
|
1,62
|
0,00
|
1,62
|
0,12
|
|
|
6
|
Sông suối kênh rạch
|
23,75
|
0,00
|
23,75
|
1,70
|
|
23,75
|
0,00
|
23,75
|
1,70
|
|
|
7
|
Đất chưa sử dụng
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
PHỤ LỤC 2
CÁC DỰ ÁN ĐÔ THỊ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
TÊN DỰ ÁN
|
ĐƠN VỊ
|
SỐ LƯỢNG
|
NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
|
|
I
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT
|
|
|
Nguồn vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp
khác
|
|
1
|
Các tuyến giao thông nội thị
|
km
|
≥ 5,5
|
|
2
|
Công viên cây xanh.
|
ha
|
23,5
|
|
3
|
Các công trình: vỉa hè, mương
thoát nước, cấp nước...,
|
CT
|
10
|
|
4
|
Dự án xử lý, chôn lấp chất thải
rắn.
|
ha
|
18,5
|
|
II
|
HẠ TẦNG XÃ HỘI
|
|
|
|
1
|
Trường học các cấp (Tiểu học
cơ sở và mầm non)
|
CT
|
03
|
|
2
|
Nâng cấp Trung tâm y tế huyện
Sa Thầy.
|
CT
|
01
|
|
III
|
Khu đô thị cải tạo, chỉnh
trang
|
|
|
|
1
|
Khu đô thị cải tạo số 1
|
ha
|
91,5
|
|
2
|
Khu đô thị cải tạo số 2
|
ha
|
56,8
|
|
3
|
Khu đô thị cải tạo số 3
|
ha
|
28,9
|
|
4
|
Khu đô thị cải tạo số 4
|
ha
|
77,9
|
|
5
|
Khu đô thị cải tạo số 5
|
ha
|
80.1
|
|
6
|
Khu đô thị cải tạo số 6
|
ha
|
133,7
|
|
7
|
Khu đô thị cải tạo số 7
|
ha
|
46,2
|
|
8
|
Các khu dân cư phát triển mới
nằm xen kẹt trong các khu vực dân cư hiện hữu
|
ha
|
48,4
|
|
IV
|
Khu đô thị, khu dân cư mới
|
|
|
|
1
|
Khu đô thị mới số 1
|
ha
|
55,4
|
|
2
|
Khu đô thị mới số 2
|
ha
|
28,3
|
Ghi chú:
(1) Tên, vị trí, quy mô, diện
tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được xác định
cụ thể trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư thực hiện dự án.
(2) Các dự án, công trình
khác ngoài danh mục nêu trên, thực hiện theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành,
quy hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc xác định vị trí, quy mô
và phạm vi ranh giới phải đảm bảo mỹ quan và không tác động tiêu cực tới cảnh
quan và định hướng của quy hoạch chung đô thị.
(3) Trong quá trình xây dựng
phát triển, các dự án có thể được thực hiện trước theo nhu cầu và đảm bảo nguồn
lực thực hiện.
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH TỔNG THỂ QUY HOẠCH CHUNG THỊ
TRẤN SA THẦY, HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lời mở đầu
Thị trấn Sa Thầy là thị trấn
huyện lỵ của huyện Sa Thầy, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Kon Tum, có vị trí cách
thành phố Kon Tum khoảng 30km về phía Nam. Thị trấn Sa Thầy có diện tích khoảng
1.393,13 ha; với nhiều thuận lợi về vị trí địa lý, đất đai màu mỡ, quỹ đất xây
dựng đô thị tương đối nhiều... Hiện nay, thị trấn Sa Thầy đang có bước chuyển
mình nhanh chóng về kinh tế - xã hội, và là một đô thị quan trọng hệ thống đô
thị tỉnh Kon Tum.
Thị trấn Sa Thầy có tuyến Tỉnh
lộ 675 đi qua (trong tương lai sẽ nâng cấp mở rộng Tỉnh lộ 675 thành Quốc lộ
24) và nằm trong vùng ảnh hưởng của hành lang kinh tế Quốc lộ 14C, hành
lang Quốc lộ 24, đây là hai hành lang động lực chủ đạo trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Thị trấn đã được công nhận đô thị loại V, mục
tiêu đến năm 2030 sẽ trở thành đô thị loại IV theo Nghị quyết 16-NQ/TU ngày 23
tháng 8 năm 2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Kon Tum.
Quy định quản lý theo Đồ án Điều
chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến
năm 2035 được lập theo các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và
các quy định pháp luật có liên quan, trên cơ sở nội dung Đồ án đã được phê duyệt.
Quy định quản lý này cùng với hồ sơ bản vẽ, thuyết minh là cơ sở pháp lý để lập
quy hoạch chi tiết và các quy hoạch, kế hoạch liên quan để các tổ chức, cá nhân
có liên quan tuân thủ và thực hiện.
2. Mục tiêu
Quy định quản lý theo Ðiều chỉnh
tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy đến năm 2035 nhằm xác
lập cơ sở cho việc:
- Lập, thẩm định phê duyệt quy
hoạch chi tiết, và triển khai các dự án đầu tư xây dựng, thiết kế công trình
trên địa bàn thị trấn Sa Thầy;
- Lập kế hoạch, chương trình đầu
tư và xây dựng hàng năm, ngắn hạn và dài hạn của thị trấn Sa Thầy cũng như các
khu đô thị, khu dân cư thuộc địa giới hành chính thị trấn Sa Thầy;
- Quản lý kiến trúc, cảnh quan,
bảo tồn, tôn tạo, cải tạo, xây dựng mới các công trình trên địa bàn thị trấn Sa
Thầy phù hợp với đồ án quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt;
- Tổ chức quản lý triển khai thực
hiện quy hoạch đô thị và phát triển kiến trúc trên địa bàn thị trấn Sa Thầy.
PHẦN I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng
áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tất
cả các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quản lý phát triển đô thị, đầu tư xây dựng,
cải tạo chỉnh trang đô thị trên địa bàn thị trấn Sa Thầy đảm bảo theo đúng Đồ
án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy đã được
phê duyệt.
Quy định này là cơ sở để chính
quyền các cấp, các cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng lập Chương
trình phát triển đô thị thị trấn Sa Thầy, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc
và quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh trang đô thị, thiết kế cảnh quan
trong đô thị và làm căn cứ để xác lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị.
Các cá nhân, tổ chức có liên
quan đến hoạt động xây dựng và tham gia vào hoạt động quản lý quy hoạch, xây dựng
trên địa bàn huyện Sa Thầy đều phải thực hiện theo đúng Quy định này.
Ngoài những quy định này, việc
quản lý xây dựng tại thị trấn Sa Thầy còn phải tuân thủ các quy định của pháp
luật có liên quan.
2. Phạm
vi, ranh giới và tính chất, chức năng
2.1. Phạm vi quy hoạch: Toàn bộ
ranh giới hành chính thị trấn Sa Thầy với diện tích tự nhiên là: 1.393,13 ha.
- Phía Đông giáp: Giáp xã Sa
Nghĩa.
- Phía Tây giáp: Giáp xã Sa
Sơn.
- Phía Nam giáp: Giáp xã Ya
Xiêr, xã Ya Ly.
- Phía Bắc giáp: Giáp xã Sa
Nhơn.
2.2. Tính chất, chức năng đô thị
- Là đô thị huyện lỵ, trung tâm
hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Sa Thầy; là đô thị
mang sắc thái văn hóa lịch sử dân tộc và đặc điểm tự nhiên đặc thù của Tây
Nguyên.
- Là đầu mối dịch vụ của huyện
Sa Thầy và vùng phía Tây Nam của tỉnh Kon Tum; có vị trí quốc phòng quan trọng
của tỉnh Kon Tum nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung.
3. Quy định
về quy mô
3.1. Quy mô dân số
- Đến năm 2030: Dân số thị trấn
Sa Thầy khoảng 30.000 người (bao gồm: dân số thường trú khoảng 21.000 người
và dân số quy đổi khoảng 9.000 người).
- Đến năm 2035: Dân số thị trấn
Sa Thầy khoảng 35.000 người (bao gồm: dân số thường trú khoảng 24.200 người
và dân số quy đổi khoảng 10.800 người).
3.2. Quy mô đất đai
- Đến năm 2030: Đất xây dựng đô
thị khoảng 556,38ha, chiếm tỷ lệ 39,94% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch.
- Đến năm 2035: Đất xây dựng đô
thị khoảng 757,90ha, chiếm tỷ lệ 54,40% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch.
3.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chủ yếu
- Đất dân dụng khoảng 141m2/người;
đất dân dụng mới khoảng 80m2/người.
- Đất đơn vị ở khoảng 87m2/người;
đất đơn vị ở mới khoảng 38m2/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng
đô thị khoảng 10m2/người.
- Tỷ lệ đất giao thông khoảng
16% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Cấp nước sinh hoạt: 120
lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ thu gom nước thải sinh
hoạt: 80% chỉ tiêu cấp nước;
- Chất thải rắn sinh hoạt: 0,9
kg/người/ngày.
- Cấp điện sinh hoạt: 1.000
KWh/người/ năm.
4. Quy định
về kiểm soát không gian
4.1. Quy định về kiểm soát phát
triển không gian
- Quản lý tổ chức không gian
toàn khu vực lập quy hoạch được phân thành ba phân vùng:
+ Phân vùng 1: Nằm tại trung
tâm khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển các chức năng của
đô thị, có diện tích khoảng 6 39,9 ha. Bao gồm khu vực cải tạo, chỉnh trang các
khu vực chức năng đô thị, khu dân cư, các làng người đồng bào dân tộc thiểu số
hiện có và các khu vực phát triển đô thị mới.
+ Phân vùng 2: Nằm về phía Đông
khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển lúa nước và nông nghiệp,
có diện tích khoảng 126,9 ha. Khu vực này sẽ tạo cảnh quan cho đô thị.
+ Phân vùng 3: Nằm về phía Tây
và phía Nam khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển nông, lâm
nghiệp và dịch vụ, du lịch, có diện tích khoảng 626,3 ha. Khu vực này sẽ tạo cảnh
quan và các hành lang cây xanh cho đô thị.
4.2. Quy định về kiểm soát tầng
cao
- Kiểm soát chặt chẽ tầng cao
công trình phù hợp với đặc điểm địa hình, cảnh quan thiên nhiên và khả năng đáp
ứng hạ tầng của từng khu vực.
- Ðịnh hướng chiều cao công trình
theo nguyên tắc cao tầng tại khu vực trung tâm (khu vực trung tâm hành chính
- chính trị huyện), thấp dần về phía Bắc, Nam khu vực lập quy hoạch. Chiều
cao công trình được khống chế theo các đơn vị ở, khu vực năng:
- Tại các đơn vị ở:
+ Đơn vị ở số 1 và đơn vị ở số
3: Tầng cao tối đa 05 tầng;
+ Đơn vị ở số 2: Tầng cao tối
đa 07 tầng. Công trình thương mại - dịch vụ xây dựng mới cho phép lên đến 15 tầng
nhưng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, cho phép.
+ Riêng khu vực các làng người
đồng bào dân tộc thiểu số: Tầng cao tối đa 03 tầng nhằm hạn chế phá vỡ cấu trúc
không gian làng.
- Tại các khu chức năng:
+ Khu du lịch - dịch vụ: Tầng
cao tối đa 03 tầng, các công trình trung tâm dịch vụ - du lịch cho phép xây dựng
với chiều cao 05 tầng.
+ Khu công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp: Tầng cao tối đa 03 tầng, các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ,...
cho phép xây dựng với chiều cao 05 tầng.
- Ngoài định hướng tầng cao nêu
trên, chiều cao công trình phải tuân thủ Quy chuẩn về Quy hoạch xây dựng và được
cụ thể hóa khi tổ chức lập quy hoạch chi tiết theo quy định.
4.3. Quy định về kiểm soát mật
độ xây dựng
- Kiểm soát chặt chẽ mật độ xây
dựng gộp theo Quy chuẩn về Quy hoạch xây dựng.
- Định hướng kiểm soát mật độ
xây dựng theo nguyên tắc mật độ cao tại khu vực trung tâm (khu vực trung tâm
hành chính - chính trị huyện); thấp dần về phía Bắc, Nam khu vực lập quy hoạch
và các khu vực không gian cây xanh mặt nước, khu vực đặc thù (các làng người
đồng bào dân tộc thiểu số, khu du lịch, dịch vụ). Mật độ xây dựng được khống
chế theo các đơn vị ở, khu vực năng:
- Tại các đơn vị ở:
+ Đơn vị ở số 1 và đơn vị ở số
3 (khu vực phía Bắc và phía Nam thị trấn): Mật độ xây dựng gộp tối đa 30
- 40%;
+ Đơn vị ở số 2: Mật độ xây dựng
gộp tối đa 30 - 50%;
+ Riêng khu vực các làng người
đồng bào dân tộc thiểu số, mật độ xây dựng gộp tối đa 30 - 40%.
- Tại các khu chức năng:
+ Khu du lịch - dịch vụ: Mật độ
xây dựng gộp tối đa 25%;
+ Khu công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp: Mật độ xây dựng gộp tối đa 70%.
- Mật độ xây dựng gộp tối đa của
các khu công viên cây xanh là 5%.
- Ngoài định hướng mật độ xây dựng
nêu trên, mật độ xây dựng công trình phải tuân thủ Quy chuẩn về Quy hoạch xây dựng
và được cụ thể hóa khi tổ chức lập quy hoạch chi tiết theo quy định.
4.4. Quy định về kiểm soát hệ số
sử dụng đất
Hệ số sử dụng đất trung bình được
đề xuất là từ 0,75 đến 7,0. Hệ số sử dụng đất trung bình cao nhất tại khu vực
trung tâm (khu vực trung tâm hành chính - chính trị huyện), thấp dần về
phía Bắc, Nam khu vực lập quy hoạch. Hệ số sử dụng đất được khống chế theo các
đơn vị ở, khu vực năng:
- Tại các đơn vị ở:
+ Đơn vị ở số 1 và đơn vị ở số
3 (khu vực phía Bắc và phía Nam thị trấn): Hệ số sử dụng đất tối đa 1,5
- 2,0 lần
+ Đơn vị ở số 2: Hệ số sử dụng
đất tối đa 2,1 - 3,5 lần. Công trình thương mại - dịch vụ xây dựng mới cho phép
lên đến 7,0 lần nhưng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét,
cho phép.
+ Riêng khu vực các làng người
đồng bào dân tộc thiểu số, hệ số sử dụng đất 0,9 - 1,2 lần.
- Tại các khu chức năng:
+ Khu du lịch - dịch vụ: Hệ số
sử dụng đất tối đa 0,75 lần; các công trình trung tâm dịch vụ - du lịch cho
phép xây dựng với hệ số sử dụng đất đến 2,5 lần.
+ Khu công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp: Hệ số sử dụng đất tối đa 2,1 lần.
- Hệ số sử dụng đất được xác định
cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, gắn với chức năng công trình.
5. Quy định
về kiểm soát kiểm trúc cảnh quan và thiết kế đô thị
5.1. Quy định về phân vùng kiến
trúc cảnh quan
Ðịnh hướng phát triển không
gian tổng thể của khu vực lập quy hoạch gồm 3 vùng kiến trúc cảnh quan với những
đặc tính riêng biệt. Cụ thể:
- Phân vùng 1: Nằm tại
trung tâm khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển các chức
năng của đô thị, có diện tích khoảng 639,9 ha. Phân khu 1 được phân thành 03 đơn
vị ở để tổ chức, kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Đơn vị ở số 1: Nằm về phía Bắc
khu vực lập quy hoạch, có quy mô diện tích khoảng 160,8ha.
+ Đơn vị ở số 2: Nằm tại khu vực
trung tâm khu vực lập quy hoạch, có quy mô diện tích khoảng 291,7 ha.
+ Đơn vị ở số 3: Nằm về phía
Nam khu vực lập quy hoạch, có quy mô diện tích khoảng 129,8 ha.
- Phân vùng 2: Nằm về phía Đông
khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển lúa nước và nông nghiệp,
có diện tích khoảng 126,9 ha;
- Phân vùng 3: Nằm về phía Tây
và phía Nam khu vực lập quy hoạch, là khu vực ưu tiên cho phát triển nông, lâm
nghiệp và dịch vụ, du lịch, có diện tích khoảng 626,3 ha.
5.2. Quy định về không gian khu
vực cửa ngõ đô thị
- Hình thành mới 02 cửa ngõ: Cửa
ngõ phía Bắc và cửa ngõ phía Nam tại khu vực giao lộ đường Trần Hưng Đạo (Tỉnh
lộ 675) và đường trung tâm thị trấn (trục đường cảnh quan đô thị).
- Định hướng tổ chức không
gian:
+ Cửa ngõ phía Bắc: Theo tuyến
Tỉnh lộ 675, hướng từ huyện Ngọc Hồi vào thị trấn Sa Thầy. Bố trí các công
trình thương mại, dịch vụ, cổng chào, tổ chức nút giao thông… có hình thức kiến
trúc mang đậm kiến trúc truyền thống Tây Nguyên, tạo nên hình ảnh ấn tượng hấp
dẫn.
+ Cửa ngõ phía Nam: Theo tuyến
Tỉnh lộ 675 từ thành phố Kon Tum vào thị trấn Sa Thầy. Bố trí các công trình
thương mại, dịch vụ, cổng chào, nút giao thông, các công trình điểm nhấn cho đô
thị, phù điêu có kiến trúc đặc trưng, công trình kiến trúc nhỏ phục vụ du
khách.
5.3. Quy định về không gian các
trục, tuyến cảnh quan
a) Tuyến trục cảnh quan theo đường
chính đô thị: Hình thành mới trục đường cảnh quan (đường Trung tâm thị trấn)
nằm về phía Tây khu vực lập quy hoạch, với định hướng tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan như sau:
- Bố trí dải phân cách giữa, với
chiều rộng 2m và cây xanh cắt tỉa kết hợp phù điêu, đèn trang trí; vỉa hè hai
bên chiều rộng 6m cho người đi bộ và trồng cây xanh dọc tuyến.
- Bố trí các công trình thương
mại, dịch vụ… có khối tích lớn, nhiều tầng… với hình thức kiến trúc gây được ấn
tượng, có cảnh quan hấp dẫn.
- Trồng nhiều loại cây tạo cảnh
quan, các công trình dịch vụ có khoảng lùi phù hợp để có không gian đi bộ, tổ
chức các sự kiện... Sử dụng các thiết kế đặc trưng cho các công trình (điểm
nhấn, biểu tượng, điêu khắc, thiết bị đường phố…).
b) Trục không gian cảnh quan mặt
nước dọc suối Đăk Ngao và hợp thủy phía Nam của Trung tâm Y tế huyện
- Hình thành chuỗi cây xanh với
chiều rộng cây xanh tối thiểu 20m tính từ mặt nước về mỗi bên làm hành lang bảo
vệ mặt nước và tạo thành các công viên sinh thái phục vụ không gian du lịch, trải
nghiệm cho du khách.
- Xây dựng các kè mềm chống sạt
lở với các loại vật liệu địa phương; tạo các không gian cây xanh, thảm cỏ, đường
dạo, khu vực tập thể thao, vui chơi… dọc theo suối.
c) Trục cảnh quan nông, lâm
nghiệp (nằm về phía Đông, phía Tây và phía Nam khu vực lập quy hoạch):
Giữ nguyên khu vực này để tạo không gian mở cho toàn khu vực lập quy hoạch và
đô thị. Thực hiện việc quản lý, bảo vệ phát triển rừng theo quy định.
5.4. Quy định về không gian
công viên cây xanh, quảng trường
Giữ nguyên các công viên 19/5;
công viên cây xanh mặt nước trên trục đường Lê Duẩn; bố trí mới 05 công viên
cây xanh với tổng diện tích khoảng 23,5 ha. Định hướng tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan:
- Công trình xây dựng phải tuân
thủ mật độ xây dựng, tầng cao đã được xác định (mật độ xây dựng tối đa 5% diện
tích đất của một công viên, tầng cao tối đa 02 tầng); phải dành quỹ đất phù
hợp để bố trí xây dựng quảng trường, công trình tạo điểm nhấn cho công viên và
đô thị.
- Cây xanh, thảm cỏ tối thiểu
20% diện tích công viên. Cây xanh được trồng phải đảm bảo chủng loại cây trồng
theo quy định về cây xanh đô thị.
- Phải được tổ chức theo dạng
không gian mở; bố trí xây dựng công trình kiến trúc nhỏ để phục vụ người dân đô
thị.
- Tổ chức không gian công viên
cây xanh, quảng trường được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi
tiết, triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
5.5. Quy định về đặc trưng, bản
sắc đô thị và kiến trúc điểm nhấn
- Thị trấn Sa Thầy được xác định
bởi các đặc trưng núi, rừng, suối và các làng người dân tộc thiểu số cần được bảo
tồn và phát triển.
- Các phân vùng kiến trúc cảnh
quan được định hướng phù hợp với đặc trưng hiện trạng, đặc điểm hoạt động và chức
năng hướng đến của từng khu vực tạo đặc trưng hình thái không gian và bản sắc
đô thị riêng. Hình thái đặc trưng cụ thể của từng khu vực được xác định cụ thể
trong các đồ án quy hoạch chi tiết.
- Khuyến khích phát triển thiết
kế kiến trúc các tòa nhà theo phong cách đơn giản, hiện đại và thực tế cùng với
các màu sắc trung tính hoặc các màu lạnh. Các công trình mới được khuyến khích
tôn trọng đặc điểm hiện tại của các tòa nhà để đảm bảo rằng không xung đột với
khu vực.
- Các công trình kiến trúc điểm
nhấn mang tính biểu tượng, biểu trưng được bố trí tại các công viên, kết hợp với
quảng trường nhằm phục vụ tốt hơn cho người dân. Khi thực hiện dự án đầu tư
công trình điểm nhấn phải tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo quy định của
Luật Kiến trúc và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
- Kiểm soát chặt chẽ không gian
xung quanh các công trình điểm nhấn để tạo nên các quần thể quy hoạch kiến trúc
đồng bộ, hấp dẫn.
6. Quy định
về sử dụng đất
6.1. Quy định chung về sử dụng
đất
- Chức năng sử dụng đất được
xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết gắn với các quy định hiện
hành về sử dụng đất đai.
- Ðất du lịch - dịch vụ để bố
trí cho các công trình, chức năng hoạt động dịch vụ du lịch, bao gồm: công
trình dịch vụ du lịch, khách sạn, resort, nhà hàng, các công trình công cộng kết
hợp du lịch. Chức năng đất được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch
chi tiết.
- Đất dự trữ phát triển, hiện
trạng đang quản lý là đất nông nghiệp có khả năng khai thác cho các chức năng hỗn
hợp; dịch vụ, du lịch và dân dụng được định hướng quy hoạch đất dự trữ phát triển
nhằm bố trí sử dụng khi quỹ đất quy hoạch các chức năng trên đã hết chỉ tiêu hoặc
cần hoán đổi các vị trí và chỉ được bố trí sử dụng khi được cấp có thẩm quyền
cho phép.
- Ðối với các cơ sở đất hiện trạng
chuyển đổi sang chức năng khác của đô thị được xác định theo các đồ án quy hoạch
chi tiết cụ thể. Ưu tiên chuyển đổi sang các chức năng dịch vụ công cộng.
6.2. Quy hoạch sử dụng đất dân
dụng theo các giai đoạn phát triển
a) Đến năm 2030
- Diện tích đất xây dựng đô thị
556,38ha, chiếm tỷ lệ 39,94% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch. Trong đó:
+ Đất dân dụng có diện tích khoảng
444,43 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 79,88% tổng diện tích xây dựng đô thị.
+ Đất ngoài dân dụng có diện
tích khoảng 111,94 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 20,12% tổng diện tích đất xây dựng đô
thị.
- Đất nông nghiệp và chức năng
khác có diện tích khoảng 836,75 ha, chiếm tỷ lệ khoảng 60,06% tổng diện tích
khu vực lập quy hoạch.
b) Đến năm 2035
- Diện tích đất xây dựng đô thị
757,90ha, chiếm tỷ lệ 54,40% tổng diện tích khu vực lập quy hoạch. Trong đó:
+ Đất dân dụng có diện tích khoảng
492,11ha, chiếm tỷ lệ khoảng 64,93% tổng diện tích xây dựng đô thị.
+ Đất ngoài dân dụng có diện
tích khoảng 265,79ha, chiếm tỷ lệ khoảng 35,07% tổng diện tích xây dựng đô thị.
- Đất nông nghiệp và chức năng khác
có diện tích khoảng 635,23ha, chiếm tỷ lệ khoảng 45,60% tổng diện tích khu vực
lập quy hoạch.
Quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2035
|
TT
|
LOẠI ĐẤT
|
ĐẾN NĂM 2035
|
|
DIỆN TÍCH (ha)
|
TỈ LỆ (%)
|
CHỈ TIÊU (m2/người)
|
|
Hiện trạng
|
Phát triển mới
|
Tổng cộng
|
|
|
DÂN SỐ DỰ KIẾN (người)
|
35.000
|
|
|
Dân số thường trú (người)
|
24.200
|
|
|
Dân số tạm trú quy đổi (người)
|
10.800
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH
|
|
|
1.393,13
|
100,00
|
|
|
I
|
Khu đất dân dụng
|
318,30
|
|
492,11
|
35,32
|
141
|
|
|
Đất dân dụng phát triển
mới
|
|
173,80
|
173,80
|
|
80
|
|
1
|
Nhóm nhà ở
|
|
82,61
|
302,80
|
21,74
|
87
|
|
1.2
|
Nhóm nhà ở mới
|
|
82,61
|
82,61
|
5,93
|
38
|
|
1.2
|
Nhóm nhà ở hiện trạng
|
220,19
|
0,00
|
220,19
|
15,81
|
|
|
2
|
Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ.
|
0,00
|
3,62
|
3,62
|
0,26
|
|
|
3
|
Giáo dục (Trường THPT, THCS,
Tiểu học, Mầm non)
|
16,77
|
2,21
|
18,98
|
1,36
|
|
|
4
|
Dịch vụ công cộng khác (y
tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại..)
|
4,76
|
13,12
|
17,88
|
1,28
|
5
|
|
5
|
Cơ quan, trụ sở cấp đô thị
|
0,56
|
0,00
|
0,56
|
0,04
|
|
|
6
|
Cây xanh sử dụng công cộng
|
9,95
|
23,96
|
33,92
|
2,43
|
10
|
|
7
|
Giao thông đô thị
|
63,94
|
45,55
|
109,49
|
7,86
|
|
|
8
|
Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô
thị
|
2,14
|
2,73
|
4,87
|
0,35
|
|
|
II
|
Khu đất ngoài dân dụng
|
|
193,68
|
265,79
|
19,08
|
|
|
1
|
Sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp
|
0,00
|
35,31
|
35,31
|
2,53
|
|
|
2
|
Trung tâm giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu
|
1,58
|
0,00
|
1,58
|
0,11
|
|
|
3
|
Cơ quan trụ sở ngoài đô thị
|
12,24
|
4,63
|
16,86
|
1,21
|
|
|
4
|
Dịch vụ du lịch
|
0,00
|
139,62
|
139,62
|
10,02
|
|
|
5
|
Trung tâm y tế
|
2,34
|
0,00
|
2,34
|
0,17
|
|
|
6
|
Trung tâm văn hóa, thể dục thể
thao
|
8,43
|
6,48
|
14,90
|
1,07
|
|
|
7
|
Cây xanh sử dụng hạn chế
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
8
|
Cây xanh chuyên dụng
|
0,00
|
7,66
|
7,66
|
0,55
|
|
|
9
|
Di tích, tôn giáo
|
1,75
|
0,00
|
1,75
|
0,13
|
|
|
10
|
An ninh
|
3,17
|
0,00
|
3,17
|
0,23
|
|
|
11
|
Quốc phòng
|
24,66
|
0,00
|
24,66
|
1,77
|
|
|
12
|
Giao thông đối ngoại
|
17,94
|
0,00
|
17,94
|
1,29
|
|
|
13
|
Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài
đô thị
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
|
III
|
Khu nông nghiệp và chức
năng khác
|
635,23
|
0,00
|
635,23
|
45,60
|
|
|
1
|
Đất rừng đặc dụng
|
73,26
|
0,00
|
73,26
|
5,26
|
|
|
2
|
Đất rừng sản xuất
|
3,41
|
0,00
|
3,41
|
0,24
|
|
|
3
|
Sản xuất nông nghiệp
|
486,31
|
0,00
|
486,31
|
34,91
|
|
|
4
|
Đất dự trữ
|
46,88
|
0,00
|
46,88
|
3,37
|
|
|
5
|
Hồ ao đầm
|
1,62
|
0,00
|
1,62
|
0,12
|
|
|
6
|
Sông suối kênh rạch
|
23,75
|
0,00
|
23,75
|
1,70
|
|
|
7
|
Đất chưa sử dụng
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
|
7. Quy định
về các khu chức năng, trung tâm hạ tầng kinh tế xã hội
7.1. Hành chính - chính trị
- Giữ nguyên vị trí như hiện
nay, trên các trục đường: Nguyễn Văn Cừ, Hùng Vương và Trần Phú, tổng diện tích
khoảng 37ha.
- Từng bước cải tạo, chỉnh
trang các trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính - chính trị cấp huyện, thị
trấn, hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng tập trung, đáp ứng yêu cầu tinh gọn
tổ chức bộ máy.
7.2. Y tế; văn hoá, thể dục thể
thao
- Giữ nguyên vị trí như hiện
nay, trên các trục đường (trung tâm y tế, diện tích khoảng 2,3ha trên trục
đường Lê Hữu Trác; trung tâm văn hóa, diện tích khoảng 4,7ha trên trục đường
Hai Bà Trưng, đường Điện Biên Phủ; trung tâm thể dục thể thao, diện tích khoảng
3,7ha trên trục đường Lê Duẩn).
- Từng bước cải tạo, chỉnh
trang; hoàn thiện cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân đô thị
theo các giai đoạn phát triển.
7.3. Thương mại - dịch vụ
- Duy trì các chợ tại vị trí hiện
nay, định hướng xây dựng kết hợp, hình thành trung tâm thương mại - dịch vụ
trung tâm; bố trí mới Trung tâm - thương mại tại khu vực phát triển mới (nằm
về phía Nam của khu vực lập quy hoạch).
- Ưu tiên phát triển các trung
tâm thương mại, siêu thị, tuyến phố chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi trên các trục
đường chính, trục đường cảnh quan và tại các khu vực cửa ngõ.
7.4. Du lịch
- Hình thành mới Khu du lịch nằm
về phía Tây Bắc khu vực lập quy hoạch, diện tích khoảng 139,6ha, kết hợp với
Khu du lịch vườn quốc gia Chư Mom Ray, phục vụ nhu cầu phát triển du lịch, dịch
vụ cho đô thị và huyện Sa Thầy.
- Ưu tiên bố trí xây dựng trung
tâm du lịch - dịch vụ; các công trình khách sạn, resort, nhà hàng, các công
trình (công cộng) kết hợp du lịch phục vụ người dân và du khách.
7.5. Cụm công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp
- Giữ nguyên theo vị trí như hiện
nay (phía Tây Nam khu vực lập quy hoạch), quy mô diện tích khoảng 50ha.
- Ưu tiên bố trí hoạt động công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sạch, bền vững.
- Từng bước di dời các cơ sở nhỏ
lẻ nằm trong khu dân cư vào Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
7.6. Các khu vực thuộc lĩnh vực
kinh tế chuyên ngành: năng lượng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng,
nông, lâm nghiệp; quốc phòng, an ninh
Thực hiện theo quy hoạch quốc
gia, quy hoạch vùng Tây Nguyên, quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan và Quy hoạch
tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo vị trí, quy mô
xây dựng hạn chế tác động tiêu cực tới cảnh quan tự nhiên và định hướng của Quy
hoạch chung.
8. Quy định
về hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy định
về giao thông
- Tỉ lệ đất giao thông ≥ 18 %
diện tích đất xây dựng đô thị.
- Xây dựng mạng lưới giao thông
chú ý đa dạng hóa các loại hình giao thông, chú trọng giao thông công cộng thân
thiện môi trường, đi bộ và xe đạp.
- Bảo vệ và phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải.
- Trong quá trình thực hiện quy
hoạch, căn cứ nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn lực được phép nghiên cứu
đầu tư cải tạo, mở rộng các tuyến đường đảm bảo tiêu chí kỹ thuật, tăng cường
năng lực thông hành, đáp ứng hiệu quả đầu tư.
- Đối với các công trình đảm bảo
an toàn giao thông như các biển báo, tín hiệu giao thông được thiết kế đồng bộ
với hệ thống giao thông, đảm bảo nguyên tắc thoát người nhanh khi xảy ra sự cố
cháy, nổ hoặc thiên tai; hệ thống tín hiệu được xây dựng phải dễ quan sát, dễ
nhận biết; có kích thước, kiểu dáng, màu sắc đảm bảo mỹ quan và đặc thù.
- Hè phố, đường đi bộ trong đô
thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến
phố, khu vực trong đô thị; phải đảm bảo chiều rộng theo quy định, an toàn và
thuận tiện cho người khuyết tật sử dụng; hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, đèn
tín hiệu giao thông phải đảm bảo không bị che khuất tầm nhìn; nhà chờ xe buýt,
cột đèn, lan can, rào chắn phải dễ nhận biết, thuận lợi, an toàn cho người và
phương tiện tham gia giao thông, đáp ứng yêu cầu mỹ quan; hố trồng cây phải có
kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt với người khuyết
tật; thuận tiện cho bảo vệ, chăm sóc cây xanh.
- Bố trí diện tích đỗ xe phải đảm
bảo quy chuẩn, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng; khuyến khích bãi đỗ xe kết hợp
với công trình dịch vụ công cộng, bãi đỗ xe kết hợp cây xanh cảnh quan; khuyến
khích sử dụng nguồn vốn xã hội hóa để xây dựng bãi đỗ xe.
- Việc đấu nối hệ thống hạ tầng
kỹ thuật khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị cần gắn kết đồng
bộ với hiện trạng hạ tầng kỹ thuật sẵn có, đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình
triển khai.
- Việc đấu nối giao thông phải
tuân thủ theo quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
a) Quy định về chỉ giới đường đỏ
- Thực hiện việc quản lý quy hoạch,
trật tự xây dựng; giao đất cho thuê đất đảm bảo theo lộ giới các tuyến đường được
xác định tại bản đồ quy hoạch giao thông theo Đồ án quy hoạch này, có kế hoạch
tổ chức cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch để quản lý chặt chẽ quỹ
đất. Đồng thời thực hiện góc cắt tại các giao lộ theo bảng sau:
|
Góc cắt giao lộ (độ)
|
Kích thước góc vát (m)
|
|
0 - 30
|
20 X 20
|
|
30 - 40
|
15 x 15
|
|
40 - 50
|
12 x 12
|
|
50 - 60
|
10 x 10
|
|
60 - 80
|
7 x 7
|
|
80 - 110
|
5 x 5
|
|
110 - 140
|
3 x 3
|
|
140 - 160
|
2 x 2
|
|
> 160
|
0
|
b) Quy định về mặt cắt ngang
các tuyến đường giao thông
Bảng thống kê mặt cắt các tuyến
giao thông
|
STT
|
Tên đường
|
Mặt cắt (m)
|
|
A
|
Đường giao thông đối ngoại
|
|
|
1
|
Tỉnh lộ 675 (đường Trần Hưng
Đạo)
|
18 + (2x4,5) = 27
|
|
2
|
Tỉnh lộ 674
|
18 + (2x4,5) = 27
|
|
B
|
Đường giao thông nội thị
|
|
|
I
|
Đường liên khu vực
|
|
|
1
|
Tuyến đường trung tâm thị trấn
Sa Thầy
|
(2x9) + 2 + (2x6) = 32
|
|
2
|
Đường Trần Văn Hai
|
15 + (2x6) = 27
|
|
3
|
Đường Điện Biên Phủ
|
13,5 + (2x6) = 25,5 8 + (2x4,5) = 17
|
|
4
|
Đường Ure
|
8 + (2x4,5) = 17
|
|
5
|
Tuyến đường đi xã Ia Xiêr (Mặt
cắt 1-1)
|
15 + (2x6) = 27
|
|
II
|
Đường khu vực, phân khu vực
|
|
|
1
|
Đường N1
|
(2x7,5) + 3+ (2x5) = 28
|
|
2
|
Đường Cù Chính Lan
|
15 + (2x6) = 27
|
|
3
|
Đường N3
|
8 + (2x4,5) = 17
|
|
4
|
Đường Trường Chinh
|
8 + (2x4,5) = 17
|
|
5
|
Đường Hoàng Hoa Thám
|
8 + (2x4,5) = 17
|
|
6
|
Đường Trần Quốc Toản
|
10,5 + (2x6) = 22,5
|
|
7
|
Đường Hai Bà Trưng
|
8 + (2x4,5) = 17
|
|
8
|
Đường Kơ Pa Kơ Lơng
|
18 + (2x4,5) = 27
|
|
9
|
Đường Lê Duẩn
|
15 + (2x6) = 27 8 + (2x4,5) = 17
|
|
10
|
Đường Hùng Vương
|
12 + (2x5) = 22 12 + (2x7) = 26
|
|
11
|
Đường Nguyễn Văn Cừ
|
15 + (2x6) = 27
|
|
12
|
Đường Hàm Nghi
|
8 + (2x4,5) = 17
|
|
13
|
Đường quy hoạch mới (Mặt cắt
1-1, phía Nam thị trấn)
|
18 + (2x4,5) = 27
|
|
14
|
Đường quy hoạch mới (Mặt cắt
3-3, phía Nam thị trấn)
|
10 + (2x5) = 20
|
|
15
|
Đường quy hoạch mới (Mặt cắt
4-4, phía Nam thị trấn)
|
8 + (2x4,5) = 17
|
|
16
|
Đường quy hoạch mới (Mặt cắt
1-1, phía Bắc thị trấn)
|
15 + (2x6) = 27
|
|
17
|
Đường quy hoạch mới (Mặt cắt
4-4, phía Bắc thị trấn)
|
8 + (2x4,5) = 17
|
c) Hệ thống công trình phục vụ giao
thông
- Bến xe: Giữ nguyên bến xe loại
III tại giao lộ Cù Chính Lan - Trần Quốc Toản, diện tích khoảng 0,51ha (theo
định hướng Quy hoạch tỉnh). Tập trung nâng cao chất lượng phục vụ các tuyến
xe để hỗ trợ năng lực vận tải, phục vụ Nhân dân, du khách.
- Giao thông tĩnh: Tổng diện
tích khoảng 8,8ha, bình quân 2,5m2/người. Hệ thống bãi đỗ xe tập
trung được bố trí tại các khu vực đầu mối giao thông, các khu vực công viên cây
xanh tại các khu vực đô thị, khu vực trung tâm du lịch.
- Hệ thống giao thông công cộng:
Duy trì, mở mới, nâng cao chất lượng phục vụ các tuyến xe buýt, xe điện để hỗ
trợ năng lực vận tải, phục vụ Nhân dân, du khách đến các đô thị, trung tâm du lịch...
8.2. Quy định
về khống chế cao độ nền xây dựng
- Khống chế cốt nền xây dựng đối
với các khu vực xây dựng công trình ven suối Đăk Sir, Đăk Ngao đảm bảo nền xây
dựng cao hơn mức nước theo tần suất lũ P =2% (50 năm/1 lần) theo quy định;
đối với các khu cây xanh, công viên, thể dục thể thao có cao độ nền phù hợp với
địa hình tự nhiên.
- Các khu vực dân cư hiện hữu:
Giữ nguyên cao độ nền xây dựng theo hiện trạng để tránh phá vỡ cấu trúc đô thị.
Xây dựng công trình với cao độ nền khống chế, đảm bảo phù hợp với cao độ nền hiện
trạng xung quanh, không làm ảnh hưởng đến thoát nước chung của khu vực.
- Các khu vực xây dựng mới: Có
giải pháp san nền cục bộ tạo mặt bằng xây dựng, hạn chế phá vỡ địa hình, cảnh
quan tự nhiên. Trong đó:
+ San nền trong từng lô đất quy
hoạch tạo độ dốc i = 0,4% dốc về 4 phía có đường quy hoạch.
+ Cao độ tim đường tại các điểm
giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới
cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống. Cao độ nền các ô đất được thiết
kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu
thoát nước các ô đất.
+ Tôn nền đến cao độ lớn hơn
cao độ ứng với tần suất lũ để bảo vệ các khu chức năng trong đô thị khỏi mực nước
lũ thiết kế. Có thể bám sát nền địa hình tự nhiên hoặc san nền tạo mặt bằng xây
dựng cho những khu vực cao không bị ngập lụt.
+ Giải pháp san nền phải phù hợp
với tổ chức hệ thống thoát nước mưa, hệ thống tiêu thủy lợi và hệ thống công
trình bảo vệ khu đất khỏi ngập lụt. Tận dụng đến mức cao nhất địa hình tự
nhiên, tránh thay đổi địa hình trong trường hợp không cần thiết, giữ được lớp đất
màu, cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và hạn chế chiều cao đất đắp,
không làm ảnh hưởng và giảm khả năng tiêu thoát của các trục thoát nước hiện hữu.
- Quản lý chặt chẽ cao độ xây dựng
của các dự án, phải tuân thủ cao độ khống chế xây dựng theo đề xuất trong đồ án
quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết, lưu ý tại vị trí liền kề của các dự án.
- Những dự án đã được phê duyệt
nhưng chưa triển khai, có cao độ thấp hơn cao độ khống chế của khu vực, trong
giai đoạn thiết kế tiếp theo cần điều chỉnh lại cao độ khống chế cho phù hợp và
gắn kết hài hòa với các dự án dự kiến xây dựng xung quanh.
- Cao độ nền xây dựng được xác
định cho từng khu vực thị trấn Sa Thầy đến năm 2035 (đô thị loại IV)
theo quy định hiện hành:
+ Khu vực trung tâm đô thị, khu
dân cư tập trung: Hxd = H (p=2%) + 0,3m.
+ Cụm công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp: Hxd = H (p=2%) + 0,5m.
+ Khu vực cây xanh, công viên:
Hxd = H (p=10%) + 0,3m.
+ Khu vực cây xanh tham gia lưu
giữ, điều tiết nước mưa phòng chống ngập lụt và các công trình áp dụng giải
pháp sống chung với lũ không áp dụng về cao độ nền khống chế xây dựng.
- Xác định cao độ nền xây dựng
cho từng khu vực như sau:
+ Khu vực trung tâm của thị trấn:
Từ +536,8m đến +588,35m.
+ Khu vực phía Bắc của thị trấn:
Từ +541,3m đến +582,2m.
+ Khu vực phía Nam của thị trấn:
Từ +520,3m đến +567,3m.
8.3. Quy định
về thoát nước mặt
- Hệ thống thoát nước: Thiết kế
mạng lưới thoát nước mưa và thoát nước bẩn chảy riêng. Giai đoạn đến năm 2030 sử
dụng hệ thoát nước nửa riêng cho nước mưa và nước thải; giai đoạn từ năm 2035 sử
dụng hệ thống thoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải.
- Đầu tư nâng cấp, cải tạo,
thay thế và bổ sung xây dựng mới công trình thoát nước mưa, giải quyết tình trạng
ngập úng cục bộ tại một số tuyến đường và đảm bảo thoát nước mưa trong tình
hình biến đổi khí hậu.
- Toàn bộ thị trấn Sa Thầy được
chia ra làm 4 lưu vực chính. Nước mưa thoát chính về các hợp thủy, khe rồi ra
suối Đăk Sia. Phân lưu vực như sau:
+ Lưu vực 1: Có diện tích khoảng
679,3 ha, giới hạn bao gồm: toàn bộ khu vực phía Tây Bắc; phía Nam giáp đường
Lê Duẩn, Trường Chinh; 1 phần phía Tây giáp đường trung tâm đô thị; phía Đông
giáp ranh giới quy hoạch. Mạng lưới thoát nước mặt được thiết kế hệ thống cống
bê tông ly tâm với kích thước D = 800-1.000mm; chảy dọc các tuyến đường ra hợp
thủy, khe, suối.
+ Lưu vực 2: Có diện tích khoảng
289,9ha, giới hạn bao gồm: phía Bắc giáp đường Lê Duẩn; phía Tây, phía Nam giáp
ranh giới quy hoạch; phía Đông giáp đường trung tâm đô thị. Mạng lưới thoát nước
mặt được thiết kế hệ thống cống bê tông ly tâm với kích thước D=800-1.000m, chảy
dọc các tuyến đường ra khe, suối ở phía Tây.
+ Lưu vực 3: Có diện tích khoảng
224,2 ha, giới hạn bao gồm: phía Bắc giáp đường Trường Chinh; phía Nam gồm đường
U Re, khu vực sân bay cũ, làng Kleng; phía Tây giáp đường trung tâm đô thị;
phía Đông giáp ranh giới quy hoạch. Mạng lưới thoát nước mặt được thiết kế hệ
thống cống bê tông ly tâm với kích thước D = 800-1.000m, chảy dọc các tuyến đường
ra suối Đăk Sia phía Đông Nam.
+ Lưu vực 4: Có diện tích khoảng
199,73 ha, giới hạn bao gồm: khu vực phía Nam Làng Kleng; phía Đông giáp suối
Đăk Sia; phía Nam giáp ranh giới lập quy hoạch; phía Tây giáp đường trung tâm
thị trấn. Mạng lưới thoát nước mặt được thiết kế hệ thống cống bê tông ly tâm với
kích thước D=800-1.000m, chảy dọc các tuyến đường ra hợp thủy, khe và suối ở
phía Nam.
- Bảo vệ, phát triển hành lang
cây xanh dọc hai bên suối, các khe tụ thủy, đảm bảo thoát nước mưa, cải thiện
môi trường, cảnh quan.
- Tổ chức dải cây xanh cách ly
bảo vệ hai bên suối theo quy định. Xây dựng các công trình phòng lũ. Giải pháp ổn
định nền theo chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với cấp công trình và tính chất, đặc
thù của đất. Xây dựng hệ thống cầu, cống, đập tràn đúng cấp tại những vị trí đường
giao thông đi qua địa hình chia cắt, các khe tụ thủy, tránh làm nghẽn dòng chảy.
Nạo vét, mở rộng lòng suối hẹp, cải tạo hướng chảy bất lợi.
- Cải tạo thường xuyên; kiên cố
hóa; nạo vét định kỳ các tuyến mương, cống thoát nước. Khuyến khích áp dụng các
giải pháp thoát nước mưa theo hướng phát triển bền vững: xây dựng hồ điều hòa
trữ nước; sử dụng các kết cấu hè, đảo giao thông xen lẫn cây xanh tăng hệ số thấm,…
thích ứng với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
8.4. Quy định
về cấp điện và năng lượng
a) Cấp điện
- Nhu cầu cấp điện: Giai đoạn đến
năm 2030: 8.500 kVA; giai đoạn đến năm 2035: 16.500 kVA.
- Nguồn điện được lấy từ lưới
điện quốc gia, đấu nối từ các xuất tuyến 472, 473 của trạm biến áp E45 110/22KV
Kon Tum, dự phòng bằng các xuất tuyến: 479 trạm biến áp 110Kv Đăk Hà, 477 trạm
biến áp 110KV Tân Mai và 473 trạm biến áp 110KV Bờ Y. Trạm biến áp 110kV Sa Thầy
được đầu tư xây dựng và dự kiến đi vào vận hành năm 2026.
- Mạng lưới:
+ Lưới điện trung thế sử dụng
điện áp 22KV mạng 3 pha 3 dây được thiết kế đi nổi, khi điều kiện cho phép cần
cải tạo dần đường dây trung thế đi nổi hiện trạng trong nội thị thành cáp ngầm;
cáp điện có bọc cách điện XLPE, cột điện bê tông ly tâm cao 12m với khoảng cột
trung bình từ 40m đến 60m.
+ Lưới điện hạ áp trong khu dân
cư sử dụng điện áp 380/220V mạng 3 pha 4 dây được thiết kế đi nổi dọc theo hai
bên vỉa hè của các tuyến đường giao thông, cột điện bê tông ly tâm cao 10,m với
khoảng cột trung bình từ 40m đến 60m; cáp điện bọc vặn xoắn, cách điện XLPE, tiết
diện dây dẫn của các xuất tuyến hạ thế được chọn ≥ 95mm2.
+ Lưới điện trong khu cơ quan,
công trình công cộng... được thiết kế bằng cáp bọc XLPE.
+ Lưới điện chiếu sáng đèn đường
trong các khu ở được bố trí độc lập với lưới điện trung, hạ thế.
+ Hệ thống đèn đường được thiết
kế để đảm bảo an toàn giao thông về ban đêm cho các phương tiện cơ giới và người
đi bộ trên đường. Các trụ đèn của hệ thống đèn được chọn là trụ bê tông ly tâm
kết hợp với các trụ của lưới trung hạ áp, cần đèn dùng thép ống mạ nhúng kẽm loại
gia công phù hợp với đầu trụ của cột bê tông ly tâm. Với các trục đường chính
có dải phân cách, các nút giao thông lớn, các khu vực công cộng, lưới chiếu
sáng được thiết kế đi ngầm, trụ thép.
- Quản lý không gian công trình
điện:
+ Các trạm biến áp lưới
22/0,4KV sử dụng loại trạm treo ngoài trời, không có tường rào, máy biến áp đặt
trên trụ bê tông ly tâm với giá đỡ bằng thép, vị trí đặt trạm trống trải, thuận
lợi cho các xuất tuyến. Bán kính phục vụ trung bình không quá lớn (500m với
xuất tuyến 3 pha, 300m với xuất tuyến 1 pha và các nhánh rẽ), giúp giảm tổn
thất điện năng, điện áp trên lưới, đồng thời dễ quản lý vận hành và nâng cao độ
tin cậy cung cấp điện.
+ Sử dụng máy biến áp với các
gam 100, 160, 250, 400, 630… kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của
khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy
phù hợp mật độ phụ tải với hệ số mang tải từ 65% trở lên.
+ Đảm bảo khoảng cách an toàn
công trình lưới điện cao áp theo đúng quy định về an toàn điện.
- Quản lý chiếu sáng đô thị:
+ Phát triển các công nghệ mới cho
chiếu sáng đô thị nhằm tiết kiệm năng lượng. Khu vực trung tâm đô thị, khu hành
chính, chính trị, phố thương mại, phố đi bộ, công trình văn hoá có giá trị,
công trình cao tầng điểm nhấn, quảng trường và không gian mở gắn với hoạt động
đông người phải được chiếu sáng cảnh quan. Bố trí chiếu sáng thông tin tín hiệu,
quảng cáo tại các tuyến phố chính đô thị theo quy hoạch quy hoạch chi tiết, thiết
kế đô thị hoặc các đề án chỉnh trang, cải tạo, xây dựng mới hệ thống hạ tầng đô
thị.
+ Khuyến khích chiếu sáng lễ hội
theo các ngày lễ, dịp lễ, ngày nghỉ cuối tuần tại khu vực thương mại và giải
trí, khu sinh hoạt cộng đồng tập trung đông người. Khuyến khích sử dụng công
nghệ mới, đảm bảo an toàn, tiện dụng, mỹ quan và tiết kiệm điện.
8.5. Quy định
về thông tin liên lạc
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm
2030: 33.975 thuê bao; giai đoạn đến năm 2035: 49.750 thuê bao.
- Giải pháp:
+ Ngầm hóa 100% hạ tầng mạng
cáp ngoại vi viễn thông tại khu vực đô thị xây dựng mới. Đối với các khu vực đô
thị hiện hữu, từng bước thực hiện việc ngầm hóa, ưu tiên ngầm hóa tại các khu vực
có yêu cầu mỹ quan như: trung tâm hành chính - chính trị, công viên cây xanh và
các tuyến giao thông mới xây dựng.
- Phát triển viễn thông theo hướng
chuyển dịch hạ tầng viễn thông sang hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
(ICT), phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 4G, 5G đảm bảo phủ sóng
100% khu dân cư trên địa bàn; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng đạt trên 80% (trạm
xây mới) ở giai đoạn 2030 - 2035.
- Thay thế nâng cấp hệ cáp mạng
cũ thành mạng mới, đáp ứng yêu cầu của vận hành theo công nghệ mới. Xây dựng nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu. Xây dựng và cung cấp dịch vụ công trực tuyến và
chính quyền điện tử; xây dựng đô thị thông minh bền vững.
- Xây dựng và phát triển cơ sở
hạ tầng thông tin liên lạc hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, tín
hiệu, thông tin đến từng người dân, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và
nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
- Cung cấp các dịch vụ, tín hiệu
thông tin liên lạc với chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng
dịch vụ. Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng thông tin trên cơ sở hạ tầng
đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ.
8.6. Quy định
về cấp nước
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm
2030: Q = 5.800 m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2035: Q = 6.800 m3/ngày
đêm.
- Nguồn nước: Nguồn nước từ hệ
thống cấp nước thuộc Dự án cấp nước sinh hoạt thị trấn Sa Thầy và suối Sa Nhơn
(theo định hướng Quy hoạch tỉnh).
- Công trình đầu mối: Nhà máy cấp
nước thuộc xã Sa Bình công suất 5.100 m3/ngày đêm (thuộc Dự án cấp
nước sinh hoạt thị trấn Sa Thầy đã được đầu tư xây dựng); Xây dựng mới nhà
máy cấp nước, công suất 2.500m3/ngày đêm (theo định hướng Quy hoạch
tỉnh).
- Mạng lưới cấp nước: Cấu trúc
chung của mạng lưới ống được chia làm 02 cấp: truyền dẫn, phân phối. Tổ chức
theo quy hoạch giao thông và sử dụng đất đến năm 2035 để dự kiến điểm đấu nối,
đường kính, chiều dài các tuyến ống truyền dẫn, phân phối. Tại các điểm đấu nối
ống phân phối với mạng truyền dẫn đều lắp đặt van, đồng hồ đo lưu lượng. Sử dụng
mạng lưới cấp nước kết hợp: vòng, cụt. Hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước
sinh hoạt sử dụng ống nhựa HDPE. Tuyến ống cấp 2 sử dụng ống nhựa HDPE đường
kính D250, D200 mm; các tuyến ống cấp 3, tuyến phân phối đến các hộ gia đình bằng
sử dụng ống nhựa HDPE đường kính D110, D63 mm.
- Hệ thống nước cứu hỏa được
thiết kế chung với hệ thống cấp nước sinh hoạt, bố trí trên tuyến ống có đường
kính D ≥ 100mm.
8.7. Quy định
về thu gom và xử lý nước thải
a) Thoát nước thải
- Nhu cầu nước thải sinh hoạt:
Giai đoạn đến năm 2030: 4.450 m3/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2035:
5.200m3/ngày đêm.
- Nhà máy xử lý nước thải, trạm
xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Vị trí, công suất trạm xử lý
nước thải: Bố trí tại khu vực phía Nam của thị trấn (khu vực giáp ranh xã Sa
Nghĩa). Công suất dự kiến 4.500m3/ngày đêm cho giai đoạn đến năm
2030 và mở rộng công suất lên đến 5.500 m3/ngày đêm cho giai đoạn đến
năm 2035, đảm bảo xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ khu quy hoạch, nước sau
khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định, được thải ra môi trường tự
nhiên và suối Đăk Sia.
+ Diện tích đất toàn khu nhà
máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải với quy mô khoảng 2,2 ha, trong đó:
Diện tích đất xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải khoảng:
1,0ha; diện tích còn lại bố trí các công trình phụ trợ, hồ chứa, ổn định nước
thải sau xử lý, sân phơi bùn….
- Xây dựng đồng bộ hệ thống
thoát nước thải sinh hoạt, hệ thống thoát nước thải công nghiệp, rà soát các
nguồn gây ô nhiễm môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Giải pháp thoát nước thải
sinh hoạt: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Dựa trên địa hình tự
nhiên và hiện trạng thoát nước hiện nay, có thể chia khu vực nghiên cứu thành 3
lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nước thải của khu
vực phía Bắc của thị trấn sẽ được thu gom bằng các tuyến ống đường kính D300 mm
rồi quy tụ về trạm bơm nâng cốt T1 (công suất 500 m3/ngày đêm)
sau đó được bơm dẫn vào tuyến ống đường kính D300-D500 mm tại lưu vực 2 rồi về
trạm xử lý.
- Lưu vực 2: Nước thải của khu
vực Trung tâm thị trấn 1 phần của khu vực này sẽ được thu gom bằng các tuyến ống
đường kính D300 mm tự chảy rồi quy tụ về trạm bơm nâng cốt T2 (công suất 500
m3/ngày đêm) sau đó được bơm dẫn vào tuyến ống đường kính
D300-D500 mm về trạm xử lý; phần còn lại nước thải tự chảy theo tuyến ống D300
mm thu gom nước vào cống đường kính D500 mm rồi dẫn về trạm xử lý.
+ Lưu vực 3: Nước thải của khu
vực phía Nam thị trấn sẽ được thu gom bằng các tuyến cống đường kính D300 mm tự
chảy rồi quy tụ về các trạm bơm nâng cốt T4 (công suất 500 m3/ngày
đêm) sau đó được bơm dẫn bằng tuyến ống thép đường kính D200 mm vào tuyến ống
đường kính D500 mm dẫn về trạm xử lý.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải
tại các công trình, các khu ở đô thị phải được xử lý cục bộ trước khi thoát ra
hệ thống thoát nước chung của đô thị và được thu gom xử lý tập trung tại các vị
trí theo Quy hoạch chung, trong đó:
+ Đối với khu dân cư, thôn làng
hiện trạng, khu dân cư phân bố rải rác: Sử dụng hệ thống thoát nước chung và xử
lý phân tán. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi xả ra hệ
thống thoát nước.
+ Đối với khu vực đô thị mới: Sử
dụng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải.
+ Đến giai đoạn năm 2035, khi
được đầu tư các trạm xử lý nước thải và hệ thống thu gom nước thải cho toàn đô
thị, nước thải sinh hoạt sẽ được đấu nối để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi
trường theo quy định trước khi xả ra ngoài môi trường.
- Nước thải công nghiệp: Nước
thải tại các nhà máy, xí nghiệp trong cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phải
được thu gom, xử lý tập trung. Chất lượng nước thải công nghiệp sau xử lý phải
đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thoát ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Mỗi cơ sở y tế
phải có giải pháp thu gom và xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn theo quy định,
bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
- Riêng nước thải của khu sản
xuất cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sẽ được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn
cho phép sau đó thu gom toàn bộ nước về trạm bơm nâng cốt T3 (công suất 500
m3/ngày đêm) bơm dẫn bằng ống thép đường kính D200 mm lên hệ thống
thoát nước thải chung.
8.8. Quy định
về thu gom và quản lý chất thải rắn
- Nhu cầu thu gom chất thải:
Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 35 tấn/ngày đêm; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 44
tấn/ngày đêm.
- Thu gom và quản lý chất thải
rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Chất
thải rắn phải được phân loại tại nguồn và được vận chuyển đến khu xử lý chất thải
rắn tập trung.
+ Chất thải rắn y tế; chất thải
rắn công nghiệp và chất thải rắn độc hại khác: Được thu gom xử lý riêng theo
quy định.
+ Các điểm tập kết được bố trí
tại các vị trí thuận lợi về giao thông, không tập trung nhiều hoạt động ngoài
giờ (thời điểm bắt đầu các hoạt động thu gom và tập kết chất thải rắn).
Mỗi điểm tập kết hoạt động không quá 30-60 phút để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động
giao thông. Sau khi kết thúc hoạt động phải có xe rửa chuyên dụng vệ sinh và
hoàn trả mặt bằng.
+ Các điểm tập kết thu gom được
xác định linh hoạt, phù hợp với kế hoạch thu gom và lượng chất thải phát sinh
trên nguyên tắc tối ưu hoá quãng đường di chuyển và lượng thải thu gom. Vị trí
các điểm tập kết sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm phù hợp với thực tế chất
thải phát sinh và tổ chức giao thông của thị trấn.
+ Để giảm bớt số lượng các điểm
tập kết thu gom, cần tối đa hoá cơ giới trong thu gom chất thải rắn, đầu tư nhiều
xe thu gom cơ giới cỡ nhỏ để tăng phạm vi thu gom và hạn chế ô nhiễm môi trường.
Chỉ dùng xe đẩy tay tại những đường ngõ xóm nơi xe cơ giới không tiếp cận được.
Phạm vi thu gom bằng xe gom đẩy tay không quá 500-1.000 m tính đến điểm tập kết.
Phạm vi thu gom bằng xe gom cơ giới không quá 1.000 - 3.000 m tính đến điểm tập
kết.
+ Sử dụng các thiết bị chuyên dụng,
hiện đại trong vận chuyển chất thải rắn để giảm thiểu lượng chất thải rơi vãi
và hạn chế mùi.
- Khu xử lý chất thải rắn: Đầu
tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn tại xã Ya Tăng, quy mô diện tích đất
khoảng 18,5ha. Bố trí một khu riêng để xử lý chất thải độc hại trong khu vực
này. Phương pháp xử lý chất thải rắn bao gồm chôn lấp hợp vệ sinh và nhà máy chế
biến phân rác.
8.9. Quy định
về quản lý nghĩa trang
- Nhu cầu: Giai đoạn đến năm
2030 khoảng 1,2 ha; giai đoạn đến năm 2035 khoảng 1,4 ha.
- Giữ nguyên Nghĩa trang nhân
dân hiện nay tại xã Sa Sơn (cách thị trấn khoảng 6 km), diện tích khoảng
14,16 ha.
- Tại khu vực đô thị không quy
hoạch nghĩa trang tập trung để đảm bảo các quy định vệ sinh môi trường theo quy
định.
8.10. Quy định
về phòng chống thiên tai
- Tăng cường công tác trồng; bảo
vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ.
- Ứng dụng công nghệ mới trong
nghiên cứu, tính toán, thiết kế, xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi,
công trình phòng chống thiên tai.
- Sử dụng các công nghệ hiện đại
trong việc xây dựng các công trình cảnh báo sớm thiên tai.
- Nạo vét các hồ, khe tụ thủy,
suối, kênh tiêu chính.
- Xây mới hệ thống taluy, tường
chắn ổn định nền đường và công trình.
- Bảo vệ hành lang các khe tụ
thủy, suối tuân thủ Luật Thủy lợi, Luật Tài nguyên nước...
- Hành lang bảo vệ suối, kênh,
không nhỏ hơn 20 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch chảy qua
các đô thị, khu dân cư tập trung hoặc được quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân
cư tập trung.
- Hành lang bảo vệ suối, kênh,
không nhỏ hơn 15 m tính từ mép bờ đối với đoạn sông, suối, kênh, rạch không chảy
qua các đô thị, khu dân cư tập trung.
9. Quy định
về kiểm soát không gian các khu vực đặc thù
9.1. Quy định đối với các làng
người đồng bào dân tộc thiểu số
- Khoanh vùng và xác định ranh
giới các làng để đưa ra các giải pháp bảo vệ, phát triển phù hợp.
- Dành quỹ đất để mở rộng làng
theo sự phát triển của dân số, hạn chế xây dựng xen cấy làm tăng mật độ xây dựng
và phá vỡ cấu trúc làng.
- Đối với không gian sinh hoạt
cộng đồng làng: Bảo tồn kiến trúc truyền thống (nhà Rông). Xây dựng nhà
sinh hoạt cộng đồng của làng dựa trên hình thức kiến trúc truyền thống, tạo
không gian gần gũi cho làng.
- Đối với không gian sinh hoạt
và sản xuất: cải tạo không gian ở gắn với các sản xuất truyền thống như: nhà ở
kết hợp với vườn canh tác, nhà ở kết hợp với ngành nghề phụ (đan mây tre, dệt
thổ cẩm…).
- Đối với hệ thống hạ tầng: Cải
tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với cảnh quan và kết nối với hệ thống
giao thông đô thị.
- Đối với kiến trúc công trình:
Quy định các mẫu nhà xây dựng trong khu vực các làng người đồng bào dân tộc thiểu
số trên cơ sở khai thác các yếu tố giá trị văn hóa trong hình thức kiến trúc
truyền thống.
- Quản lý quá trình xây dựng
tuân thủ với mật độ và tầng cao theo quy hoạch.
- Việc tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan được cụ thể trong quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết.
9.2. Quy định đối với các di
tích lịch sử văn hoá, công trình tôn giáo, tín ngưỡng
a) Di tích chiến thắng KLeng
- Thực hiện việc bảo tồn, tôn tạo
phải tuân thủ các quy định pháp luật về bảo tồn, bảo vệ di sản văn hóa lịch sử.
- Các công trình xung quanh xây
dựng hài hòa với các công trình di tích về khối tích, tầng cao, màu sắc và vật
liệu xây dựng. Khuyến khích tạo ra các không gian mở, không gian công cộng
trong khu vực đô thị, tạo nhiều điểm nhìn và hướng tiếp cận đến các khu vực di
tích.
b) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng
- Việc xây dựng công trình phải
được thực hiện theo quy định của pháp luật về tôn giáo, tín ngưỡng và tuân thủ
định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, các chỉ tiêu sử dụng đất và
các định hướng có liên quan được xác định tại Quy hoạch chung.
- Các công trình tôn giáo tín
ngưỡng có giá trị cần được đánh giá và thực hiện việc công nhận công trình kiến
trúc có giá trị theo quy định của Luật Kiến trúc và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật.
9.3. Quy định đối với khu vực
nông, lâm nghiệp
- Thực hiện việc quản lý đất
đai, xây dựng công trình theo quy định của Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp và các
quy định của pháp luật có liên quan.
- Ưu tiên sử dụng đất nông nghiệp
kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ, trồng cây dược liệu theo quy định của
pháp luật về đất đai.
- Đối với Khu bảo tồn Vườn Quốc
gia Chư Mom Ray và rừng tự nhiên: Thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp, quản lý và bảo vệ rừng.
10. Quy
định về công trình ngầm
- Đối với khu đô thị, khu dân
cư hiện hữu cải tạo, chỉnh trang: Phải có kế hoạch đầu tư xây dựng cống, hộp kỹ
thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, cáp nổi theo
quy định.
- Đối với khu đô thị xây dựng mới:
cần đầu tư xây dựng các công trình cống, hộp kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật
để bố trí, lắp đặt các đường dây và đường ống kỹ thuật để đảm bảo mỹ quan chung
của đô thị.
- Phần ngầm của công trình xây
dựng: Trung tâm thương mại, nhà hàng, siêu thị, các công trình văn hóa, vui
chơi, giải trí,… cho phép tối đa 02 tầng.
- Khuyến khích việc sử dụng
không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả quỹ đất.
- Vị trí, quy mô công trình ngầm
được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chi tiết.
11. Quy
định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khu vực cấm xây dựng, hành lang bảo
vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật
11.1. Quy định về chỉ giới đường
đỏ, chỉ giới xây dựng
- Chỉ giới đường đỏ đến cấp đường
khu vực: Phải tuân thủ định hướng quy hoạch hệ thống giao thông theo Quy hoạch
đã được phê duyệt.
- Ðối với các tuyến đường giao
thông đối ngoại hạn chế việc đấu nối trực tiếp tuyến đường phân khu vực, đường
nhóm nhà ở.
- Chỉ giới xây dựng của các
công trình xây dựng (không kể nhà ở riêng lẻ) trên các tuyến đường cấp
khu vực trở lên phải đảm bảo 3-6m. Ưu tiên việc kết hợp vỉa hè và khoảng lùi
công trình để bổ sung lớp cây xanh cảnh quan đô thị
- Khuyến khích việc xây dựng cải
tạo đô thị và xây dựng mới theo chỉ giới xây dựng thống nhất theo từng tuyến đường,
tuyến phố, tạo bề mặt đô thị thống nhất.
- Triển khai tổ chức nghiên cứu
lập các đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị và chỉ dẫn cụ thể về chỉ giới
đường đỏ, chỉ giới xây dựng và cách khai thác sử dụng khoảng lùi xây dựng của từng
tuyến đường cụ thể, làm cơ sở cho công tác quản lý, cấp phép xây dựng.
11.2. Khu vực cấm xây dựng,
hành lang bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật
- Khu vực cấm xây dựng:
+ Khu vực trồng lúa nước, diện
tích khoảng 82ha.
+ Khu bảo tồn Vườn Quốc gia Chư
Mom Ray và rừng tự nhiên đã được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh và quy hoạch lâm
nghiệp.
- Hành lang bảo vệ suối, nguồn
nước, hành lang an toàn đường bộ, tuyến điện và các hành lang an toàn cho các
công trình hạ tầng kỹ thuật khác tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện
hành.
12. Quy định
về biện pháp bảo vệ môi trường
- Khuyến khích phát triển mô
hình kiến trúc xanh, sinh thái; duy trì, mở rộng và bảo vệ diện tích mặt nước;
sử dụng các phương tiện giao thông công cộng, sử dụng năng lượng sạch; sử dụng,
khai thác hợp lý nguồn tài nguyên hiện có.
- Bảo vệ môi trường các khu vực
phát triển đô thị, du lịch, dịch vụ: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý
nước thải và chất thải rắn; duy trì, bảo vệ và phát triển hệ thống cây xanh cảnh
quan, hành lang cây xanh bảo vệ hệ thống suối, mặt nước, hồ điều hòa, rừng,
nông nghiệp; quản lý kiểm soát chặt chẽ chất lượng môi trường đất, nước, không
khí, đặc biệt tiếng ồn trong đô thị; gìn giữ và bảo vệ giá trị cảnh quan môi
trường tự nhiên; bảo tồn và phát huy hệ sinh thái, duy trì đa dạng sinh học; cải
thiện chất lượng nước; khuyến khích hoạt động du lịch sinh thái thân thiện môi
trường và văn hóa bản địa.
- Khu vực phát triển cụm công
nghiệp: Kiểm soát nguy cơ ô nhiễm do hoạt động sản xuất công nghiệp thông qua hệ
thống quan trắc, kế hoạch ứng phó sự cố do tác động của hoạt động công nghiệp.
Phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường thông qua không gian xanh cách ly,
hạn chế ảnh hưởng tới chất lượng môi trường, cảnh quan.
- Khu vực phát triển nông lâm
nghiệp: Tập trung quản lý chất thải rắn sinh hoạt và rác thải; đặc biệt vật tư
bao bì phân bón thuốc bảo vệ thực vật. Có giải pháp hiệu quả hơn xử lý chất thải
rắn, phân loại rác từ nguồn; quán triệt người dân bỏ rác đúng nơi quy định,
đúng khung giờ. Thu gom xử lý chất thải rắn nguy hại để chất thải vật tư nông
lâm nghiệp.
- Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc
gia Chư Mom Ray: Duy trì, phục hồi đa dạng sinh học thông qua bảo tồn, phát triển
rừng, tăng cường sức chịu tải, khả năng tự làm sạch môi trường, năng lực ứng
phó với rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu. Kiểm soát hoạt động phát triển du
lịch không gây ảnh hưởng tới cảnh quan và chất lượng môi trường.
- Kiểm soát hoạt động tại các
khu vực bảo vệ nguồn cấp nước sạch. Triển khai cắm mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước. Thực việc các biện pháp hạn chế khai thác và phòng ngừa, suy thoái,
cạn kiệt nguồn nước dưới đất. Xây dựng hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài
nguyên nước.
PHẦN II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Đơn vị
ở số 1
a) Phạm vi, giới hạn: Nằm về
phía Bắc khu vực lập quy hoạch gồm khối phố 3, một phần khối phố 4 và làng Kà Đừ,
có phạm vi như sau:
+ Phía Đông giáp đường Trần
Hưng Đạo.
+ Phía Tây giáp đường Trung tâm
thị trấn.
+ Phía Nam giáp đường Hàm Nghi.
+ Phía Bắc giáp đường Trung tâm
thị trấn. b) Nội dung quản lý
|
Nội dung
|
Quy định quản lý
|
|
Tính chất, chức năng
|
Là khu ở hiện hữu, cần cải tạo
chỉnh trang.
|
|
Quy mô, chỉ tiêu
|
Quy mô diện tích: khoảng
160,8 ha, quy mô dân số: khoảng 9.800 người
|
|
Ðịnh hướng chính
|
Khu dân cư hiện hữu phía Bắc
thị trấn. Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội của khu vực; tăng cường các hoạt động du lịch cộng đồng, kết hợp với Khu
du lịch sinh thái theo quy hoạch kết hợp với và Khu du lịch sinh thái Chư Mom
Ray ở phía Tây khu vực lập quy hoạch; tổ chức kiến trúc công trình biểu tượng,
công trình điểm nhấn tại các khu vực cửa ngõ phía Bắc; hình thành hệ thống
các công viên chuyên đề, công viên cây xanh - mặt nước và dọc các suối thành
các điểm du lịch phục vụ dân cư và du khách; duy trì quỹ đất nông nghiệp
trong đô thị.
- Thôn, làng người đồng bào
dân tộc thiểu số nằm trong đô thị:
+ Khai thác phát huy bản sắc
kiến trúc truyền thống xây dựng công trình công cộng, văn hóa, trung tâm sinh
hoạt cộng đồng... Kiến trúc nhà ở phù hợp với phong tục tập quán văn hóa truyền
thống các dân tộc thiểu số.
+ Đối với các công trình xây
mới, kiến trúc cần có sự tiếp nối, hạn chế việc thay đổi hoàn toàn hoặc phá vỡ
cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan thôn làng hiện hữu. Các khu vực trung
tâm làng, ngoài công tác bảo tồn, chỉnh trang các không gian kiến trúc hiện hữu,
có thể khai thác hình thức kiến trúc kết hợp giữa truyền thống và đương đại đối
với những công trình mang tính cộng đồng như: nhà cộng đồng; trường học; nhà
trẻ…
|
|
Chiều cao công trình
|
Tầng cao tối đa 05 tầng;
|
|
Mật độ xây dựng
|
30% - 40%.
|
|
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
|
- Giao thông đô thị:
+ Hệ thống giao thông đối ngoại
(Tỉnh lộ 675): Tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh.
+ Hệ thống giao thông nội thị:
Đầu tư mới các tuyến đường theo quy hoạch và cải tạo nâng cấp các tuyến đường
hiện trạng theo Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy đến
năm 2035 để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị; Hệ thống đường giao thông đến đường
khu vực, lộ giới ≥ 16m, đảm bảo kết nối giữa các khu vực chức năng trong đô
thị.
- Cao độ nền xây dựng: Đối với
khu vực hiện hữu, cao độ nền xây dựng cơ bản giữ nguyên theo cao độ nền xây dựng
hiện trạng, cải tạo chỉnh trang cao trình xây dựng đạt cao trình thiết kế; Đối
với khu vực xây dựng mới, cao độ nền xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn hiện
hành.
- Thoát nước mưa: Đối với khu
vực trung tâm hiện hữu sử dụng hệ thống nửa riêng. Nước mưa thoát về các khe
tụ thủy, suối nhỏ rồi thoát ra trục tiêu chính khu vực là suối Đăk Sir.
- Cấp nước:
+ Nhu cầu dùng nước khoảng
1.900m3/ngày đêm.
+ Nguồn nước: Nguồn nước từ hệ
thống cấp nước thuộc Dự án cấp nước sinh hoạt thị trấn Sa Thầy. Công suất nhà
máy cấp nước (hiện trạng) 5.100 m3/ngày đêm. Vị trí nhà máy
nước: Xã Sa Bình, huyện Sa Thầy.
+ Chữa cháy: Tuân thủ quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
An toàn cháy cho nhà và công trình.
- Cấp điện: Nguồn điện sử dụng
cho thị trấn được lấy từ lưới điện Quốc gia, đấu nối từ các xuất tuyến 472,
473 của trạm biến áp E45 110/22KV Kon Tum, dự phòng bằng các xuất tuyến: 479
trạm biến áp 110Kv Đăk Hà, 477 trạm biến áp 110KV Tân Mai và 473 trạm biến áp
110KV Bờ Y.
- Thông tin liên lạc: Sử dụng
trạm viễn thông huyện Sa Thầy. Phát triển đồng bộ hóa với các cơ sở hạ tầng
khác. Ngầm hóa mạng lưới cáp quang để đảm bảo mỹ quan cho đô thị.
- Thu gom xử lý nước thải:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước
riêng.
+ Nước thải được thu gom đưa
về các trạm xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định (khoảng 1.450 m3/ngày
đêm).
+ Nước thải sau xử lý đạt chỉ
tiêu theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn: Phân
loại tại nguồn sau đó thu gom tập trung về khu xử lý chất thải rắn tập trung
của huyện tại xã Ya Tăng. Chất thải rắn nguy hại cần thu gom và xử lý riêng.
- Quản lý nghĩa trang: Sử dụng
nghĩa trang tập trung tại xã Sa Sơn (diện tích khoảng 14,16 ha).
|
|
Khuyến khích
|
- Phát triển đô thị sinh thái
gắn với cây xanh, mật độ thấp, kiến trúc mái dốc để phù hợp với hiện trạng
khu vực.
- Phát triển hệ thống vườn
hoa, trồng cây cảnh để phục vụ hoạt động du lịch và tạo cảnh quan đô thị.
- Tăng diện tích cây xanh, diện
tích dành cho giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh), không gian công
cộng, giảm mật độ xây dựng.
|
|
Nghiêm cấm
|
- Các hoạt động cơi nới của
công trình kiến trúc lấn chiếm không gian đã được quy hoạch, làm mất mỹ quan.
- Các hoạt động mở rộng như xây
dựng, san lấp xâm hại tới hồ, mương, cống thoát nước ...thuộc hệ thống thoát
nước hiện hữu, cảnh quan môi trường.
- Hoạt động sản xuất gây ô
nhiễm.
- Đối với tất cả các công
trình xây dựng mới, nghiêm cấm việc thoát nước không qua xử lý ra các hồ, suối
hoặc các rãnh thoát nước.
|
|
Quy định khác
|
Quy hoạch chi tiết sẽ cụ thể
hoá và làm chính xác vị trí, diện tích tất cả các khu đất trong bản đồ sử dụng
đất, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn quốc gia về quy hoạch và các định hướng lớn của
Đồ án quy hoạch chung.
|
|
Tổ chức thực hiện
|
Lập quy hoạch chi tiết và dự
án đầu tư trong khu vực quy hoạch.
|
2. Đơn vị
ở số 2
a) Giới hạn, phạm vi
Nằm tại trung tâm khu vực lập
quy hoạch gồm khối phố 1, khối phố 2, một phần khối phố 4 và làng Kleng, có phạm
vi như sau:
+ Phía Đông giáp đường Trần
Hưng Đạo.
+ Phía Tây giáp đường Trung tâm
thị trấn.
+ Phía Nam giáp đường Trung tâm
thị trấn.
+ Phía Bắc giáp đường Hàm Nghi.
b) Nội dung quản lý
|
Nội dung
|
Quy định quản lý
|
|
Tính chất, chức năng
|
Là khu ở hiện hữu, cần cải tạo
chỉnh trang.
|
|
Quy mô, chỉ tiêu
|
Quy mô diện tích: khoảng
291,7ha., quy mô dân số: khoảng 16.900 người
|
|
Ðịnh hướng chính
|
Khu dân cư hiện hữu thuộc
trung tâm thị trấn. Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội của khu vực; tăng cường các hoạt động du lịch cộng đồng; tổ chức
kiến trúc công trình biểu tượng, công trình điểm nhấn tại các khu vực cửa ngõ
phía Nam; Cải tạo, nâng cấp công viên 19-5 hiện có, hình thành hệ thống các
công viên chuyên đề, công viên cây xanh - mặt nước và dọc các suối Đăk Ngao...
thành các điểm du lịch phục vụ dân cư và du khách; duy trì quỹ đất nông nghiệp
trong đô thị.
- Thôn, làng người đồng bào
dân tộc thiểu số nằm trong đô thị:
+ Khai thác phát huy bản sắc
kiến trúc truyền thống xây dựng công trình công cộng, văn hóa, trung tâm sinh
hoạt cộng đồng... Kiến trúc nhà ở phù hợp với phong tục tập quán văn hóa truyền
thống các dân tộc thiểu số.
+ Đối với các công trình xây
mới, kiến trúc cần có sự tiếp nối, hạn chế việc thay đổi hoàn toàn hoặc phá vỡ
cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan thôn làng hiện hữu. Các khu vực trung
tâm làng, ngoài công tác bảo tồn, chỉnh trang các không gian kiến trúc hiện hữu,
có thể khai thác hình thức kiến trúc kết hợp giữa truyền thống và đương đại đối
với những công trình mang tính cộng đồng như: nhà cộng đồng; trường học; nhà
trẻ…
|
|
Chiều cao công trình
|
Tầng cao tối đa 07 tầng
|
|
Mật độ xây dựng
|
35% - 45%
|
|
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
|
- Giao thông đô thị:
+ Hệ thống giao thông đối ngoại
(Tỉnh lộ 675): Tuân thủ theo Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt.
+ Hệ thống giao thông nội thị:
Đầu tư mới các tuyến đường theo quy hoạch và cải tạo nâng cấp các tuyến đường
hiện trạng theo Đồ án điều chỉnh tổng thể Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Sa
Thầy đến năm 2035 để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị; Hệ thống đường giao thông đến
đường khu vực, lộ giới ≥ 16m, đảm bảo kết nối giữa các khu vực chức năng
trong đô thị.
- Cao độ nền xây dựng: Đối với
khu vực hiện hữu, cao độ nền xây dựng cơ bản giữ nguyên theo cao độ nền xây dựng
hiện trạng, cải tạo chỉnh trang cao trình xây dựng đạt cao trình thiết kế; Đối
với khu vực xây dựng mới, cao độ nền xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn hiện
hành.
- Thoát nước mưa: Đối với khu
vực trung tâm hiện hữu sử dụng hệ thống nửa riêng. Nước mưa thoát về các khe
tụ thủy, suối nhỏ rồi thoát ra trục tiêu chính khu vực là suối Đăk Sir.
- Cấp nước:
+ Nhu cầu dùng nước khoảng
3.300m3/ngày đêm.
+ Nguồn nước: Nguồn nước từ hệ
thống cấp nước thuộc Dự án cấp nước sinh hoạt thị trấn Sa Thầy. Công suất nhà
máy cấp nước (hiện trạng) 5.100 m3/ngày đêm. Vị trí nhà máy
nước: Xã Sa Bình, huyện Sa Thầy.
+ Chữa cháy: Tuân thủ quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
An toàn cháy cho nhà và công trình.
- Cấp điện: Nguồn điện sử dụng
cho thị trấn được lấy từ lưới điện Quốc gia, đấu nối từ các xuất tuyến 472,
473 của trạm biến áp E45 110/22KV Kon Tum, dự phòng bằng các xuất tuyến: 479
trạm biến áp 110Kv Đăk Hà, 477 trạm biến áp 110KV Tân Mai và 473 trạm biến áp
110KV Bờ Y.
- Thông tin liên lạc: Sử dụng
trạm viễn thông huyện Sa Thầy. Phát triển đồng bộ hóa với các cơ sở hạ tầng
khác. Ngầm hóa mạng lưới cáp quang để đảm bảo mỹ quan cho đô thị.
- Thu gom xử lý nước thải:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước
riêng.
+ Nước thải được thu gom đưa
về các trạm xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định (khoảng 2.500 m3/ngày
đêm).
+ Nước thải sau xử lý đạt chỉ
tiêu theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn: Phân
loại tại nguồn sau đó thu gom tập trung về khu xử lý chất thải rắn tập trung
của huyện tại xã Ya Tăng. Chất thải rắn nguy hại cần thu gom và xử lý riêng.
- Quản lý nghĩa trang: Sử dụng
nghĩa trang tập trung tại xã Sa Sơn (diện tích khoảng 14,16 ha).
|
|
Khuyến khích
|
- Phát triển đô thị sinh thái
gắn với cây xanh, mật độ thấp, kiến trúc mái dốc để phù hợp với hiện trạng
khu vực.
- Phát triển hệ thống vườn
hoa, trồng cây cảnh để phục vụ hoạt động du lịch và tạo cảnh quan đô thị.
- Tăng diện tích cây xanh, diện
tích dành cho giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh), không gian công
cộng, giảm mật độ xây dựng.
|
|
Nghiêm cấm
|
- Các hoạt động cơi nới của
công trình kiến trúc lấn chiếm không gian đã được quy hoạch, làm mất mỹ quan.
- Các hoạt động mở rộng như
xây dựng, san lấp xâm hại tới hồ, mương, cống thoát nước ...thuộc hệ thống
thoát nước hiện hữu, cảnh quan môi trường.
- Hoạt động sản xuất gây ô
nhiễm.
- Đối với tất cả các công trình
xây dựng mới, nghiêm cấm việc thoát nước không qua xử lý ra các hồ, suối hoặc
các rãnh thoát nước.
|
|
Quy định khác
|
Quy hoạch chi tiết sẽ cụ thể
hoá và làm chính xác vị trí, diện tích tất cả các khu đất trong bản đồ sử dụng
đất, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn quốc gia về quy hoạch và các định hướng lớn của
Đồ án quy hoạch chung.
|
|
Tổ chức thực hiện
|
Lập quy hoạch chi tiết và dự
án đầu tư trong khu vực quy hoạch.
|
3. Đơn vị
ở số 3
a) Giới hạn, phạm vi
Nằm về phía Nam khu vực lập quy
hoạch gồm khối phố 5 làng Chốt, có phạm vi như sau:
+ Phía Đông giáp đất nông lâm
nghiệp.
+ Phía Tây giáp cụm công nghiệp
và đất nông lâm nghiệp.
+ Phía Nam giáp xã Ya Xiêr.
+ Phía Bắc đường Trung tâm thị
trấn. b) Nội dung quản lý
|
Nội dung
|
Quy định quản lý
|
|
Tính chất, chức năng
|
Là khu vực phát triển khu đô
thị mới và khu ở hiện hữu, cần cải tạo chỉnh trang
|
|
Quy mô, chỉ tiêu
|
Quy mô diện tích: khoảng
129,7 ha, quy mô dân số: khoảng 8.300 người
|
|
Ðịnh hướng chính
|
- Phát triển khu đô thị mới
thuộc phía Nam thị trấn với đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Khu dân cư hiện hữu thuộc
trung tâm thị trấn. Cải tạo, chỉnh trang đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội của khu vực; hình thành hệ thống các công viên chuyên đề, công
viên cây xanh - mặt nước; duy trì quỹ đất nông nghiệp trong đô thị.
- Thôn, làng người đồng bào
dân tộc thiểu số nằm trong đô thị:
+ Khai thác phát huy bản sắc
kiến trúc truyền thống xây dựng công trình công cộng, văn hóa, trung tâm sinh
hoạt cộng đồng... Kiến trúc nhà ở phù hợp với phong tục tập quán văn hóa truyền
thống các dân tộc thiểu số.
+ Đối với các công trình xây
mới, kiến trúc cần có sự tiếp nối, hạn chế việc thay đổi hoàn toàn hoặc phá vỡ
cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan thôn làng hiện hữu. Các khu vực trung
tâm làng, ngoài công tác bảo tồn, chỉnh trang các không gian kiến trúc hiện hữu,
có thể khai thác hình thức kiến trúc kết hợp giữa truyền thống và đương đại đối
với những công trình mang tính cộng đồng như: nhà cộng đồng; trường học; nhà
trẻ…
|
|
Chiều cao công trình
|
Tầng cao tối đa 05 tầng
|
|
Mật độ xây dựng
|
30% - 40%
|
|
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường
|
- Hệ thống giao thông nội thị:
Đầu tư mới các tuyến đường theo quy hoạch và cải tạo nâng cấp các tuyến đường
hiện trạng theo Đồ án điều chỉnh tổng thể Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Sa
Thầy đến năm 2035 để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị; hệ thống đường giao thông đến
đường khu vực, lộ giới ≥ 16m, đảm bảo kết nối giữa các khu vực chức năng
trong đô thị.
- Cao độ nền xây dựng: Đối với
khu vực hiện hữu, cao độ nền xây dựng cơ bản giữ nguyên theo cao độ nền xây dựng
hiện trạng, cải tạo chỉnh trang cao trình xây dựng đạt cao trình thiết kế; đối
với khu vực xây dựng mới, cao độ nền xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn hiện
hành.
- Thoát nước mưa: Đối với khu
vực trung tâm hiện hữu sử dụng hệ thống nửa riêng. Đối với khu vực xây mới: sử
dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa thoát về các khe tụ thủy,
suối nhỏ rồi thoát ra trục tiêu chính khu vực là suối Đăk Sir.
- Cấp nước:
+ Nhu cầu dùng nước khoảng
1.600m3/ngày đêm.
+ Nguồn nước: Nguồn nước từ hệ
thống cấp nước thuộc Dự án cấp nước sinh hoạt thị trấn Sa Thầy. Công suất nhà
máy cấp nước (hiện trạng) 5.100 m3/ngày đêm Vị trí nhà máy
nước: Xã Sa Bình, huyện Sa Thầy.
+ Chữa cháy: Tuân thủ quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
An toàn cháy cho nhà và công trình.
- Cấp điện: Nguồn điện sử dụng
cho thị trấn được lấy từ lưới điện Quốc gia, đấu nối từ các xuất tuyến 472,
473 của trạm biến áp E45 110/22KV Kon Tum, dự phòng bằng các xuất tuyến: 479 110Kv
trạm biến áp Đăk Hà, 477 trạm biến áp 110KV Tân Mai và 473 trạm biến áp 110KV
Bờ Y.
- Thông tin liên lạc: Sử dụng
trạm viễn thông huyện Sa Thầy. Phát triển đồng bộ hóa với các cơ sở hạ tầng
khác. Ngầm hóa mạng lưới cáp quang để đảm bảo mỹ quan cho đô thị.
- Thu gom xử lý nước thải:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước
riêng.
+ Nước thải được thu gom đưa
về các trạm xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định (khoảng 1.200 m3/ngày
đêm).
+ Nước thải sau xử lý đạt chỉ
tiêu theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn: Phân
loại tại nguồn sau đó thu gom tập trung về khu xử lý chất thải rắn tập trung
của huyện tại xã Ya Tăng. Chất thải rắn nguy hại cần thu gom và xử lý riêng.
- Quản lý nghĩa trang: Sử dụng
nghĩa trang tập trung tại xã Sa Sơn (diện tích khoảng 14,16 ha).
|
|
Khuyến khích
|
- Phát triển đô thị sinh thái
gắn với cây xanh, mật độ thấp, kiến trúc mái dốc để phù hợp với hiện trạng
khu vực.
- Phát triển hệ thống vườn
hoa, trồng cây cảnh để phục vụ hoạt động du lịch và tạo cảnh quan đô thị.
- Tăng diện tích cây xanh, diện
tích dành cho giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh), không gian công
cộng, giảm mật độ xây dựng.
|
|
Nghiêm cấm
|
- Các hoạt động cơi nới của
công trình kiến trúc lấn chiếm không gian đã được quy hoạch, làm mất mỹ quan.
- Các hoạt động mở rộng như
xây dựng, san lấp xâm hại tới hồ, mương, cống thoát nước... thuộc hệ thống
thoát nước hiện hữu, cảnh quan môi trường.
- Hoạt động sản xuất gây ô
nhiễm.
- Đối với tất cả các công trình
xây dựng mới, nghiêm cấm việc thoát nước không qua xử lý ra các hồ, suối hoặc
các rãnh thoát nước.
|
|
Quy định khác
|
Quy hoạch chi tiết sẽ cụ thể
hoá và làm chính xác vị trí, diện tích tất cả các khu đất trong bản đồ sử dụng
đất, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn quốc gia về quy hoạch và các định hướng lớn của
Đồ án quy hoạch chung.
|
|
Tổ chức thực hiện
|
Lập quy hoạch chi tiết và dự
án đầu tư trong khu vực quy hoạch.
|
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân huyện Sa
Thầy
a) Thống nhất quản lý toàn diện
các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, quản lý phát triển cải tạo và
quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan theo đúng đồ án được duyệt.
b) Chịu trách nhiệm:
- Hoàn thiện hồ sơ đồ án, công
bố; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn
Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm 2035 theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
quy hoạch đảm bảo đồng bộ với việc đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội trong đô thị.
- Tổ chức đánh giá rà soát, lập
chương trình phát triển đô thị; rà soát, lập mới hoặc điều chỉnh các quy hoạch
chi tiết, thiết kế đô thị phù hợp để cụ thể hóa các định hướng theo Quy hoạch
chung được duyệt; lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị
theo quy định pháp luật, bảo đảm việc tuân thủ chỉ tiêu về quy mô dân số, chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch theo Quy hoạch chung được
duyệt, tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch xây dựng, quy chuẩn khác có liên quan,
tuân thủ pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, đất đai, đầu tư và các pháp
luật khác có liên quan.
2. Sở Xây dựng và các Sở,
ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, phối hợp với Ủy ban
nhân dân huyện Sa Thầy tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý không gian, kiến
trúc, cảnh quan theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện
Sa Thầy đến năm 2035 đã được phê duyệt.
3. Mọi hành vi vi phạm
các điều khoản của Quy định này tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử
lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Các quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết trong thị trấn Sa Thầy được
duyệt yêu cầu tuân thủ và cụ thể hóa theo các nội dung của Quy định này. Việc
điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung của Quy định này phải được Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
[1] Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất tại cuộc
họp ngày 20 tháng 3 năm 2025.