|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1241/QĐ-UBND
|
Bình Định,
ngày 00 tháng 4 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT
THIẾT KẾ MẪU ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÊ TÔNG HÓA GIAO
THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày
25/12/2014 của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô
kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2015/NQ-HĐND ngày
25/12/2015 của HĐND tỉnh Bình Định về Chương trình bê tông hóa giao thông nông
thôn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày
25/12/2015 của UBND tỉnh về việc Ban hành Chương trình bê tông hóa giao thông
nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn tỉnh;
Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ
trình số 394/TTr-SGTVT ngày 16/3/2012,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt thiết
kế mẫu đường bê tông xi măng để thực hiện Chương trình bê tông hóa giao thông
nông thôn giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn tỉnh, với các nội dung chủ yếu
sau:
1. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại A
Nền đường rộng Bn= 6,5m (6,0m), mặt đường rộng Bm =3,5m,
lề đường rộng Bl = 1,5 (1,25)x2 = 3,0m (2,5m). Kết cấu mặt đường bê
tông xi măng đổ tại chỗ M250 đá 2x4 dày 20cm, lót lớp giấy
bạt đáy khuôn đường. Tải trọng tính toán: Tải trọng trục P = 6,0 tấn. Kết cấu
chi tiết mặt đường, gồm:
a. Loại A1: Áp dụng cho nền đường khô ráo, không đọng nước, không
sình lún, được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95.
b. Loại A2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng ruộng, vườn nhà
dân được đắp bằng CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc hữu cơ dày 20cm.
c. Loại A3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, không ngập
nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM
mặt đường.
d. Loại A4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, ngập nước. Xử
lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường;
sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200 dày 15cm.
2. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại B
Nền đường rộng Bn= 5,0m (4,0m), mặt đường rộng Bm =3,0m,
lề đường rộng Bl = 1,0 (0,5)x2 = 2,0m (1,0m). Kết cấu mặt đường bê
tông xi măng đổ tại chỗ M250 đá 2x4 dày 18cm; lót lớp giấy
bạt đáy khuôn đường. Tải trọng tính toán: Tải trọng trục P = 2,5 tấn. Bao gồm:
a. Loại B1: Áp dụng cho nền đường khô ráo, không
đọng nước, không sình lún, được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95.
b. Loại B2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng ruộng, vườn nhà
dân, đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc hữu cơ dày 20cm.
c. Loại B3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, không ngập
nước, xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM
mặt đường.
d. Loại B4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình lún, ngập nước, xử
lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới lớp BTXM mặt đường;
sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200 dày 15cm.
3. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại C
Nền đường rộng Bn= 4,0m (3,0m), mặt đường rộng Bm =2,5m,
lề đường rộng Bl = 0,75 (0,25)x2 = 1,5m (0,5m). Kết cấu mặt đường bê
tông xi măng đổ tại chỗ M200 đá 2x4 dày 16cm; lót lớp giấy bạt đáy khuôn đường. Tải trọng tính toán: Tải trọng
trục P = 2,5 tấn. Kết cấu chi tiết mặt đường, gồm:
a. Kết cấu mặt đường loại C1:
Áp dụng cho nền đường khô ráo, không đọng nước, không sình lún, được đắp bằng
đất CPĐ đầm chặt K95.
b. Kết cấu mặt đường loại C2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng
ruộng, vườn nhà dân được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc
hữu cơ dày 20cm.
c. Kết cấu mặt đường loại C3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình
lún, không ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm
dưới lớp BTXM mặt đường.
d. Kết cấu mặt đường loại C4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình
lún, ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới
lớp BTXM mặt đường; sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200
dày 15cm.
4. Xây dựng đường giao thông nông thôn loại D
Nền đường rộng Bn= 4,0m (3,0m), mặt đường rộng Bm =2,0m,
lề đường rộng Bl = 1,0 (0,5)x2 = 2,0m (1,0m). Kết cấu mặt đường bê
tông xi măng đổ tại chỗ M200 đá 2x4 dày 16cm; lót lớp giấy bạt đáy khuôn đường. Kết cấu chi tiết mặt đường, gồm:
a. Kết cấu mặt đường loại D1:
Áp dụng cho nền đường khô ráo, không đọng nước, không sình lún, được đắp bằng
đất CPĐ đầm chặt K95.
b. Kết cấu mặt đường loại D2: Áp dụng cho nền đường đi qua khu đồng
ruộng, vườn nhà dân được đắp bằng đất CPĐ đầm chặt K95 sau khi đã vét bùn hoặc
hữu cơ dày 20cm.
c. Kết cấu mặt đường loại D3: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình
lún, không ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm
dưới lớp BTXM mặt đường.
d. Kết cấu mặt đường loại D4: Áp dụng cho nền đường đất yếu sình
lún, ngập nước. Xử lý thay lớp đất yếu bằng đất CPĐ đầm chặt K98 dày 30cm dưới
lớp BTXM mặt đường; sau đó gia cố mái taluy và lề đường bằng lớp BT đá 2x4 M200
dày 15cm.
(Chi tiết theo Hồ sơ thiết kế mẫu đường BTXM giao thông nông thôn đính
kèm).
Điều 2. Thiết kế mẫu đường bê tông xi măng được duyệt tại
Điều 1 Quyết định này làm cơ sở cho UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các
xã, phường, thị trấn (Chủ đầu tư đối với các công trình tại địa phương) triển
khai thực hiện Chương trình bê tông hóa giao thông nông thôn giai đoạn 2016 -
2020 trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo kế hoạch đề ra.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước
tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày
ký./.
|
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Cao Thắng
|