|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
113/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 05
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP LẬP, PHÊ DUYỆT, BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
VÀ LẬP, ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
85/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy hoạch về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 8758/TTr-SXD ngày 14 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp lập, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh
Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp
thẩm quyền: Lập Quy chế quản lý kiến trúc; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý
kiến trúc điểm dân cư nông thôn; lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc
có giá trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phê
duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh danh mục công
trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2.
Phân cấp lập, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh
Danh mục công trình kiến trúc có giá trị
1. Thẩm quyền lập Quy chế quản
lý kiến trúc đô thị
a) Sở Xây dựng tổ chức lập Quy
chế quản lý kiến trúc đô thị đối với các đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở
Xây dựng tổ chức lập quy hoạch; tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, ban hành.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị đối với các đô thị trên địa bàn thuộc phạm
vi quản lý, trừ các đô thị thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo điểm a khoản 1
Điều này, gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban
hành.
2. Thẩm quyền lập, phê duyệt,
ban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập, phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc
phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.
3. Thẩm quyền lập, điều chỉnh
Danh mục công trình kiến trúc có giá trị
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị thuộc phạm vi địa giới
đơn vị hành chính do mình quản lý, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm triển khai
và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Hướng dẫn giải quyết những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện phân cấp.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn về kiến trúc cấp tỉnh khi cần thiết để tư vấn
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kiến trúc và kiến trúc của một số
công trình quan trọng, công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa
bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số
85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
d) Tổ chức thẩm định Quy chế quản
lý kiến trúc đô thị theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9
Nghị định số 85/2020/NĐ-CP.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ theo khả năng
cân đối ngân sách và nhiệm vụ được giao về phân cấp lập, phê duyệt, ban hành
Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có
giá trị, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm xây dựng
dự toán đúng theo chế độ, định mức do nhà nước ban hành, phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện theo hướng lồng
ghép với kinh phí chi thường xuyên hoặc với các chương trình, dự án khác (nếu
có) theo phân cấp và quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn
có chức năng quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định
Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo quy định tại khoản
1, 2, 3, 4 Điều 9 Nghị định số 85/2020/NĐ- CP. Thực hiện lấy ý kiến của Sở
Xây dựng bằng văn bản trước khi họp Hội đồng thẩm định.
b) Tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này đảm bảo kịp thời, hiệu quả và đúng quy định pháp luật. Hằng năm,
báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo
dõi.
c) Xây dựng kế hoạch hằng năm
và kế hoạch giai đoạn về tổ chức lập Quy chế quản lý kiến trúc; lập, điều chỉnh
Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho kế hoạch bố trí vốn ngân sách để thực
hiện.
d) Cân đối nguồn kinh phí địa
phương hằng năm được bố trí để thực hiện các nội dung tại Quyết định này; quản
lý, kiểm soát việc thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 15 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND phân cấp thẩm
quyền lập, ban hành và điều chỉnh Quy chế quản lý kiến trúc, Danh mục công
trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp
vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
3. Đối với Quy chế quản lý kiến
trúc và Danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và còn hiệu lực, thì
tiếp tục thực hiện và quản lý theo nội dung đã được phê duyệt.
4. Đối với Quy chế quản lý kiến
trúc và Danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được lập trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành nhưng đang trong quá trình thẩm định, phê duyệt thì việc
thẩm định, phê duyệt được thực hiện theo quy định của Quyết định này.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã trên địa bàn tỉnh An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP, P. KT, P. TH, P. NC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, cvquoc.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|