|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
100/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 09
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TỔ CHỨC LẬP, THẨM
ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, BAN HÀNH, CÔNG BỐ QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số
85/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 322/TTr-SXD ngày 29/7/2026 và Báo cáo số 455/BC-SXD
ngày 21/8/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định Quy định về phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,
ban hành, công bố quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt, ban hành, công bố quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Điều 2. Giao
cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức
thực hiện, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo
UBND tỉnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 9 năm 2026.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Các Ban thuộc HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh TH Đắk Lắk;
- TT Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Các PCVP, các phòng, trung tâm;
- Lưu: VT, CNXD(v-1b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Công Thái
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TỔ CHỨC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, BAN
HÀNH, CÔNG BỐ QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định về phân công, phân
cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành, công bố quy chế quản lý kiến
trúc đô thị, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn (gọi chung là quy
chế quản lý kiến trúc) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Các nội dung khác không nêu
trong Quy định này, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
85/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Kiến trúc và các văn bản quy
phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn có
liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường được phân
công tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành, công bố quy chế quản lý kiến
trúc trên địa bàn tỉnh.
2. Các tổ chức, cá nhân liên
quan đến hoạt động tư vấn lập và các hoạt động liên quan đến thực hiện quy chế
quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3.
Trường hợp lập Quy chế quản lý kiến trúc
Quy chế quản lý kiến trúc đô thị
được lập cho các đô thị hiện hữu và đô thị dự kiến trong phương án phát triển
hệ thống đô thị được tích hợp trong Quy hoạch Tỉnh, Quy hoạch hệ thống đô thị
và nông thôn Quốc gia. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn được lập
cho các xã là các đơn vị hành chính cấp xã còn lại.
Chương II
THẨM QUYỀN TỔ CHỨC LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, BAN HÀNH, CÔNG BỐ QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC
Điều 4 . Thẩm
quyền tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng lập
quy chế quản lý kiến trúc đối với các đô thị có ranh giới từ 2 phường, xã trở
lên.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) tổ chức lập quy chế
quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
thuộc phạm vi quản lý trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trình tự
thực hiện theo các bước quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số
85/2020/NĐ-CP.
3. Thời gian lập quy chế quản
lý kiến trúc thực hiện theo Điểm a Khoản 6 Điều 17 Nghị định số
140/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Thẩm
quyền thẩm định quy chế quản lý kiến trúc
1. Sở Xây dựng tổ chức thẩm định
quy chế quản lý kiến trúc đô thị.
2. Cơ quan chuyên môn có chức
năng quản lý kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định quy chế
quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
3. Nội dung thẩm định và tổ chức
lấy ý kiến về quy chế quản lý kiến trúc, cơ quan được phân công tại Khoản 1, 2
Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định
số 85/2020/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm
quyền phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,
ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn trên địa bàn
mình quản lý.
Điều 7.
Công bố quy chế quản lý kiến trúc
Cơ quan tổ chức lập quy chế quản
lý kiến trúc có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi áp dụng
quy chế quản lý kiến trúc, tổ chức công bố quy chế quản lý kiến trúc. Thời hạn,
nội dung công bố thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định
85/2020/NĐ-CP.
Điều 8. Rà
soát, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc
1. Cơ quan tổ chức lập quy chế
quản lý kiến trúc tại Quy định này có trách nhiệm rà soát, đánh giá quá
trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc và tổ chức lập điều chỉnh quy chế quản
lý kiến trúc theo quy định. UBND cấp xã có liên quan có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này
trong việc rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.
2. Cơ quan phê duyệt quy chế quản
lý kiến trúc có thẩm quyền xem xét phê duyệt điều chỉnh quy chế quản lý kiến
trúc.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9.
Trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Xây dựng
a) Phân công cho các phòng ban
chức năng thực hiện công tác tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt và công
bố quy chế quản lý kiến trúc theo thẩm quyền được phân cấp tại Quy định này.
b) Theo dõi, kiểm tra việc thi
hành quy định này; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, kịp thời giải quyết những
vướng mắc trong quá trình quản lý theo phân cấp.
c) Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc phát sinh đối với việc áp dụng quy định này trong quá trình quản lý quy
chế quản lý kiến trúc; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo đối với
các trường hợp áp dụng quy định này không phù hợp.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh
có liên quan có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao,
phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình triển khai thực
hiện Quy định này, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề phát
sinh thuộc phạm vi quản lý ngành.
Điều 10.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Phân công cho các phòng ban
chức năng thực hiện công tác tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt và công
bố quy chế quản lý kiến trúc theo thẩm quyền được phân cấp tại Quy định này.
2. Kịp thời tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng để báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 11. Xử
lý chuyển tiếp
1. Quy chế quản lý kiến trúc đô
thị và nông thôn đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2025 thì được tiếp tục có
hiệu lực đến khi có điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc đô thị và nông thôn.
2. Trường hợp các văn bản viện
dẫn thực hiện tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.