|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1114/QĐ-SXD-HTKT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Trần Quang Lâm
|
|
Ngày ban hành:
|
01/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1114/QĐ-SXD-HTKT
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
KỸ THUẬT (THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ, CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG VIÊN, CÂY XANH) TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (KHÔNG BAO GỒM KHỐI LƯỢNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG KHU
CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO, KHU KINH TẾ)
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật
số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng
06 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính
cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng
tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 09
năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô
thị;
Căn cứ Nghị định số
80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08
năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý
nước thải;
Căn cứ Nghị định số
258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên,
cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
31/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng
12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh quy định về phân công, phân
cấp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật (thoát nước, chiếu sáng,
công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
36/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng
12 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh quy định về quản lý đường đô thị,
đường xã, đường thôn trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
1801/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố
Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
1754/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Thành
phố trong quản lý nhà nước về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
(không bao gồm khối lượng hạ tầng kỹ thuật trong khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế);
Căn cứ báo cáo, tài liệu của các Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng khu vực quận, huyện, thành
phố thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương
và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ; báo cáo của
các Trung tâm, đơn vị thuộc Sở Xây dựng về giao
tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật; Biên bản rà soát tài
sản hạ tầng kỹ thuật giữa đơn vị đang quản lý tài sản và đơn
vị dự kiến giao quản lý tài sản;
Xét Phiếu trình số 688/PTr-HTKT ngày 27
tháng 3 năm 2026 của Phòng Hạ tầng kỹ thuật về
việc giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật (thoát
nước đô thị, chiếu sáng đô thị và công viên, cây
xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(không bao gồm khối lượng hạ tầng kỹ thuật trong khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật (thoát nước đô thị, chiếu sáng
đô thị và công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (không bao gồm
khối lượng hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế), như sau:
1. Danh mục tài sản
giao quản lý (đính kèm các Phụ lục)
a) Phụ lục 1: Tổng hợp tài
sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật
b) Phụ lục 2: Danh mục tài
sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp xã quản lý (trừ Đặc khu Côn Đảo)
c) Phụ lục 3: Danh mục tài
sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp Thành phố quản lý
d) Phụ lục 4: Danh mục tài
sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Đặc khu Côn Đảo quản lý
2. Cơ quan được giao
quản lý tài sản
a) Ủy ban nhân dân các phường,
xã quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật thuộc cấp xã quản lý trong phạm vi
địa giới hành chính của phường, xã theo danh mục chi tiết của Phụ lục 02 (gồm
167 phụ lục chi tiết danh mục tài sản) và thực hiện thanh toán kinh phí tiền điện,
lắp đặt điện kế của hệ thống đèn chiếu sáng dân lập theo chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 3331/UBND-ĐT ngày 30 tháng 10
năm 2025.
b) Trung tâm Quản lý giao thông và hạ tầng kỹ thuật Thành phố:
quản lý tài sản theo danh mục chi tiết gồm: Phụ lục 03.01 của Phụ lục 03.
c) Trung tâm Quản lý Điều hành giao thông đô thị: quản lý tài sản
theo danh mục chi tiết Phụ lục 03.2 của Phụ lục 03.
d) Ủy ban nhân dân đặc khu Côn Đảo quản lý toàn bộ tài sản kết
cấu hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi địa giới hành chính của đặc khu Côn Đảo theo
danh mục chi tiết Phụ lục 04.
3. Hình thức giao quản
lý tài sản: giao trực tiếp quản lý, khai thác tài sản được
giao theo quy định.
Điều
2. Trách nhiệm các cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật
1. Tổ chức tiếp nhận hệ thống hạ tầng kỹ thuật do các đơn vị
đang quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoặc các chủ đầu tư dự án bàn giao theo
quy định bao gồm: danh mục tài sản, hồ sơ, dữ liệu quản lý.
2. Rà soát, kiểm tra khối lượng thực tế so với khối lượng được
giao để quản lý, thực hiện báo cáo, đề xuất và điều chỉnh (nếu có).
3. Tổ chức lưu trữ hồ sơ theo quy định để cập nhật xây dựng dữ
liệu hệ thống hạ tầng kỹ thuật một cách khoa học, có ứng dụng công nghệ thông
tin, đảm bảo việc tìm kiếm hồ sơ, truy xuất dữ liệu thuận tiện, kịp thời khi có
yêu cầu.
4. Tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác và bảo trì hệ
thống hạ tầng kỹ thuật theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Nghị định số 79/2009/NĐ-CP, Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, Nghị định số
258/2025/NĐ- CP, Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố và quy định pháp luật hiện hành liên quan.
5. Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các quy
định có liên quan.
6. Các đơn vị được giao tài sản có trách nhiệm kịp thời xác định
giá trị tài sản được giao quản lý tại quyết định này theo quy định sau khi có
hướng dẫn về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật (hướng dẫn về xác định
giá trị tài sản) của cơ quan có thẩm quyền và triển khai hạch toán nguyên giá
tài sản, chi phí, giá trị tài sản, khấu hao tài sản theo quy định hiện hành.
7. Trường hợp bàn giao quản lý tài sản hệ thống chiếu sáng đô
thị giữa các đơn vị nhưng chưa đủ điều kiện để thực hiện việc sang tên điện kế,
đơn vị được giao tiếp nhận quản lý tài sản hệ thống chiếu sáng liên hệ cơ quan
quản lý điện lực để được thực hiện việc lắp đặt, đứng tên điện kế mới. Trong thời
gian các đơn vị điện lực lắp đặt điện kế mới, đơn vị đang đứng tên điện kế có
trách nhiệm tiếp tục duy trì hệ thống chiếu sáng hoạt động thông suốt, ổn định.
8. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có điều chỉnh, bổ
sung, các cơ quan được giao quản lý có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, đề xuất gửi
Sở Xây dựng (đối với khối lượng do cấp Thành phố quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu Côn Đảo (đối với khối lượng do cấp xã quản lý) để tổng hợp,
đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
Điều
3. Trách nhiệm của các đơn vị đang quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoặc các
chủ đầu tư dự án
- Bàn giao đầy đủ hồ sơ pháp lý, quản lý chất lượng và bảo trì
công trình (nếu có) cho các đơn vị được giao quản lý để làm cơ sở quản lý, bảo
trì công trình.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, quy mô công trình đã xây dựng;
tổ chức bảo hành, bảo trì các công trình bàn giao đúng theo quy định hiện hành
của Nhà nước về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (Đối với các chủ
đầu tư dự án).
- Chịu trách nhiệm quản lý, duy tu, bảo trì công trình cho đến
khi công tác bàn giao hoàn thành cho đơn vị tiếp nhận quản lý theo quy định.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, tính chính xác, sự phù hợp với
quy định pháp luật đối với các số liệu, hồ sơ, tài liệu hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đề nghị tiếp nhận, bàn giao.
- Đối với các tài sản kết cấu hạ tầng được tiếp nhận từ các dự
án đầu tư xây dựng, các Chủ đầu tư của các dự án có trách nhiệm cung cấp giá trị
(nguyên giá) của tài sản cho các đơn vị được giao quản lý và các hồ sơ pháp lý
đính kèm theo nguyên tắc như sau:
Nguyên giá được xác định
theo giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật về đầu tư xây dựng. Trường hợp đã hoàn thành nghiệm thu nhưng
chưa có quyết toán thì xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Giá trị đề nghị quyết
toán;
+ Giá trị xác định theo
Biên bản nghiệm thu A-B;
+ Giá trị theo hợp đồng hoặc
hợp đồng điều chỉnh lần gần nhất đã ký kết;
+ Giá trị tổng mức đầu tư
hoặc dự toán dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất
(trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).
Điều
4. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Sở
Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo, Giám đốc
Trung tâm Quản lý Giao thông và Hạ tầng kỹ thuật Thành phố, Trung tâm Quản lý
Điều hành Giao thông đô thị, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Xây dựng và cơ
quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBND TPHCM (để báo cáo);
- CA TP.HCM (phối hợp);
- Sở: TC, TP, NN&MT, QHKT (phối hợp);
- Ban QLDA ĐTXD các CTGT;
- Ban QLDA ĐTXD HTĐT;
- Ban QLDA ĐTXD các phường, xã;
- Sở XD (GĐ, các PGĐ);
- Phòng: TC, BTKT, KTCN;
- Lưu: VT.HTKT.TC.
|
GIÁM ĐỐC
Trần Quang Lâm
|
PHỤ LỤC 01
TỔNG HỢP TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
KỸ THUẬT
(Kèm theo Quyết định số 1114/QĐ-SXD-HTKT ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Sở Xây
dựng)
I. Hạ tầng thoát nước mưa
|
STT
|
CẤP QUẢN LÝ
|
Mạng lưới cống (bao gồm các công trình
phụ trợ trên tuyến)
|
Cửa xả (cái)
|
Cống kiểm soát triều và trạm bơm
cố định
|
Trạm bơm di động
|
Hồ điều hòa
|
|
Số lượng (tuyến)
|
Tỷ lệ (%)
|
Chiều dài (m)
|
Tỷ lệ (%)
|
Số lượng (công trình)
|
Công suất (m3/h)
|
Số lượng (công trình)
|
Công suất (m3/h)
|
Số lượng (công trình)
|
Diện tích (m2)
|
|
TỔNG CỘNG, trong đó:
|
31.588
|
100%
|
9.519.606,75
|
100%
|
1.571
|
30
|
574.337
|
17
|
19.500
|
13
|
664.516,56
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
2.089
|
7%
|
3.936.875,58
|
41%
|
1.569
|
30
|
574.337
|
17
|
19.500
|
8
|
575.796,56
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
29.499
|
93%
|
5.582.731,17
|
59%
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5
|
88.720,00
|
|
PHÂN CHIA THEO KHU VỰC
|
|
I.1 KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
27.026
|
|
6.545.384,51
|
|
1.322
|
13
|
574.337
|
17
|
19.500
|
3
|
36,56
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
1.253
|
|
2.252.787,58
|
|
1.322
|
13
|
574.337
|
17
|
19.500
|
3
|
36,56
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
25.773
|
|
4.292.596,93
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
I.2 KHU VỰC BÌNH DƯƠNG
|
2.620
|
|
1.659.057,24
|
|
30
|
0
|
0
|
0
|
0
|
1
|
148.760,00
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
233
|
|
779.997,00
|
|
30
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1
|
148.760,00
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
2.387
|
|
879.060,24
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
I.3 KHU VỰC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
1.942
|
|
1.315.165,00
|
|
219
|
17
|
0
|
0
|
0
|
9
|
515.720,00
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
603
|
|
904.091,00
|
|
217
|
17
|
-
|
-
|
-
|
4
|
427.000
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
1.276
|
|
357.403,00
|
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
2
|
40.000
|
|
3.
|
Đặc khu Côn Đảo quản lý
|
63
|
|
53.671,00
|
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
3
|
48.720
|
II. Hạ tầng chiếu sáng đô
thị:
|
STT
|
CẤP QUẢN LÝ
|
Tổng chiều dài tuyến
chiếu sáng (md)
|
Tỷ lệ (%)
|
Tổng số đèn (bộ)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
TỔNG CỘNG, trong đó:
|
14.241.083
|
100%
|
481.244
|
100%
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
14.205.289
|
99,75%
|
476.704
|
99,06%
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý (chiếu
sáng không gian công cộng)
|
35.794
|
0,25%
|
4.540
|
0,94%
|
|
PHÂN CHIA THEO KHU VỰC
|
|
II.1 KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
6.982.586
|
|
245.808
|
|
|
A
|
Chiếu sáng đô thị
|
|
|
|
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
6.946.792
|
|
243.904
|
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý (chiếu
sáng không gian công cộng)
|
35.794
|
|
1.904
|
|
|
B
|
Trung tâm điều khiển
|
|
|
|
|
|
1.
|
Trung tâm điều khiển
(184/5 Lê văn Sỹ, phường Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh): gồm 01 trung tâm và
33 bộ máy chủ ( máy tính chủ điều khiển; máy lưu dữ liệu; Bộ chuyển mạch; máy
trạm điều khiển)
|
|
|
II.3 KHU VỰC BÌNH DƯƠNG
|
2.631.003
|
|
71.844
|
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
2.631.003
|
|
71.830
|
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý (chiếu
sáng không gian công cộng)
|
-
|
|
14
|
|
|
II.4 KHU VỰC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
4.627.494
|
|
163.592
|
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
4.627.494
|
|
160.970
|
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý (chiếu
sáng không gian công cộng)
|
-
|
|
-
|
|
|
3.
|
Đặc khu Côn Đảo quản lý
|
-
|
|
2.622
|
|
III. Hạ tầng công viên,
cây xanh
|
STT
|
CẤP QUẢN LÝ
|
Công viên (bao gồm
công viên cây xanh, vườn hoa, công viên
trong các khu dân cư (đơn vị ở))
|
Mảng xanh
|
Cây xanh (bao gồm
cây xanh đường phố và cây xanh trong các
không gian công cộng)
|
|
Số lượng (công viên)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Số lượng (mảng xanh)
|
Tỷ lệ (%)
|
Diện tích (ha)
|
Tỷ lệ (%)
|
Số lượng (cây)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
TỔNG CỘNG, trong đó
|
862
|
100%
|
787,065
|
100%
|
1.280
|
100%
|
430,992
|
100%
|
620.357
|
100%
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
29
|
3%
|
158,860
|
20%
|
232
|
18%
|
312,393
|
72%
|
334.027
|
54%
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
833
|
97%
|
628,205
|
80%
|
1.048
|
82%
|
118,599
|
28%
|
286.330
|
46%
|
|
PHÂN CHIA THEO KHU VỰC
|
|
III.1 KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
510
|
|
381,875
|
|
902
|
|
318,865
|
|
312.071
|
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
27
|
|
131,060
|
|
93
|
|
233,049
|
|
148.292
|
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
483
|
|
250,815
|
|
809
|
|
85,816
|
|
163.779
|
|
|
III.2 KHU VỰC BÌNH DƯƠNG
|
191
|
|
99,699
|
|
250
|
|
46,721
|
|
116.461
|
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
1
|
|
8,600
|
|
73
|
|
21,084
|
|
82.977
|
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
190
|
|
91,099
|
|
177
|
|
25,637
|
|
33.484
|
|
|
III.3 KHU VỰC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
161
|
|
305,491
|
|
128
|
|
65,406
|
|
191.825
|
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
1
|
|
19,200
|
|
66
|
|
58,260
|
|
102.758
|
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
147
|
|
275,550
|
|
51
|
|
5,314
|
|
81.074
|
|
|
3
|
Đặc khu Côn Đảo quản lý
|
13
|
|
10,741
|
|
11
|
|
1,832
|
|
7.993
|
|
IV. Hạ tầng thoát nước thải
|
STT
|
CẤP QUẢN LÝ
|
Cống bao, cống thu gom
|
Trạm bơm
|
Nhà máy XLNT tập
trung
|
Nhà máy XLNT phân
tán
|
|
Số lượng (tuyến)
|
Tỷ lệ (%)
|
Chiều dài (m)
|
Tỷ lệ (%)
|
Số lượng (công trình)
|
Công suất (m3/h)
|
Số lượng (công trình)
|
Tỷ lệ (%)
|
Công suất (m3/ngày)
|
Số lượng (công trình)
|
Tỷ lệ (%)
|
Công suất (m3/ngày)
|
|
TỔNG CỘNG, trong đó:
|
670
|
100%
|
1.409.940,40
|
100%
|
80
|
95.879,84
|
10
|
100%
|
645.700,00
|
6
|
100%
|
8.855
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
638
|
95%
|
1.390.165,86
|
98,6%
|
78
|
95.300
|
8
|
80,0%
|
637.700
|
1
|
16,7%
|
3.000
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
32
|
5%
|
19.774,54
|
1,4%
|
2
|
580
|
2
|
20,0%
|
8.000
|
5
|
83,3%
|
5.855
|
|
PHÂN CHIA THEO KHU VỰC
|
|
IV.1 KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
18
|
|
84.397,72
|
|
4
|
2.517,00
|
3
|
|
506.000,00
|
6
|
|
8.855
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
8
|
|
78.202,72
|
|
4
|
2.517,00
|
2
|
|
499.000,00
|
1
|
|
3.000
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
10
|
|
6.195,00
|
|
-
|
-
|
1
|
|
7.000
|
5
|
|
5.855
|
|
IV.2 KHU VỰC BÌNH DƯƠNG
|
401
|
|
1.125.005,22
|
|
62
|
87.000,00
|
4
|
|
87.000,00
|
-
|
|
-
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
401
|
|
1.125.005,22
|
|
62
|
87.000
|
4
|
|
87.000
|
-
|
|
-
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
-
|
|
-
|
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
IV.3 KHU VỰC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
|
251
|
|
200.537,46
|
|
14
|
6.362,84
|
3
|
|
52.700,00
|
-
|
|
-
|
|
1.
|
Cấp Thành phố quản lý
|
229
|
|
186.957,92
|
|
12
|
5.782,84
|
2
|
|
51.700,00
|
-
|
|
-
|
|
2.
|
Cấp xã quản lý
|
18
|
|
5.215,19
|
|
-
|
-
|
-
|
|
-
|
-
|
|
-
|
|
3.
|
Đặc khu Côn Đảo
|
4
|
|
8.364,35
|
|
2
|
580,00
|
1
|
|
1.000,00
|
-
|
|
-
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
KỸ THUẬT CẤP XÃ QUẢN LÝ (TRỪ ĐẶC KHU CÔN ĐẢO)
(Kèm theo Quyết định số 1114/QĐ-SXD-HTKT ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Sở Xây
dựng)
|
STT
|
Tên Ủy ban nhân
dân phường, xã
|
Phụ lục chi tiết
|
|
1
|
Phường Sài Gòn
|
Phụ lục 02.01
|
|
2
|
Phường Tân Định
|
Phụ lục 02.02
|
|
3
|
Phường Bến Thành
|
Phụ lục 02.03
|
|
4
|
Phường Cầu Ông Lãnh
|
Phụ lục 02.04
|
|
5
|
Phường Bàn Cờ
|
Phụ lục 02.05
|
|
6
|
Phường Xuân Hòa
|
Phụ lục 02.06
|
|
7
|
Phường Nhiêu Lộc
|
Phụ lục 02.07
|
|
8
|
Phường Xóm Chiếu
|
Phụ lục 02.08
|
|
9
|
Phường Khánh Hội
|
Phụ lục 02.09
|
|
10
|
Phường Vĩnh Hội
|
Phụ lục 02.10
|
|
11
|
Phường Chợ Quán
|
Phụ lục 02.11
|
|
12
|
Phường An Đông
|
Phụ lục 02.12
|
|
13
|
Phường Chợ Lớn
|
Phụ lục 02.13
|
|
14
|
Phường Bình Tây
|
Phụ lục 02.14
|
|
15
|
Phường Bình Tiên
|
Phụ lục 02.15
|
|
16
|
Phường Bình Phú
|
Phụ lục 02.16
|
|
17
|
Phường Phú Lâm
|
Phụ lục 02.17
|
|
18
|
Phường Tân Thuận
|
Phụ lục 02.18
|
|
19
|
Phường Phú Thuận
|
Phụ lục 02.19
|
|
20
|
Phường Tân Mỹ
|
Phụ lục 02.20
|
|
21
|
Phường Tân Hưng
|
Phụ lục 02.21
|
|
22
|
Phường Chánh Hưng
|
Phụ lục 02.22
|
|
23
|
Phường Phú Định
|
Phụ lục 02.23
|
|
24
|
Phường Bình Đông
|
Phụ lục 02.24
|
|
25
|
Phường Diên Hồng
|
Phụ lục 02.25
|
|
26
|
Phường Vườn Lài
|
Phụ lục 02.26
|
|
27
|
Phường Hòa Hưng
|
Phụ lục 02.27
|
|
28
|
Phường Minh Phụng
|
Phụ lục 02.28
|
|
29
|
Phường Bình Thới
|
Phụ lục 02.29
|
|
30
|
Phường Hòa Bình
|
Phụ lục 02.30
|
|
31
|
Phường Phú Thọ
|
Phụ lục 02.31
|
|
32
|
Phường Đông Hưng Thuận
|
Phụ lục 02.32
|
|
33
|
Phường Trung Mỹ Tây
|
Phụ lục 02.33
|
|
34
|
Phường Tân Thới Hiệp
|
Phụ lục 02.34
|
|
35
|
Phường Thới An
|
Phụ lục 02.35
|
|
36
|
Phường An Phú Đông
|
Phụ lục 02.36
|
|
37
|
Phường An Lạc
|
Phụ lục 02.37
|
|
38
|
Phường Bình Tân
|
Phụ lục 02.38
|
|
39
|
Phường Tân Tạo
|
Phụ lục 02.39
|
|
40
|
Phường Bình Trị Đông
|
Phụ lục 02.40
|
|
41
|
Phường Bình Hưng Hòa
|
Phụ lục 02.41
|
|
42
|
Phường Gia Định
|
Phụ lục 02.42
|
|
43
|
Phường Bình Thạnh
|
Phụ lục 02.43
|
|
44
|
Phường Bình Lợi Trung
|
Phụ lục 02.44
|
|
45
|
Phường Thạnh Mỹ Tây
|
Phụ lục 02.45
|
|
46
|
Phường Bình Quới
|
Phụ lục 02.46
|
|
47
|
Phường Hạnh Thông
|
Phụ lục 02.47
|
|
48
|
Phường An Nhơn
|
Phụ lục 02.48
|
|
49
|
Phường Gò Vấp
|
Phụ lục 02.49
|
|
50
|
Phường An Hội Đông
|
Phụ lục 02.50
|
|
51
|
Phường Thông Tây Hội
|
Phụ lục 02.51
|
|
52
|
Phường An Hội Tây
|
Phụ lục 02.52
|
|
53
|
Phường Đức Nhuận
|
Phụ lục 02.53
|
|
54
|
Phường Cầu Kiệu
|
Phụ lục 02.54
|
|
55
|
Phường Phú Nhuận
|
Phụ lục 02.55
|
|
56
|
Phường Tân Sơn Hòa
|
Phụ lục 02.56
|
|
57
|
Phường Tân Sơn Nhất
|
Phụ lục 02.57
|
|
58
|
Phường Tân Hòa
|
Phụ lục 02.58
|
|
59
|
Phường Bảy Hiền
|
Phụ lục 02.59
|
|
60
|
Phường Tân Bình
|
Phụ lục 02.60
|
|
61
|
Phường Tân Sơn
|
Phụ lục 02.61
|
|
62
|
Phường Tây Thạnh
|
Phụ lục 02.62
|
|
63
|
Phường Tân Sơn Nhì
|
Phụ lục 02.63
|
|
64
|
Phường Phú Thọ Hòa
|
Phụ lục 02.64
|
|
65
|
Phường Tân Phú
|
Phụ lục 02.65
|
|
66
|
Phường Phú Thạnh
|
Phụ lục 02.66
|
|
67
|
Phường Hiệp Bình
|
Phụ lục 02.67
|
|
68
|
Phường Thủ Đức
|
Phụ lục 02.68
|
|
69
|
Phường Tam Bình
|
Phụ lục 02.69
|
|
70
|
Phường Linh Xuân
|
Phụ lục 02.70
|
|
71
|
Phường Tăng Nhơn Phú
|
Phụ lục 02.71
|
|
72
|
Phường Long Bình
|
Phụ lục 02.72
|
|
73
|
Phường Long Phước
|
Phụ lục 02.73
|
|
74
|
Phường Long Trường
|
Phụ lục 02.74
|
|
75
|
Phường Cát Lái
|
Phụ lục 02.75
|
|
76
|
Phường Bình Trưng
|
Phụ lục 02.76
|
|
77
|
Phường Phước Long
|
Phụ lục 02.77
|
|
78
|
Phường An Khánh
|
Phụ lục 02.78
|
|
79
|
Phường Đông Hòa
|
Phụ lục 02.79
|
|
80
|
Phường Dĩ An
|
Phụ lục 02.80
|
|
81
|
Phường Tân Đông Hiệp
|
Phụ lục 02.81
|
|
82
|
Phường An Phú
|
Phụ lục 02.82
|
|
83
|
Phường Bình Hòa
|
Phụ lục 02.83
|
|
84
|
Phường Lái Thiêu
|
Phụ lục 02.84
|
|
85
|
Phường Thuận An
|
Phụ lục 02.85
|
|
86
|
Phường Thuận Giao
|
Phụ lục 02.86
|
|
87
|
Phường Thủ Dầu Một
|
Phụ lục 02.87
|
|
88
|
Phường Phú Lợi
|
Phụ lục 02.88
|
|
89
|
Phường Chánh Hiệp
|
Phụ lục 02.89
|
|
90
|
Phường Bình Dương
|
Phụ lục 02.90
|
|
91
|
Phường Hòa Lợi
|
Phụ lục 02.91
|
|
92
|
Phường Phú An
|
Phụ lục 02.92
|
|
93
|
Phường Tây Nam
|
Phụ lục 02.93
|
|
94
|
Phường Long Nguyên
|
Phụ lục 02.94
|
|
95
|
Phường Bến Cát
|
Phụ lục 02.95
|
|
96
|
Phường Chánh Phú Hòa
|
Phụ lục 02.96
|
|
97
|
Phường Vĩnh Tân
|
Phụ lục 02.97
|
|
98
|
Phường Bình Cơ
|
Phụ lục 02.98
|
|
99
|
Phường Tân Uyên
|
Phụ lục 02.99
|
|
100
|
Phường Tân Hiệp
|
Phụ lục 02.100
|
|
101
|
Phường Tân Khánh
|
Phụ lục 02.101
|
|
102
|
Phường Vũng Tàu
|
Phụ lục 02.102
|
|
103
|
Phường Tam Thắng
|
Phụ lục 02.103
|
|
104
|
Phường Rạch Dừa
|
Phụ lục 02.104
|
|
105
|
Phường Phước Thắng
|
Phụ lục 02.105
|
|
106
|
Phường Long Hương
|
Phụ lục 02.106
|
|
107
|
Phường Bà Rịa
|
Phụ lục 02.107
|
|
108
|
Phường Tam Long
|
Phụ lục 02.108
|
|
109
|
Phường Tân Hải
|
Phụ lục 02.109
|
|
110
|
Phường Tân Phước
|
Phụ lục 02.110
|
|
111
|
Phường Phú Mỹ
|
Phụ lục 02.111
|
|
112
|
Phường Tân Thành
|
Phụ lục 02.112
|
|
113
|
Xã Vĩnh Lộc
|
Phụ lục 02.113
|
|
114
|
Xã Tân Vĩnh Lộc
|
Phụ lục 02.114
|
|
115
|
Xã Bình Lợi
|
Phụ lục 02.115
|
|
116
|
Xã Tân Nhựt
|
Phụ lục 02.116
|
|
117
|
Xã Bình Chánh
|
Phụ lục 02.117
|
|
118
|
Xã Hưng Long
|
Phụ lục 02.118
|
|
119
|
Xã Bình Hưng
|
Phụ lục 02.119
|
|
120
|
Xã Bình Khánh
|
Phụ lục 02.120
|
|
121
|
Xã An Thới Đông
|
Phụ lục 02.121
|
|
122
|
Xã Cần Giờ
|
Phụ lục 02.122
|
|
123
|
Xã Củ Chi
|
Phụ lục 02.123
|
|
124
|
Xã Tân An Hội
|
Phụ lục 02.124
|
|
125
|
Xã Thái Mỹ
|
Phụ lục 02.125
|
|
126
|
Xã An Nhơn Tây
|
Phụ lục 02.126
|
|
127
|
Xã Nhuận Đức
|
Phụ lục 02.127
|
|
128
|
Xã Phú Hòa Đông
|
Phụ lục 02.128
|
|
129
|
Xã Bình Mỹ
|
Phụ lục 02.129
|
|
130
|
Xã Đông Thạnh
|
Phụ lục 02.130
|
|
131
|
Xã Hóc Môn
|
Phụ lục 02.131
|
|
132
|
Xã Xuân Thới Sơn
|
Phụ lục 02.132
|
|
133
|
Xã Bà Điểm
|
Phụ lục 02.133
|
|
134
|
Xã Nhà Bè
|
Phụ lục 02.134
|
|
135
|
Xã Hiệp Phước
|
Phụ lục 02.135
|
|
136
|
Xã Thường Tân
|
Phụ lục 02.136
|
|
137
|
Xã Bắc Tân Uyên
|
Phụ lục 02.137
|
|
138
|
Xã Phú Giáo
|
Phụ lục 02.138
|
|
139
|
Xã Phước Hòa
|
Phụ lục 02.139
|
|
140
|
Xã Phước Thành
|
Phụ lục 02.140
|
|
141
|
Xã An Long
|
Phụ lục 02.141
|
|
142
|
Xã Trừ Văn Thố
|
Phụ lục 02.142
|
|
143
|
Xã Bàu Bàng
|
Phụ lục 02.143
|
|
144
|
Xã Long Hòa
|
Phụ lục 02.144
|
|
145
|
Xã Thanh An
|
Phụ lục 02.145
|
|
146
|
Xã Dầu Tiếng
|
Phụ lục 02.146
|
|
147
|
Xã Minh Thạnh
|
Phụ lục 02.147
|
|
148
|
Xã Châu Pha
|
Phụ lục 02.148
|
|
149
|
Xã Long Hải
|
Phụ lục 02.149
|
|
150
|
Xã Long Điền
|
Phụ lục 02.150
|
|
151
|
Xã Phước Hải
|
Phụ lục 02.151
|
|
152
|
Xã Đất Đỏ
|
Phụ lục 02.152
|
|
153
|
Xã Nghĩa Thành
|
Phụ lục 02.153
|
|
154
|
Xã Ngãi Giao
|
Phụ lục 02.154
|
|
155
|
Xã Kim Long
|
Phụ lục 02.155
|
|
156
|
Xã Châu Đức
|
Phụ lục 02.156
|
|
157
|
Xã Bình Giã
|
Phụ lục 02.157
|
|
158
|
Xã Xuân Sơn
|
Phụ lục 02.158
|
|
159
|
Xã Hồ Tràm
|
Phụ lục 02.159
|
|
160
|
Xã Xuyên Mộc
|
Phụ lục 02.160
|
|
161
|
Xã Hòa Hội
|
Phụ lục 02.161
|
|
162
|
Xã Bàu Lâm
|
Phụ lục 02.162
|
|
163
|
Xã Bình Châu
|
Phụ lục 02.163
|
|
164
|
Xã Hòa Hiệp
|
Phụ lục 02.164
|
|
165
|
Xã Long Sơn
|
Phụ lục 02.165
|
|
166
|
Xã Thạnh An
|
Phụ lục 02.166
|
|
167
|
Phường Thới Hòa
|
Phụ lục 02.167
|
PHỤ LỤC 03
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
KỸ THUẬT CẤP THÀNH PHỐ QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 1114/QĐ-SXD-HTKT ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Sở Xây
dựng)
|
STT
|
Đơn vị trực tiếp quản lý
|
Phụ lục chi tiết
|
|
1
|
Trung tâm Quản lý Giao
thông và Hạ tầng kỹ thuật Thành phố
|
Phụ lục 03.01
|
|
2
|
Trung tâm Quản lý Điều
hành Giao thông đô thị
|
Phụ lục 03.02
|
PHỤ LỤC 04
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
KỸ THUẬT DO ĐẶC KHU CÔN ĐẢO QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 1114 /QĐ-SXD-HTKT ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Sở
Xây dựng)
I. Hạ
tầng thoát nước mưa
|
STT
|
Tên đường/công trình
|
Địa điểm (Phường/ Xã)
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Loại/ cấp
|
Số lượng / Chiều dài/ Công
suất (công trình/mét dài/m3/h)
|
Khối lượng/Diện tích (cây/ha/m²/bộ đèn)
|
Giá trị (triệu đồng) (nếu
có)
|
Tình trạng sử dụng của tài
sản
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý/tạm quản lý tài sản
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
I.1
|
Mạng lưới cống
|
|
|
|
53.671
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tôn Đức Thắng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 1
|
1.550
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
2
|
Phan Chu Trinh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.850
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
3
|
Huỳnh Thúc Kháng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
2.974
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
4
|
Nguyễn Văn Cừ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
930
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
5
|
Nguyễn Huệ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.420
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
6
|
Trần Phú
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.050
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
7
|
Phạm Văn Đồng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.410
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
8
|
Nguyễn Văn Linh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
2.600
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
9
|
Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
560
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
10
|
Nguyễn Thị Minh Khai
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
620
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
11
|
Lê Duẩn
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
650
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
12
|
Võ Thị Sáu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.250
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
13
|
Tô Hiệu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
300
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
14
|
Nguyễn Văn Trỗi
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
660
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
15
|
Nguyễn An Ninh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
939
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
16
|
Lê Đức Thọ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
240
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
17
|
Lê Văn Việt
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
400
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
18
|
Hồ Thanh Tòng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
776
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
19
|
Nội bộ chợ Côn Đảo
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
98
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
20
|
Lê Văn Lương
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
460
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
21
|
Nguyễn Bình
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
130
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
22
|
Lê Thanh Nghị
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
100
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
23
|
Nguyễn Hữu Tiến
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
105
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
24
|
Dương Văn Mạnh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
140
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
25
|
Song Hành
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
739
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
26
|
Vũ Văn Hiếu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
510
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
27
|
Lương Thế Trân
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
480
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
28
|
Ngô Gia Tự
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
460
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
29
|
Nguyễn Duy Trinh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
410
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
30
|
Phạm Hùng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
570
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
31
|
Hoàng Quốc Việt
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
750
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
32
|
Nguyễn Đức Thuận
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
750
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
33
|
Hoàng Phi Yến
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
826
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
34
|
Cao Văn Ngọc
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
90
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
35
|
Hồ Văn Mịch
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.290
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
36
|
Trần Văn Thời
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
447
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
37
|
Đường Đầm Trầu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
800
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
38
|
Nguyễn Văn Tiếp
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
62
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
39
|
Đặng Văn Thiều
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
63
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
40
|
Trần Xuân Độ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
73
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
41
|
Đường Nội bộ N8
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
400
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
42
|
Đ.bên hông Trường Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
417
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
43
|
Đ.kéo dài Trường Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
211
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
44
|
Đường Bến Đầm 6, 7
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
366
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
45
|
Đường X49
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
306
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
46
|
Lưu Chí Hiếu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
411
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
47
|
Lương Văn Can
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.537
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
48
|
Ngô Đức Kế
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.805
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
49
|
Tạ Uyên
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
297
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
50
|
Trục bắc Nghĩa trang Hàng Dương
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
290
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
51
|
Dương Thanh Khiết
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
193
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
52
|
Tuyến đường nối đường Phan Chu Trinh và công trình đường Trục Bắc
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
226
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
53
|
Tuyến đường nối KDC 9A đến đường Nguyễn Văn Cừ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
396
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
54
|
Đường nội bộ KDC 9A
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
260
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
55
|
Đường D5
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
2.270
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
56
|
Đường N1
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
263
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
57
|
Đường N3
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
371
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
58
|
Đường N5
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
402
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
59
|
Đường Trục Bắc
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
5.868
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
60
|
Mương thoát nước Khu dân cư số 1
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.625,28
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
61
|
Mương thoát nước Khu dân cư số 2
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
1.941,40
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
62
|
Mương thoát nước Khu dân cư số 3
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
3.495,37
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
63
|
Mương thoát nước Khu dân cư số 9
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Tuyến cống cấp 2
|
788,06
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
I.2
|
Cửa xả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.3
|
Cống kiểm soát triều và trạm bơm
cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.4
|
Trạm bơm di động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5
|
Kênh, mương thoát nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.6
|
Hồ điều hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ An Hải
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Cấp 2
|
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
2
|
Hồ Quang Trung I
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Cấp 1
|
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
3
|
Hồ Quang Trung II
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
Cấp 3
|
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
II.
Hạ tầng chiếu sáng đô thị
|
STT
|
Tên đường/công trình
|
Địa điểm (Phường/ Xã)
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Loại/ cấp
|
Số lượng / Chiều dài/ Công
suất (công trình/mét dài/m3/h)
|
Khối lượng/ Diện tích (cây/ha /m²/bộ đèn)
|
Giá trị (triệu đồng) (nếu
có)
|
Tình trạng sử dụng của tài
sản
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý/tạm quản lý tài sản
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
B
|
Chiếu sáng đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chiếu sáng đường phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chiếu sáng led công cộng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
1.401
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
2
|
Đèn năng lượng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
790
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
II
|
Chiếu sáng trong các không gian công
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ thống đèn chiếu sáng tại các khu vực công viên,
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
431
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
III
|
Trung tâm điều khiển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tủ điều khiển
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
22
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
III.
Hạ tầng công viên, cây xanh
|
STT
|
Tên đường/công trình
|
Địa điểm (Phường/ Xã)
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Loại/ cấp
|
Số lượng / Chiều dài/ Công
suất (công trình/mét dài/m3/h)
|
Khối lượng/Diện tích (cây/ha/m2/bộ
đèn)
|
Giá trị (triệu đồng) (nếu
có)
|
Tình trạng sử dụng của tài
sản
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý/tạm quản lý tài sản
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
I
|
Công viên
|
|
|
13
|
10,741
|
|
|
|
|
|
|
I.1
|
Công viên cây xanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công viên đường Song Hành
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,73
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
2
|
Công viên N8
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,242
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
3
|
Công viên Nguyễn Đức Thuận
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,387
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
4
|
Công viên Nguyễn Huệ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,058
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
5
|
Công viên Phạm Văn Đồng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,334
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
6
|
Công Viên Tôn Đức Thắng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,214
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
7
|
Công viên trước TTVH (GĐ 1)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,199
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
8
|
Công viên trước TTVH (GĐ 2)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,32
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
9
|
Công viên trước TTVH (GĐ 3)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,075
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
10
|
Công viên Võ Thị Sáu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,365
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
11
|
Hoa viên Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,148
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
12
|
Hồ Quang Trung
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
7,276
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
13
|
Hồ Quang Trung 2
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
0,393
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
I.2
|
Vườn hoa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.3
|
Công viên trong các khu dân
cư (đơn vị ở)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
7.993
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Cây xanh đường phố
|
|
|
|
|
6.480
|
|
|
|
|
|
1
|
Đ. Hà Huy Giáp
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
180
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
2
|
Đ. Lê Đức Thọ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
19
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
3
|
Đ. Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
170
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
4
|
Đ. Nguyễn An Ninh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
133
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
5
|
Đ. Nguyễn Huệ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
113
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
6
|
Đ. Tôn Đức Thắng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
107
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
7
|
Đ. Trần Phú
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
260
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
8
|
Đ. Đặng Xuân Thiều
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
7
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
9
|
Đ. Dương Văn Mạnh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
8
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
10
|
Đ. Hồ Thanh Tòng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
144
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
11
|
Đ. Hoàng Quốc Việt
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
226
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
12
|
Đ. Lê Duẩn
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
69
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
13
|
Đ. Lê Thanh Nghị (N9B)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
12
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
14
|
Đ. Lê Văn Lương
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
90
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
15
|
Đ. Lê Văn Việt
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
75
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
16
|
Đ. Lương Thế Trân
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
116
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
17
|
Đ. Ngô Gia Tự
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
91
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
18
|
Đ. Nguyễn Bính (N9A)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
9
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
19
|
Đ. Nguyễn Đức Thuận
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
33
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
20
|
Đ. Nguyễn Duy Trinh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
91
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
21
|
Đ. Nguyễn Hữu Tiến (Lò Bánh mì)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
24
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
22
|
Đ. Nguyễn Thị Minh Khai
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
98
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
23
|
Đ. Nguyễn Văn Linh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
674
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
24
|
Đ. Nguyễn Văn Tiếp
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
7
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
25
|
Đ. Nguyễn Văn Trỗi
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
92
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
26
|
Đ. Phạm Hùng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
107
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
27
|
Đ. Phạm Văn Đồng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
403
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
28
|
Đ. Tô Hiệu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
33
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
29
|
Đ. Trần Văn Thời
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
65
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
30
|
Đ. Trần Xuân Độ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
6
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
31
|
Đ. Võ Thị Sáu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
125
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
32
|
Đ. Vũ Văn Hiếu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
126
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
33
|
Đường N8
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
76
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
34
|
Đ. Bến Đầm
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
154
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
35
|
Đ. Cỏ Ống
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
202
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
36
|
Đường Xung quanh Trường Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
27
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
37
|
Đường kết nối từ khu dân cư N9A tới Nguyễn Văn Cừ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
82
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
38
|
Đ. Nguyễn Văn Cừ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
167
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
39
|
Đ. Phan Chu Trinh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
170
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
40
|
Hạ Tầng Khu 3
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
195
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
41
|
Đường Huỳnh Thúc Kháng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
437
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
42
|
Đường vào lô K
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
18
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
43
|
Đường Trục phía Bắc
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
1.121
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
44
|
Đường vào Chung cư tái định cư
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
16
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
45
|
Đ. Dương Thanh Khiết
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
12
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
46
|
Đ. Lưu Chí Hiếu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
90
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
II.2
|
Cây xanh trong các không gian
công cộng
|
|
|
|
|
1.513
|
|
|
|
|
|
1
|
Công viên đường Song Hành
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
91
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
2
|
Công viên N8
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
26
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
3
|
Công viên Nguyễn Đức Thuận
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
140
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
4
|
Công viên Nguyễn Huệ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
9
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
5
|
Công viên Phạm Văn Đồng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
109
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
6
|
Công Viên Tôn Đức Thắng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
72
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
7
|
Công viên trước TTVH (GĐ 1)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
82
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
8
|
Công viên trước TTVH (GĐ 3)
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
40
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
9
|
Công viên Võ Thị Sáu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
89
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
10
|
Hoa viên Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
22
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
11
|
Hồ Quang Trung
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
730
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
12
|
Hồ Quang Trung 2
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
103
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
III.3
|
Mảng xanh
|
|
|
|
11
|
1,83
|
|
|
|
|
|
1
|
Đ. Hà Huy Giáp
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,12
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
2
|
Đ. Lê Đức Thọ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,12
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
3
|
Đ. Lê Hồng Phong
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,16
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
4
|
Đ. Nguyễn An Ninh
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,07
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
5
|
Đ. Nguyễn Huệ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,21
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
6
|
Đ. Tôn Đức Thắng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,01
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
7
|
Đ. Võ Thị Sáu
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,00
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
8
|
Đường kết nối từ khu dân cư N9A tới Nguyễn Văn Cừ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,01
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
9
|
Đ. Nguyễn Văn Cừ
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,11
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
10
|
Đường Huỳnh Thúc Kháng
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,03
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
|
11
|
Đường Trục phía Bắc
|
Đặc khu Côn Đảo
|
|
|
|
0,99
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Phòng Kinh tế đặc khu Côn Đảo
|
IV.
Hạ tầng thoát nước thải
|
STT
|
Tên đường/công trình
|
Địa điểm (Phường/ Xã)
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Loại/ cấp
|
Số lượng / Chiều dài/ Công
suất (công trình/mét dài/m3/h)
|
Khối lượng/Diện tích (cây/ha/m²/bộ đèn)
|
Giá trị (triệu đồng) (nếu
có)
|
Tình trạng sử dụng của tài
sản
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản
lý/tạm quản lý tài sản
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
II
|
Hệ thống thoát nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.1
|
Cống bao, cống thu gom
|
|
|
|
8.364,35
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến ống thu gom HDPE DN200
PN8
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2024
|
|
2.929,03
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ban Quản lý Công trình công
cộng
|
|
2
|
Tuyến ống thu gom HDPE DN300
PN8
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2024
|
|
1.837,81
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ban Quản lý Công trình công
cộng
|
|
3
|
Tuyến ống thu gom HDPE DN300
từ CSO về PS1
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2024
|
|
1.592,01
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ban Quản lý Công trình công
cộng
|
|
4
|
Tuyến ống có áp HDPE DN200
PN10
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2024
|
|
2.005,50
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ban Quản lý Công trình công
cộng
|
|
II.2
|
Trạm bơm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trạm bơm PS1
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2024
|
|
60 m3/h
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ban Quản lý Công trình công
cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên giá
|
Giá trị còn lại (nếu có)
|
|
|
|
2
|
Trạm bơm PS2
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2024
|
|
15 - 520 m3/h
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ban Quản lý Công trình công
cộng
|
|
II.3
|
Nhà máy xử lý nước
thải tập trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhà máy xử lý nước thải khu
trung tâm giai đoạn 1
|
Đặc khu Côn Đảo
|
2024
|
|
1.000 m3/ngày đêm
|
|
|
|
Đang sử dụng bình thường
|
Ban Quản lý Công trình công
cộng
|
|
II.4
|
Nhà máy xử lý nước
thải phân tán có hệ thống thu gom đi qua
địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính
cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 1114/QĐ-SXD-HTKT năm 2026 giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật (thoát nước đô thị, chiếu sáng đô thị và công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(không bao gồm khối lượng hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) do Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1114/QĐ-SXD-HTKT ngày 01/04/2026 giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật (thoát nước đô thị, chiếu sáng đô thị và công viên, cây xanh) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(không bao gồm khối lượng hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế) do Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
05/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
01/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2025
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
481
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|