|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1801/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ
Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BXD ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng;
Căn cứ Công văn số
6023/BTP-CTXDVBQPPL ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc trao đổi,
giải đáp một số nội dung về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nghị định
hướng dẫn Luật;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 11546/TTr-SXD-TCCB ngày 10 tháng 10 năm 2025, ý kiến thẩm định
của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 6628/BC-SNV ngày 13 tháng 10 năm 2025, Công văn số
4892/STP-KTrVB ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Sở Tư pháp và ý kiến của Thành
viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành văn bản
Kèm theo Quyết định này Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch
- Kiến trúc, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở,
ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- VP Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Sở Nội vụ,
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Lưu: VT, (VX/Y).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 1801/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Vị trí và chức năng
1. Sở Xây dựng Thành phố Hồ
Chí Minh (sau đây gọi là Sở Xây dựng) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân Thành phố) quản
lý nhà nước về xây dựng gồm: Hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng
kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước
thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản
xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ
nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý
không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu
xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải;
an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới
đường bộ).
Thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Xây dựng có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chấp hành sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
3. Tên giao dịch bằng tiếng
Anh
Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí
Minh có tên giao dịch bằng tiếng Anh là:
HO CHI MINH CITY DEPARTMENT OF CONSTRUCTION (viết tắt là DOC).
4. Trụ sở làm việc của Sở
Xây dựng đặt tại:
a) Cơ sở 1: 63 Lý Tự Trọng,
phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở 2: 60 Trương Định,
phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Cơ sở 3: 198 Bạch Đằng,
phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Cơ sở 4: Đường Lê Lợi, phường
Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh.
Chương
II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN
HẠN
Điều
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên
quan đến lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác
theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực xây dựng, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở
(nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực
xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Dự thảo quyết định, quy định,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng và
các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định;
g) Quyết định các dự án đầu
tư về xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố khi được
phân cấp hoặc uỷ quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công;
b) Quyết định xếp hạng các
đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Xây dựng quản lý theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
3. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các văn bản
khác sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo
dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao.
4. Về hoạt động đầu tư xây dựng:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đối với hoạt động
đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo
sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành
và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định
xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho
nhà thầu nước ngoài;
b) Thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu
tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo
quy định;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn
theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;
d) Thực hiện quản lý công
tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng;
thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định
của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa
bàn; tổ chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố, ban hành hoặc
công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền: công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị
công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá
thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, suất
vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết).
h) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc
thù của địa phương theo quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố xây dựng, ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có
trong danh mục định mức được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành ban hành theo quy định;
k) Thực hiện việc thông báo
các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng;
l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi
giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động, xây dựng tại
địa bàn theo quy định;
m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp
lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối
với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng
dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản
lý các loại chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ năng lực) hoạt động xây dựng trên địa
bàn;
n) Đăng tải, cập nhật, cung
cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng
có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây
dựng) theo quy định; tích hợp các thông tin này trên trang thông tin điện tử do
Bộ Xây dựng quản lý;
o) Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
5. Về phát triển đô thị:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm
định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền; xác định các khu vực
phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát
triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; tổ chức
thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Xây dựng các cơ chế,
chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng
và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp
quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích
phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện
sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, ban hành;
c) Tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, bao gồm: chương trình nâng cấp
đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng
phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây
dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao
năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự
án khác có liên quan đến phát triển đô thị;
d) Tổ chức thực hiện việc
đánh giá, phân loại đô thị hàng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu
chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công nhận loại đô thị; hướng dẫn,
kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân Thành phố để
trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định Đề án đề nghị
công nhận loại đô thị và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận
loại đô thị theo quy định;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra các
hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô
thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu
tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển
đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;
e) Tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn
lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị
trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố; khai thác sử dụng
và tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện bàn giao quản lý
trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phân
cấp, ủy quyền;
g) Theo dõi, tổng hợp, đánh
giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn Thành phố; tổ chức xây
dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát
triển đô thị trên địa bàn.
6. Về hạ tầng kỹ thuật, bao
gồm: Cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ;
thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô
thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa
táng: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý
sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Xây dựng kế hoạch, chương
trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên
địa bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức lập, thẩm định
theo phân cấp và quy định pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn theo quy định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
c) Tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật
trên địa bàn;
d) Hướng dẫn công tác lập và
quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được
giao; tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố hoặc ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phù hợp với
quy trình kỹ thuật, điều kiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất với Ủy
ban nhân dân Thành phố hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định
định mức kinh tế - kinh tế kỹ thuật; đơn giá, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng
nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở
dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
7. Về nhà ở:
a) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, phê duyệt chủ trương xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình,
kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn Thành phố và chủ trì thực hiện sau khi được
phê duyệt theo quy định pháp luật;
b) Cho ý kiến phối hợp thẩm
định hoặc chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở do Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận theo quy định của
pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát
triển nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở để trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
c) Tham mưu trình Ủy ban
nhân dân Thành phố chấp thuận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. Hướng dẫn thực hiện
các quy định của pháp luật đối với chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật
kinh doanh bất động sản. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi
giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc
cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn theo quy
định của pháp luật;
d) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá cho
thuê, thuê mua và giá bán nhà ở tài sản công phù hợp với điều kiện thực tế của
Thành phố; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của
Trung ương và của Thành phố để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc tài
sản công cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;
đ) Tham gia định giá các loại
nhà trên địa bàn theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại
nhà của Nhà nước;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc
phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo
hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn;
g) Tổ chức thực hiện các
chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở xã hội theo
quy định của pháp luật về nhà ở, bao gồm việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở
cho các đối tượng xã hội;
h) Tổng hợp, đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn theo định kỳ
hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây
dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;
i) Tổ chức điều tra, thống
kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
k) Tổ chức xây dựng, quản lý
cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa
bàn;
l) Chủ trì tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về
lĩnh vực nhà ở trên địa bàn theo quy định của pháp luật nhà ở và thực hiện các
nhiệm vụ khác được giao chủ trì hoặc phối hợp theo quy định của pháp luật nhà ở;
m) Tổ chức thẩm định hồ sơ
chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung
cư không bằng nguồn vốn đầu tư công.
8. Về thị trường bất động sản:
a) Xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về
phát triển, quản lý kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố; các giải pháp, biện pháp công khai, minh bạch
hoạt động kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản trên địa bàn; tổ chức
triển khai thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các
Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng, tham mưu đề xuất cấp
có thẩm quyền biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản và chủ trì
tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất
động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn thực hiện các
quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất
động sản khác trên địa bàn; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào
kinh doanh;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển
nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của
pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng
trên địa bàn;
đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất
động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
trên địa bàn;
e) Chủ trì, phối hợp với các
Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, cập
nhật thông tin hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy
định; thực hiện công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa
bàn hàng quý và cả năm theo quy định;
g) Chủ trì tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về
lĩnh vực kinh doanh bất động sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật kinh
doanh bất động sản;
h) Tổ chức thẩm định hồ sơ
thông báo đủ điều kiện được huy động vốn thông qua việc góp vốn, hợp tác đầu
tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của các tổ chức và cá nhân để phát
triển nhà ở;
i) Tổ chức thẩm định hồ sơ
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản
cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản.
9. Về vật liệu xây dựng:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện chương trình,
kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương; phương án thăm dò, khai
thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương
trong quy hoạch Thành phố;
b) Quản lý và tổ chức thực
hiện quy hoạch khoáng sản nhóm II (hiện nay là quy hoạch thăm dò, khai thác, chế
biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng) đã được phê duyệt trên
địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Cho ý kiến thẩm định dự
án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy
định;
d) Hướng dẫn các hoạt động
thẩm định, đánh giá về: Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện
nay là khoáng sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); công nghệ sản
xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động
trong các hoạt động: Khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng
sản làm vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng); sản xuất vật liệu xây dựng;
e) Hướng dẫn các quy định của
pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh
doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành
phố;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân Thành phố quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên
địa bàn theo quy định;
h) Theo dõi, tổng hợp tình
hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II (hiện nay là khoáng sản làm
vật liệu xây dựng, khoáng sản làm xi măng), tình hình sản xuất vật liệu xây dựng
của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
i) Xây dựng và tổ chức thực
hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển
các sản phẩm cơ khí xây dựng và giao thông vận tải trên địa bàn Thành phố trong
phạm vi quản lý của Sở.
10. Về kết cấu hạ tầng giao
thông:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây
dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi
quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức quản lý, bảo trì,
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công trình đường bộ, đường sắt, đường thủy
nội địa địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy
quyền theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức quản lý, vận
hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ
tầng xây dựng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định của pháp
luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
phân loại, điều chỉnh hệ thống đường Thành phố, đường đô thị, các đường khác và
công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định của pháp luật;
e) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến
đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến
đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc được
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức thực thi các nhiệm
vụ, quyền hạn quản lý nhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, nhà ga đường sắt, trạm
dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa
do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
h) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định lại
đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động, quyết định dừng, dừng ngay hoạt động
cơ sở phá dỡ tàu biển, phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển và cấp Giấy phép nhập
khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo quy định trong phạm vi địa bàn quản
lý;
i) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện thủ tục đổi tên cảng cạn theo quy định trong phạm vi địa
bàn quản lý.
11. Về phương tiện và người
điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên
dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng,
an ninh và tàu cá; trừ nhiệm vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ)
và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành xây dựng
a) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường
bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp
luật;
b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật
trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ,
thi công chuyên dùng trong vận tải đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc
được phân cấp theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận,
chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của
pháp luật;
d) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa cơ sở từ loại 3 trở
lên theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý.
12. Về vận tải:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải
hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Tổ chức thực hiện việc quản
lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường
sắt trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng
và công bố bến xe khách, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo
quy hoạch được phê duyệt.
13. Về an toàn giao thông:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu
nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không, xử lý tai nạn
giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
b) Tổ chức thực hiện các biện
pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn
và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và
quy định của pháp luật;
c) Thẩm định an toàn giao
thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp
luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp
trình Ủy ban nhân dân Thành phố việc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ,
đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp xử
lý đột xuất điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông,
đảm bảo giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản
lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;
e) Cấp phép lưu hành cho
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp
theo quy định của pháp luật;
g) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố tổ chức thực hiện cấp Giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải theo quy
định về điều iện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định trong
phạm vi địa bàn quản lý;
h) Trình Ủy ban nhân dân
Thành phố chấp thuận vùng hoạt động tàu lặn; phê duyệt phương án đưa tàu lặn
vào hoạt động và chấm dứt hoạt động tàu lặn thực hiện theo quy định.
14. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của Sở.
15. Thực hiện hợp tác quốc tế
về lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
16. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và
chuyên môn nghiệp vụ.
17. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
18. Thực hiện công tác nhập
và cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng theo quy định; thực hiện công tác tổng hợp, thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân Thành phố, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy
định.
19. Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
20. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
21. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
22. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
23. Quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý của
Sở.
24. Kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về lĩnh vực xây dựng đối với tổ chức, cá nhân; tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực theo quy định của pháp luật.
25. Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
Điều
3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Xây dựng
1. Sở Xây dựng có Giám đốc
và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quyết định của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
2. Giám đốc Sở Xây dựng là
người đứng đầu Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng
và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy
chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quyết định phân công công tác đối
với thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Phó Giám đốc Sở Xây dựng
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây
dựng, giúp Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do
Giám đốc Sở Xây dựng phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở Xây dựng.
Phó Giám đốc Sở Xây dựng không kiêm nhiệm người đứng đầu các tổ chức và đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm lại, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, miễn nhiệm, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Xây dựng do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Điều 4.
Cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng
1. Các tổ chức thuộc Sở Xây
dựng:
(1) Văn phòng Sở Xây dựng;
(2) Phòng Kiểm tra chuyên
ngành;
(3) Phòng Tổ chức - Cán bộ;
(4) Phòng Pháp chế;
(5) Phòng Kế hoạch và Đầu
tư;
(6) Phòng Tài chính;
(7) Phòng Quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
(8) Phòng Kinh tế và Vật liệu
xây dựng;
(9) Phòng Phát triển đô thị;
(10) Phòng Quản lý xây dựng
công trình dân dụng và công nghiệp;
(11) Phòng Quản lý nhà và thị
trường bất động sản;
(12) Phòng Quản lý xây dựng
công trình giao thông đường bộ;
(13) Phòng Quản lý Bảo trì
và khai thác công trình giao thông;
(14) Phòng Quản lý Vận tải;
(15) Phòng Quản lý Đường thủy;
(16) Phòng Hạ tầng kỹ thuật;
(17) Phòng Quản lý Đường sắt
đô thị;
(18) Văn phòng Ban An toàn
giao thông.
2. Các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở Xây dựng:
(1) Trung tâm Quản lý nhà và
Giám định xây dựng;
(2) Trung tâm Quản lý Hạ tầng
giao thông đường bộ;
(3) Trung tâm Quản lý Đường
thủy;
(4) Trung tâm Quản lý điều
hành giao thông đô thị;
(5) Trung tâm Quản lý Giao
thông công cộng;
(6) Cảng vụ Đường thủy nội địa
Thành phố Hồ Chí Minh;
(7) Trung tâm Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh;
(8) Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới 50-01S;
(9) Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới 50-02S;
(10) Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới 50-03S;
(11) Trung tâm Phát triển hạ
tầng kỹ thuật thành phố Thủ Đức;
(12) Trung tâm Quản lý hạ tầng
kỹ thuật tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
(13) Cảng vụ đường thủy nội
địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
(14) Trung tâm Đăng kiểm
phương tiện giao thông vận tải;
(15) Công ty Dịch vụ bến xe
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
(16) Ban Quản lý bến xe ô tô
khách huyện Châu Đức;
(17) Trung tâm Quản lý và Điều
hành vận tải hành khách công cộng tỉnh Bình Dương;
(18) Trung tâm Đăng kiểm xe
cơ giới tỉnh Bình Dương;
(19) Cảng vụ đường thủy nội
địa tỉnh Bình Dương;
(20) Bến xe khách tỉnh Bình
Dương;
(21) Đoạn Quản lý sửa chữa
công trình giao thông tỉnh Bình Dương;
(22) Trường Trung cấp nghề
giao thông vận tải;
(23) Trung tâm Giáo dục nghề
nghiệp - Sát hạch lái xe Bình Dương;
(24) Trung tâm Kiểm định Chất
lượng Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
(25) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 1;
(26) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 3;
(27) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 4;
(28) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 5;
(29) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 6;
(30) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 7;
(31) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 8;
(32) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 10;
(33) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 11;
(34) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực Quận 12;
(35) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực quận Phú Nhuận;
(36) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực quận Tân Bình;
(37) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực quận Tân Phú;
(38) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực quận Bình Tân;
(39) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực quận Gò Vấp;
(40) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực quận Bình Thạnh;
(41) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực huyện Nhà Bè;
(42) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực huyện Hóc Môn;
(43) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực huyện Củ Chi;
(44) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực huyện Bình Chánh;
(45) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực huyện Cần Giờ;
(46) Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng khu vực thành phố Thủ Đức.
Điều 5.
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở Xây dựng
1. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng
do Giám đốc Sở Xây dựng bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cho từ
chức, miễn nhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước.
2. Người đứng đầu các tổ chức
và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng (gọi chung là người đứng đầu)
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng, trước pháp luật về việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị được giao phụ trách.
3. Cấp phó của người đứng đầu
các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng (gọi chung là cấp
phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo
một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng, trước người đứng
đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt,
người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của các tổ chức
và đơn vị sự nghiệp công lập.
Số lượng cấp phó của người đứng
đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng thực hiện
theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6.
Chế độ làm việc
1. Sở Xây dựng làm việc theo
chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm
nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng ban hành
và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc của Sở.
3. Giám đốc Sở Xây dựng chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực
xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các công việc được Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền. Đối
với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả
năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc Sở phải phối hợp với Thủ trưởng
các cơ quan có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm
khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản
lý.
4. Giám đốc Sở Xây dựng có
trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố; Bộ, cơ quan ngang Bộ về tổ chức, hoạt động của Sở; báo cáo công tác
trước Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố khi có yêu cầu;
cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố; trả lời
kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những
vấn đề trong phạm vi quản lý; phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, người đứng
đầu tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện
nhiệm vụ của Sở.
5. Giám đốc Sở Xây dựng quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, chuyển ngạch, xếp lương, nâng lương, điều
động, biệt phái, luân chuyển, cho thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật và các nội dung
quản lý khác đối với công chức các phòng chuyên môn thuộc quyền quản lý trực tiếp
và người đứng đầu,cấp phó của người đứng đầu các tổ chức và đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Xây dựng theo quy định.
Điều 7.
Đối với Bộ Xây dựng
1. Sở Xây dựng chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và báo cáo kết quả thực hiện cho Bộ Xây dựng;
tham dự đầy đủ các cuộc họp và tập huấn nghiệp vụ do Bộ Xây dựng và các cơ quan
của Bộ Xây dựng triệu tập.
2. Trường hợp chỉ đạo hoặc
hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố hoặc các chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên mà Sở Xây dựng
xét thấy chưa phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố, Sở Xây dựng phải kịp
thời báo cáo và đề xuất để Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc với Bộ trưởng hoặc
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Tổng hợp và lập báo cáo
tình hình hoạt động của ngành xây dựng, giao thông trên địa bàn Thành phố cho Bộ
Xây dựng theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 8.
Đối với Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Xây dựng chịu sự giám
sát, có trách nhiệm báo cáo, trình bày hoặc cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội
đồng nhân dân Thành phố; trả lời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của
Sở Xây dựng.
2. Sở Xây dựng chấp hành sự
chỉ đạo, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các
hoạt động quản lý nhà nước của Sở; có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất
tình hình, kế hoạch hoạt động của Sở cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo chế độ
quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập.
3. Sở Xây dựng báo cáo, xin
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố để giải quyết các vấn đề vượt quá quyền hạn
được giao và đối với những vấn đề chưa được các sở, ngành, phường, xã, đặc khu
thống nhất.
4. Sở Xây dựng có trách nhiệm
xin ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố trước khi kiến nghị lên Bộ Xây dựng đối
với những vấn đề thuộc lĩnh vực mà Ủy ban nhân dân Thành phố chưa phân cấp, ủy
quyền.
5. Trường hợp chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố có những điểm không còn phù hợp hoặc trái với quy định
hiện hành thì Sở Xây dựng chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố tạm ngưng
thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
6. Tổng hợp và lập báo cáo
tình hình hoạt động của ngành xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cho Ủy
ban nhân dân Thành phố theo định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 9.
Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được quy định, Sở Xây dựng phối hợp chặt chẽ với các sở,
ngành Thành phố để thực hiện tốt các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân Thành phố
giao.
2. Được quyền đề nghị các sở,
ngành, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến hoạt động ngành nhằm giúp Sở Xây dựng theo dõi, quản lý
nhà nước về lĩnh vực xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều
10. Đối với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Phối hợp, hướng dẫn, kiểm
tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước thuộc chức năng của Sở Xây dựng phụ trách, nhằm giúp Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
trong quản lý ngành; đồng thời, kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý hành
vi vi phạm pháp luật khi phát hiện các hành vi vi phạm trong quá trình quản lý.
2. Tổ chức tập huấn, đào tạo
về chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đôn đốc thực hiện chuyên môn đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có chức năng về chuyên
ngành xây dựng.
3. Xây dựng quy định, hướng
dẫn và đôn đốc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình hoạt động
của ngành xây dựng trên địa bàn phường, xã, đặc khu.
Điều
11. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị
- xã hội Thành phố
Tham khảo ý kiến của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở
Xây dựng nhằm phối hợp thực hiện những chủ trương, chính sách của Thành ủy và Ủy
ban nhân dân Thành phố.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều
12. Quy định chuyển tiếp
1. Các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở Xây dựng tiếp tục hoạt động cho đến khi quyết định tổ chức lại
của cấp thẩm quyền có hiệu lực.
2. Giai đoạn đầu, số lượng
Phó Giám đốc Sở và cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở
Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh có thể cao hơn quy định. Trong thời gian 05 năm,
Sở Xây dựng sẽ thực hiện điều chỉnh, sắp xếp lại đối với cấp phó của người đứng
đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn, định hướng của cấp có thẩm
quyền.
Điều
13. Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu
trách nhiệm:
a) Triển khai và tổ chức thực
hiện Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các tổ
chức hành chính thuộc Sở Xây dựng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Xây dựng.
2. Sở Xây dựng phối hợp với
Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có liên quan đến
lĩnh vực của Sở Xây dựng quản lý theo quy định.
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc
khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành và địa phương có trách nhiệm phối hợp
thực hiện đúng nội dung Quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện,
nếu xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Xây dựng đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này
cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.