|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
111/2026/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY
XANH, MẶT NƯỚC; PHÂN CẤP THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước;
Căn cứ Thông tư số
67/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định về trình tự,
thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên,
cây xanh do nhà nước đầu tư, quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; phân cấp
thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên,
cây xanh, mặt nước; phân cấp thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây
Ninh ban hành quy định phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh và Quyết định số 27/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Long An ban hành quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa
bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Tổ
chức thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh;
- Các phòng, ban, trung tâm
trực thuộc văn phòng;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC;
PHÂN CẤP THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 111/2026/QĐ-UBND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a. Quyết định này quy định phân
công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; phân cấp thực hiện cấp giấy
phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b. Những nội dung không có
trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 258/2025/NĐ-CP; Thông tư số
67/2025/TT-BXD và quy định pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ đầu tư và các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Phân cấp quản lý về công viên, cây xanh, mặt nước
1. Phân cấp quản lý công viên,
mặt nước:
Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
công viên, mặt nước trên địa bàn. Trường hợp công viên, mặt nước nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị hành chính trở lên thì Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho một Ủy
ban nhân dân xã có diện tích công viên, mặt nước thuộc địa giới hành chính của
cấp xã đó lớn hơn để quản lý.
2. Phân cấp quản lý cây xanh:
a) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
quản lý cây xanh sử dụng công cộng: Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát, Khu đô thị cửa
khẩu Mộc Bài, Khu cửa khẩu Quốc tế Bình Hiệp và các khu công nghiệp theo quy hoạch
được phê duyệt.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn quản lý (trừ
cây xanh quy định tại điểm a, khoản này).
Điều 3.
Phân cấp thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong phạm vi địa giới hành
chính quản lý đối với các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải có giấy
phép theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện thỏa thuận về phương án chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong phạm vi địa giới
hành chính quản lý đối với trường hợp được miễn giấy phép chặt hạ, dịch chuyển
cây xanh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
Điều 4.
Trách nhiệm các sở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Xây dựng
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công viên, cây xanh, mặt nước.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổ chức lập danh mục
cây xanh cần bảo tồn, cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành, công bố theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao quản lý, phê duyệt
đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định
số 258/2025/NĐ-CP về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn.
đ) Làm đầu mối triển khai việc
xây dựng, cập nhật và tổng hợp cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước
và thực hiện chế độ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác
quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo định kỳ trước ngày 15
tháng 12 hàng năm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng lập
danh mục cây xanh cần bảo tồn, cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với công viên, cây xanh,
mặt nước trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường,
bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển không gian xanh, nâng cao chất lượng môi
trường đô thị theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
a) Triển khai, hướng dẫn các
quy định về thống kê, kế toán, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản kết cấu hạ
tầng công viên cây xanh do Nhà nước đầu tư và quản lý theo các quy định của Bộ
Tài chính.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng có
ý kiến thẩm định định mức, đơn giá chuyên ngành công viên, cây xanh đô thị, chi
phí đối với dịch vụ về quản lý công viên, cây xanh chưa có trong hệ thống định
mức do Bộ Xây dựng công bố, để Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí phục vụ công tác lập đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt
nước đô thị trên địa bàn tỉnh; kinh phí xây dựng danh mục cây xanh cần bảo tồn,
cây sử dụng công cộng trên địa bàn tỉnh; kinh phí lập quy trình quản lý, vận
hành công viên; kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử
dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị
có liên quan trong công tác quản lý cây xanh trong khuôn viên bảo tàng, khu lưu
niệm, di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp thực hiện công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền và trách nhiệm bảo vệ cây
xanh; phối hợp trong công tác đánh giá, quản lý, bảo tồn cây di sản, cây cổ thụ
góp phần phát huy giá trị các công trình văn hóa, kiến trúc nơi cây sinh trưởng.
c) Thực hiện báo cáo về Sở Xây
dựng về công tác quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên bảo tàng,
khu lưu niệm, di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng trên địa bàn tỉnh trước
01 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu).
5. Sở Nội vụ
a) Tổ chức thực hiện quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên Nghĩa trang liệt sĩ theo phân cấp.
b) Thực hiện báo cáo về Sở Xây
dựng về công tác quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên quản lý
trước 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu).
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị quản lý cây xanh nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công
nghệ về quản lý cây xanh.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Tổ chức thực hiện việc quản
lý, bảo vệ và phát triển cây xanh trong khuôn viên các khu kinh tế, khu công
nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân
được giao trực tiếp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên các
khu kinh tế, khu công nghiệp lập hồ sơ quản lý cây xanh theo quy định.
c) Báo cáo tình hình quản lý
công viên, cây xanh, mặt nước trong khuôn viên các khu kinh tế, khu công nghiệp
thuộc tỉnh quản lý về Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo đột
xuất (khi có yêu cầu).
8. Thanh tra tỉnh
Thực hiện thanh tra việc chấp
hành pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định của pháp luật.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh liên
quan
Các sở, ban, ngành tỉnh liên
quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với
các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công viên,
cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Điều 5.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức thực hiện việc quản
lý và phát triển quỹ đất cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn theo phân cấp;
phát triển, bảo tồn, cải tạo mặt nước theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tổ chức quản lý, sử dụng và
khai thác đất cây xanh sử dụng công cộng đã được Nhà nước thu hồi để làm vườn
ươm hoặc công trình công cộng có tính chất tạm thời trong trường hợp chưa thực
hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng,
các sở, ngành tỉnh có liên quan xây dựng đề án phát triển cây xanh, mặt nước đô
thị trên địa bàn mình quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 6
Nghị định số 258/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật hiện hành khác có
liên quan.
4. Công bố danh mục các dự án đầu
tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước kêu gọi hỗ trợ của tổ chức, cá nhân
trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Nội dung theo quy định tại khoản
3 Điều 8 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
5. Phê duyệt và công bố quy
trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn mình quản lý.
6. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch
vụ về quản lý cây xanh theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công.
7. Lập quy trình quản lý, vận
hành công viên đối với công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý (trừ công viên do
Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác) trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt.
8. Chủ trì thống kê, đánh số
cây, treo biển tên, bố trí hàng rào bảo vệ và lập hồ sơ quản lý, chăm sóc đối với
cây xanh được bảo tồn.
9. Phê duyệt hồ sơ theo dõi
tình trạng phát triển của cây; lập kế hoạch cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây
xanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý.
10. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành tỉnh ban hành quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và
phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường
hợp được quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
11. Xem xét, quyết định đề nghị
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên cây xanh theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
12. Rà soát, bố trí nguồn kinh
phí từ ngân sách cấp xã thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo định mức quy định.
13. Xây dựng cơ sở dữ liệu về
công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo phân cấp. Báo cáo định
kỳ về tình hình quản lý công viên, cây xanh, mặt nước gửi về Sở Xây dựng và Sở
Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 hằng năm, báo cáo đột xuất
(khi có yêu cầu).
14. Tổ chức kiểm tra, giám sát
việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt
nước; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn quản lý.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này trong phạm
vi được phân công, phân cấp.
2. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo quy định của văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về
Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.