|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ,
KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHÔNG GIAN NGẦM VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 24/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
24/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
15/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
145/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 71/2025/QH15, Luật số 144/2025/QH15, Luật số 19/2026/QH16;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số
116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số
147/2025/QH15;
Xét
Tờ trình số 1261/TTr-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết quy định một số chính sách quản lý, khai thác, sử dụng
không gian ngầm và phát triển công trình ngầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh; Công văn số 8723/UBND-ĐT ngày 22 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố về hoàn thiện dự thảo Nghị quyết về không gian ngầm sau tiếp thu ý kiến
thảo luận tổ; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-BĐT ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Ban
Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách quản lý,
khai thác, sử dụng không gian ngầm và phát triển công trình ngầm trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
quyết này quy định chi tiết các điểm b, c, d, e và g khoản 3 Điều 11 Luật Phát
triển đô thị số 18/2026/QH16 về một số chính sách quản lý, khai thác, sử dụng
không gian ngầm và phát triển công trình ngầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh, gồm:
a) Mức
giới hạn độ sâu trong lòng đất được sử dụng không phải nộp tiền sử dụng không
gian ngầm; việc khai thác, sử dụng không gian ngầm vượt mức giới hạn độ sâu; việc
khai thác, sử dụng không gian ngầm tại khu vực chưa có quy hoạch không gian ngầm;
b) Cơ
chế ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng
công trình ngầm, không gian ngầm; tiền sử dụng không gian ngầm và các trường hợp
được miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm; các khoản thu từ việc khai thác,
sử dụng không gian ngầm.
2. Hoạt
động quốc phòng, an ninh, đất đai, công trình, tài sản, hạ tầng và dữ liệu về
không gian ngầm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan,
đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc cơ quan có thẩm quyền
quyết định áp dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ
quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng
không gian ngầm và đầu tư xây dựng, phát triển công trình ngầm.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Không gian ngầm là một bộ phận của không gian lãnh thổ, nằm trong lòng đất bên
dưới bề mặt đất hoặc bên dưới đáy vùng nước, bao gồm phần đã được khai thác, sử
dụng và phần chưa được khai thác, sử dụng; có thể được sử dụng để bố trí công
trình, hạ tầng và các hoạt động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, phòng thủ dân sự và các mục đích hợp pháp khác, phù hợp với điều
kiện tự nhiên, địa chất, quy hoạch và yêu cầu phát triển. Phạm vi, ranh giới, độ
sâu và mục đích khai thác, sử dụng không gian ngầm được xác định theo quy hoạch
hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2.
Công trình ngầm là sản phẩm vật chất được tạo lập thông qua hoạt động xây dựng
trong không gian ngầm, bao gồm công trình ngầm độc lập và phần ngầm của công
trình xây dựng trên mặt đất. Theo công năng sử dụng, công trình ngầm có thể bao
gồm công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng,
công trình công cộng, công trình thương mại, dịch vụ, công trình quốc phòng, an
ninh, phòng thủ dân sự và các công trình chuyên ngành khác.
3.
Công trình ngầm độc lập là công trình có công năng chính được bố trí trong lòng
đất bên dưới bề mặt đất hoặc bên dưới đáy vùng nước, không phải là phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất; có thể có các bộ phận phục vụ tiếp cận, thoát
nạn, thông gió, vận hành hoặc các hệ thống kỹ thuật khác được bố trí trên mặt đất.
Công trình ngầm độc lập có thể được thiết kế lưỡng dụng phục vụ quốc phòng, an
ninh theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất là tầng hầm và các bộ phận của công
trình nằm dưới mặt đất.
5. Mốc
cao độ xác định độ sâu trong lòng đất là cao độ nền xây dựng tại vị trí tương ứng
được xác định trong quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch
khác có liên quan được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy
hoạch nào xác định thì sử dụng cốt xây dựng ghi trong giấy phép xây dựng hoặc
cao độ nền trong thiết kế xây dựng được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt. Trường hợp các hồ sơ này chưa xác định thì sử dụng cao độ mặt đất hiện
trạng ổn định tại vị trí tương ứng.
6. Khu
vực cấm xây dựng công trình ngầm là khu vực không được xây dựng công trình ngầm
theo quy hoạch được phê duyệt hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
7. Khu
vực hạn chế xây dựng công trình ngầm là khu vực chỉ được xây dựng một số loại
công trình hoặc phải tuân thủ giới hạn về vị trí, quy mô, độ sâu, công năng,
công nghệ, biện pháp thi công và yêu cầu bảo vệ theo quy hoạch được phê duyệt
hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành.
8. Tiền
sử dụng không gian ngầm là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải nộp vào ngân sách
nhà nước đối với việc khai thác, sử dụng không gian ngầm thuộc trường hợp phải
nộp tiền theo Nghị quyết này. Khoản thu này không phải là tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo pháp luật đất đai hoặc tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo
pháp luật về địa chất và khoáng sản. Việc nộp tiền sử dụng không gian ngầm
không thay thế nghĩa vụ nộp các khoản tiền nêu trên trong trường hợp pháp luật
có quy định.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm
và phát triển công trình ngầm
1. Việc
quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm và phát triển công trình ngầm phải
phù hợp với quy hoạch không gian ngầm và các quy hoạch khác có liên quan được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch không gian ngầm thì thực
hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này.
2.
Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng và quy định về khu vực cấm
xây dựng công trình ngầm, khu vực hạn chế xây dựng công trình ngầm, phạm vi bảo
vệ công trình.
3. Bảo
đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự; an toàn công trình,
phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, nguồn nước,
di sản văn hóa và các yêu cầu về an toàn khác; không làm ảnh hưởng đến hoạt động
bình thường, an toàn và khả năng khai thác, vận hành của các công trình, hạ tầng
kỹ thuật hiện hữu và các công trình khác có liên quan. Bảo đảm quyền ưu tiên thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tìm kiếm cứu nạn và ứng phó khẩn cấp.
4.
Không gian ngầm phải được khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng công
năng và bảo đảm khả năng kết nối đồng bộ; không chồng lấn với công trình ngầm
hiện hữu hoặc phần không gian ngầm đã được xác định cho công trình, dự án khác.
Ưu tiên sử dụng không gian ngầm cho công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ
thuật, công trình công cộng và công trình khác phục vụ lợi ích cộng đồng; khuyến
khích kết nối, sử dụng chung và khai thác đồng bộ không gian ngầm giữa các công
trình, dự án.
5. Bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất, chủ sở hữu công
trình, tài sản và các chủ thể có quyền, lợi ích hợp pháp khác; không làm ảnh hưởng
trái pháp luật đến quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan. Tổ chức,
cá nhân gây thiệt hại có trách nhiệm bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định
của pháp luật.
6. Việc
áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, xây dựng, quản lý, khai
thác và sử dụng không gian ngầm, công trình ngầm phải đúng đối tượng, điều kiện
và mục đích; bảo đảm công khai, minh bạch, không trùng lặp chính sách, phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách Thành phố và bảo đảm duy trì công năng, hiệu quả
khai thác của công trình.
7. Việc
xác định, thu, nộp và quản lý tiền sử dụng không gian ngầm và các khoản thu từ
khai thác, sử dụng không gian ngầm phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng diện tích,
thời gian, mức thu và trường hợp miễn, giảm theo quy định; bảo đảm công khai,
minh bạch; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, kết nối
và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước; việc áp dụng công nghệ, nền tảng
số thực hiện phù hợp với cấp công trình, nguồn lực và yêu cầu quản lý nhà nước.
8. Việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc hưởng chính sách miễn, giảm, ưu đãi, hỗ trợ
theo Nghị quyết này không thay thế các yêu cầu, điều kiện và nghĩa vụ phải thực
hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây dựng, phòng cháy,
chữa cháy, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, giao thông, quốc phòng, an ninh
và pháp luật có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ,
KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHÔNG GIAN NGẦM
Điều 5. Mức giới hạn độ sâu trong lòng đất được sử dụng
không phải trả tiền sử dụng không gian ngầm
1.
Trong phạm vi ranh giới thửa đất, người sử dụng đất được sử dụng lòng đất đến độ
sâu tối đa 15 mét mà không phải trả tiền sử dụng không gian ngầm. Độ sâu được
tính theo phương thẳng đứng từ mốc cao độ xác định độ sâu tại vị trí tương ứng.
Việc sử dụng lòng đất trong giới hạn này phải phù hợp với quy hoạch đô thị và
nông thôn, đúng mục đích sử dụng đất; không thuộc khu vực cấm xây dựng công
trình ngầm; đáp ứng yêu cầu đối với khu vực hạn chế xây dựng công trình ngầm và
không xâm phạm phạm vi bảo vệ công trình hiện hữu.
2. Trường
hợp quy hoạch không gian ngầm xác định mức giới hạn độ sâu khác quy định tại
khoản 1 Điều này thì áp dụng như sau:
a) Trường
hợp mức giới hạn độ sâu theo quy hoạch nhỏ hơn 15 mét thì mức giới hạn độ sâu
không phải trả tiền sử dụng không gian ngầm là độ sâu được xác định theo quy hoạch;
b) Trường
hợp mức giới hạn độ sâu theo quy hoạch lớn hơn 15 mét thì mức giới hạn độ sâu
không phải trả tiền sử dụng không gian ngầm là 15 mét. Việc sử dụng phần lòng đất
ngoài mức giới hạn này được thực hiện theo Điều 6 Nghị quyết này.
Điều 6. Sử dụng lòng đất vượt mức giới hạn độ sâu
1. Người
sử dụng đất chỉ được sử dụng phần lòng đất nằm sâu hơn mức giới hạn độ sâu quy
định tại Điều 5 Nghị quyết này để đầu tư xây dựng công trình
ngầm khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Chức
năng, mục đích sử dụng của công trình ngầm phù hợp với quy hoạch không gian ngầm
và các quy hoạch khác có liên quan;
b)
Không thuộc khu vực cấm xây dựng công trình ngầm; trường hợp thuộc khu vực hạn
chế xây dựng công trình ngầm thì phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định
của pháp luật;
c)
Không chồng lấn với công trình ngầm hiện hữu hoặc phần không gian đã được xác định
cho công trình ngầm khác; không xâm phạm phạm vi bảo vệ công trình ngầm, công
trình hiện hữu và hạ tầng kỹ thuật có liên quan;
d) Có
kết quả khảo sát và giải pháp kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô công
trình; bảo đảm an toàn cho công trình hiện hữu, công trình lân cận và hệ thống
hạ tầng kỹ thuật có khả năng chịu tác động trực tiếp từ việc thi công, khai
thác, sử dụng công trình ngầm;
đ) Xác
định cụ thể vị trí, ranh giới theo không gian ba chiều, độ sâu, chức năng, mục
đích và thời hạn khai thác, sử dụng công trình;
e) Bảo
đảm kết nối đồng bộ với công trình, hệ thống hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ
thuật có liên quan trong trường hợp có yêu cầu kết nối;
g)
Không xâm phạm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và quyền, lợi ích hợp
pháp khác của tổ chức, cá nhân. Trường hợp sử dụng không gian nằm ngoài ranh giới
thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp hoặc làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân thì việc giao đất, cho thuê đất, thỏa thuận và xử lý
quyền, lợi ích bị ảnh hưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật;
h) Trường
hợp có khả năng ảnh hưởng đến công trình quốc phòng, khu quân sự, công trình an
ninh, an toàn trong phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự hoặc việc
thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo khoản 3 Điều này.
2. Việc
xác định vị trí, ranh giới, độ sâu, chức năng, mục đích sử dụng của công trình
ngầm và xem xét việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này được
thực hiện trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng đối với từng
dự án, công trình theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo đảm
đáp ứng các điều kiện này trong quá trình đầu tư xây dựng. Sau khi công trình
được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc tổ chức,
cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm
duy trì các điều kiện có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình.
3. Trường
hợp việc đầu tư xây dựng công trình ngầm có khả năng ảnh hưởng đến công trình
quốc phòng, khu quân sự, công trình an ninh hoặc việc thực hiện nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh
và pháp luật có liên quan. Cơ quan chủ trì thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý
kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về quốc phòng, an ninh theo quy định
của pháp luật và tổng hợp, xem xét ý kiến trong quá trình thẩm định trước khi
trình phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư.
4.
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, việc sử dụng phần lòng đất
vượt mức giới hạn độ sâu quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này
trong trường hợp chưa có quy hoạch không gian ngầm chỉ được thực hiện đối với
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị quyết này.
5. Khi
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch không gian ngầm, các dự án đầu tư xây dựng
công trình ngầm và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất đã được cơ
quan có thẩm quyền quyết định, chấp thuận hoặc cấp giấy phép xây dựng phải được
khảo sát, cập nhật vào quy hoạch. Quá trình cập nhật phải rà soát, bảo đảm tổ
chức không gian ngầm đồng bộ, không làm cản trở việc hình thành hệ thống giao
thông, hạ tầng kỹ thuật và công trình quan trọng theo quy hoạch.
Dự án,
công trình được tiếp tục thực hiện theo quyết định, văn bản chấp thuận hoặc giấy
phép xây dựng còn hiệu lực cho đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm
quyền. Trường hợp dự án, công trình phải điều chỉnh hoặc chấm dứt hoạt động do
không phù hợp với quy hoạch không gian ngầm được phê duyệt, hoặc Nhà nước thu hồi
đất để khai thác, sử dụng không gian ngầm vì lợi ích công cộng thì quyền, lợi
ích hợp pháp bị ảnh hưởng được giải quyết theo quy định của pháp luật và nghị
quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
Điều 7. Sử dụng không gian ngầm khi chưa có quy hoạch không
gian ngầm
1.
Trong thời gian chưa có quy hoạch không gian ngầm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
người sử dụng đất được sử dụng phần lòng đất trong phạm vi ranh giới thửa đất
và trong mức giới hạn độ sâu quy định tại Điều 5 Nghị quyết này
để xây dựng công trình ngầm hoặc phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.
Việc đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng không gian ngầm phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a) Phù
hợp với Quy hoạch tổng thể Thành phố, mục đích sử dụng đất và các quy hoạch có
liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Không thuộc khu vực cấm xây dựng công trình ngầm; trường hợp thuộc khu vực hạn
chế xây dựng công trình ngầm thì phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định
của pháp luật;
c)
Không chồng lấn với công trình ngầm hiện hữu hoặc không gian đã được xác định
cho công trình, dự án khác; không xâm phạm phạm vi bảo vệ công trình; không cản
trở việc thực hiện công trình, dự án và định hướng phát triển hệ thống hạ tầng
đã được xác định trong quy hoạch. Trường hợp kết nối, giao cắt hoặc sử dụng
chung công trình, không gian ngầm thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép
theo quy định của pháp luật và có giải pháp bảo đảm an toàn;
d) Xác
định cụ thể vị trí, ranh giới theo không gian ba chiều, độ sâu, chức năng, mục
đích và thời hạn khai thác, sử dụng công trình;
đ) Có
kết quả khảo sát và giải pháp kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô công
trình; bảo đảm an toàn công trình, công trình lân cận và hệ thống hạ tầng kỹ
thuật; phòng cháy, chữa cháy, chống ngập, thông gió, thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ
và bảo vệ môi trường;
e) Bảo
đảm kết nối đồng bộ với công trình, hệ thống hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ
thuật có liên quan trong trường hợp có yêu cầu kết nối;
g)
Không xâm phạm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và quyền, lợi ích hợp
pháp khác của tổ chức, cá nhân. Trường hợp sử dụng không gian nằm ngoài ranh giới
thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp hoặc làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân thì việc giao đất, cho thuê đất, thỏa thuận và xử lý
quyền, lợi ích bị ảnh hưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật;
h) Trường
hợp có khả năng ảnh hưởng đến công trình quốc phòng, khu quân sự, an toàn trong
phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự hoặc việc thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng thì thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết này.
2.
Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, việc sử dụng phần lòng đất
vượt mức giới hạn độ sâu quy định tại Điều 5 Nghị quyết này
khi chưa có quy hoạch không gian ngầm chỉ được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a) Xây
dựng phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất có vị trí, ranh giới, độ sâu
và chức năng được xác định trong quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Xây
dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ công cộng, công trình chống ngập, bảo
vệ môi trường, công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng thủ dân sự, phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, công trình kết nối giữa các công trình ngầm,
nhà ga, đầu mối giao thông công cộng hoặc không gian công cộng đã được xác định
trong quy hoạch hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc
xem xét đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều này được thực hiện trong quá
trình thẩm định đối với từng dự án, công trình theo quy định của pháp luật. Chủ
đầu tư có trách nhiệm bảo đảm đáp ứng các điều kiện trong quá trình đầu tư xây
dựng; chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác,
sử dụng công trình có trách nhiệm duy trì các điều kiện có liên quan sau khi
công trình được nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.
4. Khi
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch không gian ngầm, dự án đầu tư xây dựng công
trình ngầm và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất đã được cơ quan có
thẩm quyền quyết định, chấp thuận hoặc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo
quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị quyết này.
Chương III
CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ,
KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH NGẦM
Điều 8. Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến
khích
Chính
sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, phát triển, khai thác và sử dụng công
trình ngầm quy định tại Chương này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân thực hiện các dự án, công trình sau đây:
1. Dự
án đầu tư xây dựng bãi đỗ xe ngầm; dự án đầu tư xây dựng trạm sạc điện dùng
chung phục vụ phương tiện giao thông được bố trí trong công trình ngầm hoặc phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.
2. Dự
án đầu tư xây dựng lối đi ngầm công cộng hoặc dự án có hạng mục lối đi ngầm
công cộng.
3. Dự
án đầu tư xây dựng công trình ngầm độc lập hoặc dự án có phần ngầm của công
trình xây dựng trên mặt đất thuộc ngành, lĩnh vực được hưởng chính sách ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật và của Hội đồng nhân dân Thành phố.
4. Dự
án đầu tư xây dựng công trình ngầm hoặc phần ngầm của công trình xây dựng trên
mặt đất được thiết kế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và có tính lưỡng dụng
phục vụ quốc phòng, an ninh.
Điều 9. Ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án bãi đỗ xe ngầm, trạm sạc
điện dùng chung
1. Chủ
đầu tư dự án bãi đỗ xe ngầm, trạm sạc điện dùng chung phục vụ phương tiện giao
thông được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo khoản 4 Điều 39 Luật số 18/2026/QH16.
2. Đối
với dự án bãi đỗ xe ngầm độc lập, ngoài diện tích sàn dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động
trông, giữ xe tối đa 25% tổng diện tích sàn xây dựng của dự án theo quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 39 Luật số 18/2026/QH16, chủ đầu tư dự án được bố trí thêm
diện tích sàn thương mại, dịch vụ khác tối đa 20% tổng diện tích sàn xây dựng của
dự án để hỗ trợ khai thác, vận hành dự án. Hai loại diện tích này phải được xác
định riêng theo công năng trong dự án và thiết kế xây dựng được phê duyệt. Việc
bố trí, khai thác phải phù hợp với quy hoạch, bảo đảm an toàn công trình, không
làm thay đổi chức năng chính của dự án là bãi đỗ xe và không làm giảm công suất
trông, giữ xe theo quy hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10. Khuyến khích đầu tư xây dựng lối đi ngầm công cộng
1. Lối
đi ngầm công cộng quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Kết
nối công trình của dự án với nhà ga, đầu mối giao thông, công trình ngầm khác hoặc
không gian công cộng;
b) Phù
hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật;
c) Được
xác định cụ thể vị trí, ranh giới theo không gian ba chiều, diện tích, chiều rộng,
năng lực thông hành và phương án kết nối trong dự án đầu tư xây dựng và thiết kế
xây dựng được phê duyệt;
d) Bảo
đảm liên tục, thông suốt, tiếp cận không rào cản; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật và yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn công trình, phòng cháy, chữa
cháy, thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ.
2.
Hành lang, lối đi nội bộ và lối thoát nạn bắt buộc chỉ phục vụ riêng cho công
trình của dự án không được xác định là lối đi ngầm công cộng để hưởng chính
sách quy định tại Điều này.
3. Trường
hợp lối đi ngầm công cộng không bố trí diện tích thương mại, dịch vụ
a) Phần
diện tích đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng lối đi ngầm công cộng được miễn
tiền thuê đất; diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng của lối đi được miễn
tiền sử dụng không gian ngầm trong toàn bộ thời hạn hoạt động của dự án;
b) Thời
gian miễn được tính trong thời gian hoạt động của dự án;
c) Nhà
đầu tư tự bảo đảm kinh phí quản lý, vận hành, duy tu và bảo trì lối đi trong thời
gian hoạt động của dự án.
4. Trường
hợp lối đi ngầm công cộng kết hợp đầu tư công trình, dự án nhằm mục đích thương
mại, dịch vụ
a) Diện
tích công trình thương mại, dịch vụ nằm ngoài phạm vi bố trí lối đi ngầm công cộng
phải nộp tiền sử dụng không gian ngầm theo quy định tại Nghị quyết này và tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai;
b) Trường
hợp diện tích sàn thương mại, dịch vụ và diện tích sàn phục vụ trực tiếp công
năng lối đi ngầm công cộng được bố trí tại các tầng trong cùng phạm vi hình chiếu
bằng thì tiền sử dụng không gian ngầm và tiền thuê đất được xác định như sau:
Tiền sử
dụng không gian ngầm được xác định và nộp theo quy định của Nghị quyết này.
Tiền
thuê đất hằng năm đối với diện tích đất trong phạm vi hình chiếu bằng tương ứng
được giảm theo tỷ lệ diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công
cộng trên tổng diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng
và diện tích sàn thương mại, dịch vụ trong phạm vi này. Số tiền thuê đất hằng
năm phải nộp được xác định theo công thức:
T = T0
× Stm/St
Trong
đó:
T là số
tiền thuê đất hằng năm phải nộp sau khi áp dụng chính sách giảm tiền thuê đất
quy định tại điểm này;
T0
là số tiền thuê đất hằng năm của toàn bộ diện tích đất trong phạm vi hình chiếu
bằng tương ứng, được xác định theo pháp luật về đất đai trước khi áp dụng chính
sách quy định tại điểm này;
Stm
là tổng diện tích sàn thương mại, dịch vụ trong phạm vi hình chiếu bằng tương ứng;
St
là tổng diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng và diện
tích sàn thương mại, dịch vụ trong phạm vi hình chiếu bằng tương ứng.
5. Phần
diện tích sàn phục vụ công năng lối đi phải được xác định độc lập trong dự án
và thiết kế xây dựng; duy trì đúng vị trí, kích thước, năng lực thông hành và
công năng theo thiết kế được phê duyệt; không được sử dụng vào mục đích thương mại,
dịch vụ.
6. Việc
bố trí, khai thác thương mại, dịch vụ không được làm thu hẹp lối đi, giảm năng
lực thông hành, cản trở kết nối, thoát nạn hoặc ảnh hưởng đến an toàn của công
trình và công trình lân cận.
7.
Chính sách miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng không gian ngầm chỉ áp dụng đối với
diện tích phục vụ trực tiếp công năng của lối đi ngầm công cộng. Việc giảm tiền
thuê đất đối với trường hợp bố trí lối đi ngầm công cộng và diện tích thương mại,
dịch vụ trong cùng phạm vi hình chiếu bằng được thực hiện theo điểm b khoản 4
Điều này. Phần diện tích thương mại, dịch vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài
chính theo Nghị quyết này và pháp luật có liên quan.
8.
Không được xây dựng, mở rộng diện tích thương mại, dịch vụ ra ngoài ranh giới
theo không gian ba chiều của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, chấp
thuận hoặc phê duyệt.
9. Nhà
đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo trì và duy trì hoạt
động liên tục của lối đi ngầm công cộng trong thời gian hoạt động của dự án.
10. Diện
tích sàn làm căn cứ xác định tỷ lệ giảm tiền thuê đất và tính tiền sử dụng
không gian ngầm được xác định theo hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt, hồ
sơ hoàn thành công trình. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều
này, diện tích sàn phục vụ trực tiếp công năng lối đi ngầm công cộng và diện
tích sàn thương mại, dịch vụ phải được xác định riêng trong cùng phạm vi hình
chiếu bằng. Trường hợp thay đổi diện tích hoặc công năng sử dụng, tỷ lệ giảm tiền
thuê đất, số tiền thuê đất phải nộp và tiền sử dụng không gian ngầm được xác định
lại tương ứng.
Điều 11. Miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm
1. Miễn
tiền sử dụng không gian ngầm đối với công trình ngầm độc lập, phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất thuộc các trường hợp sau đây:
a) Hệ thống
công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ công cộng hoặc sử dụng chung gồm: công
trình giao thông đô thị; tuy nen, hào kỹ thuật; cấp điện; chiếu sáng; viễn
thông; cấp nước; thoát nước; cấp xăng dầu, khí đốt; thu gom, xử lý chất thải rắn
và nhà vệ sinh; công trình nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ; bãi đỗ
xe ngầm; lối đi ngầm công cộng;
b) Hồ
điều tiết, bể chứa, trạm bơm và công trình chuyên dùng phục vụ phòng, chống ngập,
điều tiết nước, phòng, chống thiên tai hoặc bảo vệ môi trường;
c)
Công trình, phần công trình trực tiếp phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an
ninh, phòng thủ dân sự, phòng, chống thiên tai, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ hoặc thực hiện nhiệm vụ công vụ khẩn cấp của cơ quan nhà nước và không
nhằm mục đích kinh doanh;
d) Phần
công trình trực tiếp phục vụ bảo tồn tại chỗ di tích, di vật, cổ vật, địa điểm
khảo cổ và không có công năng kinh doanh;
đ)
Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác phục vụ công cộng hoặc sử dụng chung;
e)
Công trình ngầm độc lập, phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất thuộc dự
án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
g) Phần
không gian ngầm có độ sâu lớn hơn 50 mét, tính từ mốc cao độ xác định độ sâu
theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Giảm
50% tiền sử dụng không gian ngầm đối với diện tích sàn thuộc công trình ngầm độc
lập hoặc phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất trực tiếp phục vụ công
năng văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, giáo dục, y tế, trợ giúp xã hội,
nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; không áp dụng đối với diện
tích đã được miễn tiền sử dụng không gian ngầm theo khoản 1 Điều này.
3. Việc
miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với
phần diện tích thuộc đúng đối tượng, công năng và phạm vi được miễn, giảm; phần
diện tích không thuộc trường hợp được miễn, giảm phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật có liên quan. Các trường hợp
miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm quy định tại Điều này không bao gồm trường
hợp đã được hưởng chính sách miễn, giảm theo Điều 10 của Nghị
quyết này.
Chương IV
KHOẢN THU TỪ KHAI THÁC,
SỬ DỤNG KHÔNG GIAN NGẦM
Điều 12. Đối tượng và diện tích sàn làm căn cứ tính tiền sử
dụng không gian ngầm
1. Tổ
chức, cá nhân đứng tên đầu tư, khai thác, sử dụng không gian ngầm trong quyết định,
văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc hồ sơ pháp lý của dự án, công
trình đối với diện tích sàn có công năng sử dụng nằm trong phạm vi ranh giới thửa
đất và sâu hơn mức giới hạn độ sâu quy định tại Điều 5 Nghị quyết
này là đối tượng nộp tiền sử dụng không gian ngầm.
2. Diện
tích sàn làm căn cứ tính tiền sử dụng không gian ngầm là diện tích sàn thuộc phần
không gian nằm sâu hơn mức giới hạn độ sâu quy định tại Điều 5
Nghị quyết này được xác định theo hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành
công trình và thực tế khai thác, sử dụng bao gồm toàn bộ diện tích nằm trong
ranh giới của khu vực có công năng sử dụng, kể cả sảnh, hành lang, lối đi bộ, cầu
thang, thang cuốn, sảnh thang máy, khu vệ sinh và diện tích phụ trợ trực tiếp
phục vụ công năng.
3.
Không tính vào diện tích sàn làm căn cứ tính tiền sử dụng không gian ngầm
a) Sàn
dốc, đường dẫn và làn xe chỉ sử dụng để phương tiện ra, vào hoặc lưu thông
trong công trình;
b)
Móng, cọc, neo, tường vây, kết cấu chịu lực, kết cấu chống đỡ và hệ thống kỹ
thuật bắt buộc nhưng không tạo lập diện tích sàn hoặc không gian có công năng sử
dụng.
4. Trường
hợp diện tích sàn làm căn cứ tính tiền thuộc nhiều khoảng độ sâu, công năng hoặc
trường hợp miễn, giảm khác nhau thì phải xác định riêng phần diện tích tương ứng
để áp dụng đơn giá, hệ số thu tiền sử dụng không gian ngầm theo khoảng độ sâu
và hệ số miễn, giảm theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết này.
Điều 13. Phương pháp tính tiền sử dụng không gian ngầm
1. Tiền
sử dụng không gian ngầm phải nộp được xác định theo công thức sau đây:
T = Σ
(Sᵢ × Gᵢ × Hᵢ × Mᵢ × tᵢ)
Trong
đó:
a) T
là tổng số tiền sử dụng không gian ngầm phải nộp cho kỳ tính tiền hằng năm hoặc
cho toàn bộ thời hạn tính tiền một lần, tính bằng đồng;
b) Sᵢ
là diện tích sàn làm căn cứ tính tiền thuộc khoảng độ sâu, công năng và chính
sách miễn, giảm tương ứng, tính bằng mét vuông;
c) Gᵢ
là đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, tính bằng đồng/m²/năm;
d) Hᵢ
là hệ số thu tiền sử dụng không gian ngầm theo khoảng độ sâu quy định tại khoản
2 Điều này;
đ) Mᵢ
là hệ số miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm quy định tại khoản 3 Điều này;
e) tᵢ
là thời gian tính tiền sử dụng không gian ngầm, tính bằng năm. Đối với phương
thức nộp tiền hằng năm, ti bằng 1 (một) cho mỗi kỳ tính tiền đủ 12 tháng liên tục kể từ
ngày bắt đầu tính tiền hoặc ngày bắt đầu kỳ tính tiền tiếp theo. Đối với phương
thức nộp tiền một lần, ti là số năm tính từ ngày bắt đầu tính tiền đến hết thời hạn
khai thác, sử dụng của dự án, công trình.
2. Hệ
số thu tiền sử dụng không gian ngầm theo khoảng độ sâu được quy định như sau:
a) Bằng
0,3 đối với phần diện tích nằm sâu hơn mức giới hạn độ sâu quy định tại Điều 5 Nghị quyết này đến độ sâu 30 mét;
b) Bằng
0,15 đối với phần diện tích nằm ở độ sâu lớn hơn 30 mét đến 50 mét.
3. Hệ
số miễn, giảm tiền sử dụng không gian ngầm được quy định như sau:
a) Bằng
0 đối với phần diện tích thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng không gian ngầm
theo Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Nghị quyết này;
b) Bằng
0,50 đối với phần diện tích thuộc trường hợp được giảm 50% tiền sử dụng không
gian ngầm theo khoản 2 Điều 11 Nghị quyết này;
c) Bằng
1,00 đối với phần diện tích sàn không thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền sử
dụng không gian ngầm.
4. Trường
hợp công trình có nhiều công năng: diện tích sàn làm căn cứ tính tiền và đơn
giá quy định tại khoản 1 Điều này được xác định riêng theo từng công năng. Trường
hợp một khu vực được sử dụng đồng thời vào nhiều công năng và không thể xác định
riêng diện tích của từng công năng thì áp dụng đơn giá tương ứng với công năng
chính theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt và thực tế khai thác, sử dụng.
5. Đơn
giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được xác định theo pháp luật về đất
đai và quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đơn giá thuê đất để
xây dựng công trình ngầm đang có hiệu lực tại thời điểm xác định tiền sử dụng
không gian ngầm, tương ứng với phương thức nộp tiền. Trường hợp văn bản quy định
về đơn giá được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế. Đối với khoản tiền đã nộp một lần, không xác định lại số
tiền phải nộp chỉ do thay đổi đơn giá đối với cùng diện tích, công năng và thời
hạn đã hoàn thành nghĩa vụ.
6. Thời
điểm bắt đầu tính tiền sử dụng không gian ngầm là ngày công trình, hạng mục
công trình được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng hoặc ngày bắt đầu khai
thác, sử dụng thực tế, tùy theo thời điểm nào đến trước. Việc áp dụng đối với
công trình, phần công trình thuộc trường hợp chuyển tiếp thực hiện theo Điều 17 Nghị quyết này.
7. Hệ
số thu tiền sử dụng không gian ngầm quy định tại khoản 2 Điều này được rà soát
định kỳ 03 năm một lần hoặc khi có biến động lớn về điều kiện kinh tế - xã hội,
giá đất, chi phí đầu tư và khai thác không gian ngầm; việc điều chỉnh thuộc thẩm
quyền Hội đồng nhân dân Thành phố và không áp dụng đối với thời gian đã phát
sinh nghĩa vụ trước thời điểm điều chỉnh.
8. Người
nộp tiền sử dụng không gian ngầm được lựa chọn phương thức nộp tiền sử dụng
không gian ngầm hằng năm hoặc nộp tiền sử dụng không gian ngầm một lần cho cả
thời hạn hoạt động của dự án.
Điều 14. Xác định, thông báo và thu tiền sử dụng không gian
ngầm
1. Tiền
sử dụng không gian ngầm được xác định theo quy định tại Điều 13
Nghị quyết này và được xác định lại khi có thay đổi về đối tượng nộp tiền,
diện tích sàn làm căn cứ tính tiền, công năng, khoảng độ sâu, đơn giá hoặc
chính sách miễn, giảm.
2. Việc
xác định tiền sử dụng không gian ngầm được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, dữ liệu
về đất đai, xây dựng, công trình ngầm, hồ sơ hoàn công, kết quả nghiệm thu, kết
quả kiểm tra và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
3. Tổ
chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp tiền có trách nhiệm cung cấp thông tin chưa
có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước và thông báo khi có thay đổi về căn
cứ tính tiền. Trường hợp thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước
và không có thay đổi thì không phải cung cấp hoặc kê khai lại.
4. Trường
hợp tổ chức, cá nhân không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác
thông tin làm căn cứ tính tiền thì cơ quan được giao xác định tiền sử dụng
không gian ngầm căn cứ hồ sơ, dữ liệu hiện có và kết quả kiểm tra để xác định
hoặc xác định lại số tiền phải nộp theo quy định của pháp luật. Việc không cung
cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin không làm chấm dứt nghĩa vụ nộp tiền.
5. Việc
thông báo, thu, quản lý, hạch toán, theo dõi, đôn đốc và xử lý việc chậm nộp tiền
sử dụng không gian ngầm được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
b) Chỉ
đạo tổ chức xây dựng, quản lý, cập nhật và kết nối cơ sở dữ liệu về công trình
ngầm với dữ liệu đất đai, xây dựng và các dữ liệu có liên quan; bảo đảm khai
thác thông tin trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước;
c) Bố
trí kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư, phát
triển, khai thác công trình ngầm và các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết này
trong dự toán ngân sách hằng năm, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành
phố và quy định của pháp luật;
d) Chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xác định, thu và quản lý tiền sử dụng
không gian ngầm theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật có liên quan;
đ) Chỉ
đạo kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý
theo thẩm quyền hành vi trục lợi chính sách, gây thất thoát, lãng phí;
e) Báo
cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp thường lệ cuối năm về kết quả thực
hiện Nghị quyết, tình hình thu, nộp ngân sách, kinh phí thực hiện chính sách ưu
đãi, hỗ trợ và các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám
sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Điều 17. Quy định chuyển tiếp
1. Đối
với công trình, phần công trình đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng
trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 thì không phải nộp tiền sử dụng không gian ngầm
theo quy định của Nghị quyết này.
2. Đối
với công trình, phần công trình được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, tiền sử dụng không gian ngầm được tính từ
ngày bắt đầu khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 13 Nghị
quyết này.
3. Dự
án, nhiệm vụ đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quyết định
hoặc văn bản chấp thuận đã ban hành. Việc tiếp tục thực hiện dự án, nhiệm vụ đầu
tư theo khoản này không làm thay đổi thời điểm phát sinh nghĩa vụ nộp tiền sử dụng
không gian ngầm theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Đối
với phần công việc, hạng mục công trình chưa thực hiện của dự án quy định tại
khoản 3 Điều này, chủ đầu tư được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ,
khuyến khích quy định tại Nghị quyết này nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chí
và không được hưởng trùng chính sách.
5. Trường
hợp quy định chuyển tiếp tại Điều này khác với quy định của pháp luật được ban
hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp
luật mới.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ
năm thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SXD, (BĐT - Yến, Ninh).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|