|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT,
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 144/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16;
Xét
Tờ trình số 1264/TTr-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch không gian ngầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số
8743/UBND-ĐT ngày 19 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc
hoàn thiện dự thảo Nghị quyết quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch không gian ngầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo
cáo thẩm tra số 157/BC-BĐT ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng
nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định về lập, thẩm định, phê duyệt,
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch không gian ngầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định chi tiết điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Phát triển đô thị số
18/2026/QH16 về việc lập, thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
không gian ngầm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị
quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập,
thẩm định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM THÀNH PHỐ
Điều 3. Nguyên tắc đối với Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố
1. Quy
hoạch không gian ngầm Thành phố là quy hoạch không gian ba chiều theo chiều sâu
trong lòng đất, được lập trên phạm vi toàn Thành phố, phân vùng chức năng để quản
lý, đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng không gian ngầm. Quy hoạch không gian
ngầm Thành phố cụ thể hóa định hướng quy hoạch không gian ngầm trong Quy hoạch
tổng thể Thành phố đã được phê duyệt, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch chuyên
ngành hạ tầng kỹ thuật có liên quan; bảo đảm sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu
quả; kết nối tương thích, đồng bộ giữa các công trình ngầm và giữa công trình ngầm
với công trình trên mặt đất, bao gồm cả công trình ngầm hiện hữu đã được đầu tư
xây dựng.
2. Đối
với khu vực nhà ga đường sắt đô thị, khu vực phát triển đô thị theo định hướng
giao thông công cộng (TOD), trung tâm đô thị mới, phải bảo đảm kết nối không
gian ngầm giữa nhiều công trình, nhiều khu đất liền kề, hình thành hệ thống
không gian ngầm liên hoàn, đồng bộ.
3. Đối
với khu vực có điều kiện địa chất, địa chất thủy văn phức tạp hoặc mật độ công
trình ngầm hiện hữu cao, quy hoạch phải phù hợp với đặc điểm địa chất, địa chất
thủy văn và hiện trạng công trình ngầm của khu vực, bảo đảm an toàn và khả thi
trong đầu tư xây dựng.
4. Việc
xác định khu vực ưu tiên phát triển, khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng
không gian ngầm phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn, định hướng phát
triển đô thị, yêu cầu quản lý và điều kiện hạ tầng kỹ thuật của từng khu vực.
5. Bảo
đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, nguồn nước ngầm, thoát nước, phòng, chống
úng ngập, phòng cháy chữa cháy, quốc phòng, an ninh, ưu tiên công trình có tính
lưỡng dụng, có khả năng sẵn sàng chuyển đổi phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh
khi cần thiết, bảo vệ di sản, an toàn công trình ngầm, phần ngầm của công trình
trên mặt đất trong quá trình sử dụng và sau khi kết thúc sử dụng cũng như các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Bảo
đảm tính kế thừa, không chồng chéo, mâu thuẫn với các quy hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
7.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư các dự án khai thác, sử
dụng không gian ngầm.
Điều 4. Căn cứ lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
1. Quy
hoạch tổng thể Thành phố đã được phê duyệt.
2. Cơ
sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập
theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ; dữ liệu cơ bản về địa chất
công trình, địa chất thủy văn và hiện trạng khái quát công trình ngầm hiện có
phục vụ quy hoạch không gian ngầm.
3. Tài
liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố và các
ngành liên quan.
4. Quy
chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên
quan.
Điều 5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch không
gian ngầm Thành phố
1.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố bao gồm:
a) Lựa
chọn cơ quan lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố;
b) Lập
Đề cương Quy hoạch không gian ngầm Thành phố. Thời gian lập không quá 01 tháng;
c) Phê
duyệt Đề cương Quy hoạch không gian ngầm Thành phố;
d) Lập
Quy hoạch không gian ngầm Thành phố. Thời gian lập không quá 06 tháng;
đ) Thẩm
định Quy hoạch không gian ngầm Thành phố. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày
kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định;
e) Phê
duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
2. Lập,
phê duyệt Đề cương Quy hoạch không gian ngầm Thành phố: Cơ quan lập quy hoạch
chủ trì, phối hợp, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan để xây dựng,
hoàn thiện Đề cương Quy hoạch không gian ngầm Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt.
3. Lập,
thẩm định, phê duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố:
a) Cơ
quan lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố trong quá trình lập quy hoạch, lấy
ý kiến, tiếp thu, giải trình theo quy định tại Điều 9 Nghị quyết này và hoàn
thiện hồ sơ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố trước khi trình thẩm định;
b) Cơ
quan thẩm định quy hoạch kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch không
gian ngầm bảo đảm theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này; tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức lấy ý kiến các
thành viên Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện của chuyên gia là thành
viên Hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố;
c) Cơ
quan thẩm định quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội
đồng thẩm định, ý kiến phản biện và gửi cơ quan lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp
thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố trước khi
trình phê duyệt quy hoạch. Đối với nội dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống
nhất với cơ quan lập quy hoạch, cơ quan thẩm định quy hoạch báo cáo, nêu rõ
quan điểm trong báo cáo thẩm định quy hoạch để cấp phê duyệt quy hoạch xem xét,
quyết định;
d) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Xây dựng, Bộ Tài
chính; lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trước khi phê duyệt.
Việc hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt và xử lý trường hợp có ý kiến khác với nội
dung đã thẩm định thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết này.
4. Quy
hoạch không gian ngầm Thành phố có thể được lập đồng thời với Đề cương Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố. Đề cương phải được phê duyệt trước khi thẩm định và
phê duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
5. Cơ
quan tổ chức lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố là Ủy ban nhân dân Thành
phố.
6. Cơ
quan lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
7. Cơ
quan thẩm định và Hội đồng thẩm định Quy hoạch không gian ngầm Thành phố:
a) Cơ
quan thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
b) Hội
đồng thẩm định: Sở Quy hoạch - Kiến trúc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch không gian ngầm
Thành phố.
8. Thẩm
quyền phê duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố.
Điều 6. Nội dung Đề cương Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
1. Lý
do, sự cần thiết, căn cứ pháp lý lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
2.
Ranh giới khu vực nghiên cứu, thời hạn nghiên cứu.
3. Mục
tiêu, quan điểm và nguyên tắc phát triển không gian ngầm.
4.
Khái niệm và yêu cầu cơ bản về phát triển không gian ngầm đô thị.
5. Nội
dung nghiên cứu Quy hoạch không gian ngầm Thành phố, gồm: yêu cầu khảo sát, thu
thập dữ liệu về địa chất công trình, địa chất thủy văn, hiện trạng công trình
ngầm, bản đồ nền địa hình phục vụ lập quy hoạch; đánh giá hiện trạng và điều kiện
phát triển; dự báo nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm; nghiên cứu
kinh nghiệm quốc tế; xác định mô hình phát triển và phân vùng không gian ngầm;
tổ chức không gian ngầm; định hướng áp dụng quy hoạch không gian ngầm trong hệ
thống quy hoạch đô thị; nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách và yêu cầu hoàn
thiện thể chế; gắn kết không gian ngầm với cấu trúc phát triển không gian vùng;
phân kỳ và giai đoạn thực hiện quy hoạch.
6. Xác
định các vấn đề trọng tâm cần giải quyết của Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
7. Yêu
cầu về sản phẩm nghiên cứu và thành phần hồ sơ (thuyết minh, bản vẽ, tài liệu
liên quan).
Điều 7. Nội dung Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
1. Nội
dung chủ yếu của Quy hoạch không gian ngầm Thành phố bao gồm:
a) Xác
định yêu cầu, nội dung theo Quy hoạch tổng thể Thành phố đã được phê duyệt; xác
định nội dung, mức độ định hướng, kiểm soát của Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố làm cơ sở cụ thể hóa tại quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và các quy
hoạch có liên quan;
b)
Đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn; c)
Đánh giá hiện trạng về xây dựng các công trình trên mặt đất và ngầm; d) Xác định
nhu cầu phát triển và sử dụng không gian ngầm;
đ) Xác
định khu vực khai thác, sử dụng không gian ngầm, khu vực hạn chế, khu vực cấm
xây dựng công trình ngầm; nguyên tắc phân tầng không gian ngầm theo chiều sâu
(tầng nông, tầng trung, tầng sâu) gắn với nhóm chức năng ưu tiên bố trí tương ứng
từng tầng;
e) Xác
định khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm được hình thành theo dự án độc
lập; công trình giao thông ngầm; khu vực xây dựng công trình trên mặt đất để sử
dụng đấu nối không gian cho mục đích kết nối công trình ngầm; yêu cầu về bảo vệ
môi trường;
g) Xác
định các giai đoạn thực hiện quy hoạch.
2. Các
bản vẽ thể hiện nội dung của Quy hoạch không gian ngầm được lập theo khoản 5 Điều
8 Nghị quyết này.
3. Thời
hạn của Quy hoạch không gian ngầm theo thời hạn của Quy hoạch tổng thể Thành phố.
Điều 8. Thành phần hồ sơ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
1.
Thuyết minh:
a) Lý
do, sự cần thiết lập quy hoạch; cơ sở, căn cứ lập quy hoạch không gian ngầm;
xác định nội dung, mức độ định hướng, kiểm soát của Quy hoạch không gian ngầm
Thành phố;
b)
Đánh giá thực trạng xây dựng, điều kiện tự nhiên, địa chất thủy văn; yêu cầu đấu
nối kỹ thuật với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm và trên mặt đất hiện hữu hoặc
theo quy hoạch đã được phê duyệt;
c)
Phân tích định hướng phát triển không gian ngầm theo Quy hoạch tổng thể Thành
phố và dự báo nhu cầu, khả năng phát triển sử dụng không gian ngầm của toàn
Thành phố theo từng giai đoạn quy hoạch và xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật, quỹ đất để đầu tư xây dựng;
d) Yêu
cầu về phòng cháy, chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ, cứu nạn và khoảng cách an toàn
tối thiểu giữa các công trình ngầm làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng;
đ) Xác
định nhu cầu phát triển không gian ngầm; phân vùng phát triển không gian ngầm
phù hợp với đặc điểm địa chất, hiệu quả đầu tư và quản lý đất đai;
e) Xác
định hệ thống công trình xây dựng ngầm của đô thị (công cộng, giao thông, cấp
nước, cấp điện, thoát nước, …) bao gồm tuyến, vị trí, quy mô sử dụng đất của
các công trình; nguyên tắc phân tầng không gian ngầm theo chiều sâu và bố trí
chức năng tương ứng từng tầng;
g) Xác
định các chương trình, dự án đầu tư; dự kiến nguồn vốn và kế hoạch thực hiện;
h) Nội
dung về bảo vệ môi trường: Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do
tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình ngầm; yêu cầu về quản lý chất
thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng
không gian ngầm, công trình ngầm.
2. Quy
định quản lý theo Quy hoạch không gian ngầm Thành phố phải phù hợp với Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố đã được phê duyệt, cụ thể hóa các nội dung sau:
a)
Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực quy hoạch không gian ngầm;
b) Chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian ngầm, kiến trúc cảnh
quan, cốt xây dựng khống chế đối với các phân vùng, khu vực quy hoạch không
gian ngầm;
c) Hướng
dẫn về chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với các khu vực,
tuyến, chức năng công trình ngầm; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình
ngầm;
d) Hướng
dẫn, quy định về điều kiện, giải pháp kết nối các khu vực, công trình ngầm theo
chiều ngang và chiều sâu, kết nối công trình ngầm với không gian mặt đất;
đ) Hướng
dẫn chung về triển khai nội dung quy hoạch không gian ngầm trong các quy hoạch
cấp dưới;
e) Yêu
cầu, biện pháp bảo vệ môi trường; quy định về tổ chức không gian phía trên mặt
đất bảo đảm an toàn công trình ngầm, khả năng trữ nước, thẩm thấu bề mặt đô thị;
g)
Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai
theo Quy hoạch không gian ngầm đã được phê duyệt.
3. Tờ
trình đề nghị phê duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố và dự thảo Quyết định
của cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
4. Các
văn bản, tài liệu liên quan:
a) Quyết
định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể
Thành phố, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nếu có);
b) Văn
bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố;
c) Văn
bản khác có liên quan.
5. Bản
vẽ:
a) Sơ
đồ vị trí, phạm vi, bản đồ khu vực lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố trên
cơ sở Quy hoạch tổng thể Thành phố đã được phê duyệt, tỷ lệ thích hợp;
b) Bản
đồ hiện trạng địa hình, sử dụng đất, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000;
c) Bản
đồ tổng hợp định hướng phát triển không gian và sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000 -
1/25.000;
d) Bản
đồ quy hoạch không gian ngầm, tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000; kèm các sơ đồ ở tỷ lệ
thích hợp (nếu có); bản đồ khu vực quy hoạch không gian ngầm, tỷ lệ 1/5.000 (nếu
có);
đ) Sơ
đồ về bảo vệ môi trường, tỷ lệ thích hợp.
6. Hồ
sơ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố được xây dựng dưới dạng cơ sở dữ liệu số
(bao gồm dữ liệu nền địa lý - GIS và các định dạng dữ liệu số khác nếu có) bảo
đảm nội dung, yêu cầu kỹ thuật phù hợp với quy định pháp luật chuyên ngành có
liên quan, có khả năng cập nhật, tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
của Thành phố và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
Điều 9. Lấy ý kiến Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
1. Việc
lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng
tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, đồng thời
đăng tải trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch bảo đảm phù hợp với quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Cơ quan lập Quy hoạch không gian
ngầm Thành phố có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố.
2. Hồ
sơ lấy ý kiến đối với Quy hoạch không gian ngầm Thành phố gồm văn bản xin ý kiến;
hồ sơ đính kèm là hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết này.
3.
Toàn bộ nội dung dự thảo Quy hoạch không gian ngầm Thành phố được lấy ý kiến,
trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật,
được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố và hệ
thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất là 10 ngày và
không quá 20 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
4. Việc
lấy ý kiến về Quy hoạch không gian ngầm Thành phố thực hiện như sau:
a) Lấy
ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Lấy
ý kiến Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính;
c)
Tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn tối đa 15 ngày (trừ trường hợp lấy ý kiến thống nhất tại điểm a
khoản này).
5. Việc
lấy ý kiến cộng đồng, cá nhân liên quan đến quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Ủy
ban nhân dân cấp xã được lấy ý kiến có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về
quy hoạch đến cộng đồng và cá nhân có liên quan;
b) Cộng
đồng, cá nhân góp ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân Thành phố hoặc tại các hội nghị, hội thảo hoặc gửi ý kiến góp ý tới Ủy
ban nhân dân cấp xã để tổng hợp gửi cơ quan lập Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố trong thời gian cơ quan lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố tổ chức lấy
ý kiến.
6. Cơ
quan lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu
và giải trình ý kiến của các Bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Nội dung báo cáo tiếp
thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
7. Việc
hoàn thiện hồ sơ trình phê duyệt Quy hoạch không gian ngầm Thành phố có thể được
thực hiện song song với việc lấy ý kiến Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và lấy ý kiến
thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; trường hợp Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
có ý kiến chưa thống nhất với nội dung đã thẩm định hoặc đã trình phê duyệt thì
hồ sơ được chỉnh sửa, hoàn thiện và trình phê duyệt lại.
Điều 10. Hội đồng thẩm định Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố
1.
Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng
và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng và thành
viên của Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
trên cơ sở đề xuất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
2. Hội
đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định Quy
hoạch không gian ngầm Thành phố. Chủ tịch Hội đồng thẩm định ban hành quy chế
hoạt động để quy định cụ thể phương thức hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và
các nội dung khác có liên quan đến việc thẩm định Quy hoạch không gian ngầm
Thành phố.
Điều 11. Nội dung thẩm định Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố
1. Việc
tuân thủ trình tự, thủ tục lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố theo quy định.
2. Việc
đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Căn
cứ lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
4. Sự
phù hợp với Đề cương Quy hoạch không gian ngầm Thành phố; định hướng phát triển
không gian ngầm trong Quy hoạch tổng thể Thành phố; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.
5. Việc
đáp ứng yêu cầu về nguyên tắc và nội dung đối với Quy hoạch không gian ngầm
Thành phố.
Chương III
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY
HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM THÀNH PHỐ
Điều 12. Rà soát Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
1. Quy
hoạch không gian ngầm Thành phố phải được rà soát, đánh giá quá trình triển
khai thực hiện theo định kỳ hoặc khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh trên cơ sở
các điều kiện điều chỉnh quy định tại Điều 13 Nghị quyết này.
2. Thời
hạn rà soát định kỳ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố là 05 năm kể từ ngày được
phê duyệt.
3. Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định giao cơ quan tổ chức thực hiện việc rà soát
Quy hoạch không gian ngầm Thành phố; kết quả rà soát phải được báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố.
4. Báo
cáo kết quả rà soát định kỳ bao gồm các nội dung chủ yếu: tình hình lập các quy
hoạch có liên quan; việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch đã
được phê duyệt; đánh giá việc thực hiện mục tiêu, tác động, hiệu quả của việc
thực hiện theo quy hoạch; đánh giá sự tuân thủ chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ
tiêu sử dụng đất quy hoạch; phân tích, đánh giá tác động của những yếu tố mới;
kiến nghị và đề xuất.
5. Khi
xuất hiện nhu cầu điều chỉnh, báo cáo rà soát cần phải xác định, phân tích,
đánh giá tác động của những yếu tố mới đến nội dung quy hoạch đã được phê duyệt;
đánh giá chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, việc triển
khai các dự án đầu tư; kiến nghị, đề xuất mức độ và nội dung cần điều chỉnh tổng
thể hoặc điều chỉnh cục bộ.
6. Báo
cáo kết quả rà soát phải kèm theo các bản vẽ và văn bản pháp lý có liên quan.
Điều 13. Các loại điều chỉnh Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố
1. Điều
chỉnh tổng thể Quy hoạch không gian ngầm Thành phố được tiến hành khi Quy hoạch
tổng thể Thành phố được điều chỉnh tổng thể.
2. Điều
chỉnh cục bộ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố được tiến hành khi có một
trong các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị quyết này.
Điều 14. Điều kiện điều chỉnh cục bộ Quy hoạch không gian ngầm
Thành phố
1. Có
sự điều chỉnh về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia hoặc có sự điều chỉnh của Quy hoạch
tổng thể Thành phố làm thay đổi nội dung Quy hoạch không gian ngầm Thành phố đã
được phê duyệt.
2. Có
sự điều chỉnh về địa giới đơn vị hành chính của toàn Thành phố hoặc có sự mâu
thuẫn giữa quy hoạch không gian ngầm với các quy hoạch đô thị và nông thôn khác
có liên quan làm ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô của Thành phố hoặc
khu vực lập quy hoạch, trừ trường hợp mâu thuẫn được xử lý theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 8 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Dự
án đầu tư xây dựng công trình ngầm hoặc công trình có liên quan đến không gian
ngầm được cấp có thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp
thuận nhà đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và đầu tư, mà
nội dung chấp thuận hoặc điều chỉnh có nội dung khác với quy hoạch không gian
ngầm đã được phê duyệt hoặc ảnh hưởng đến sử dụng đất, tổ chức không gian ngầm
của khu vực đã được lập, phê duyệt quy hoạch.
4. Có
sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn hoặc tác động của thiên
tai, chiến tranh hoặc yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh làm ảnh hưởng đến an
toàn, khả năng khai thác, sử dụng không gian ngầm của khu vực đã được lập và
phê duyệt quy hoạch.
5. Phục
vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng khi thay đổi nhu cầu sử dụng đất dành
cho hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo chính sách phát triển từng thời kỳ;
phục vụ lợi ích cộng đồng khi thuộc một trong các trường hợp: tăng chỉ tiêu
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngầm; bổ sung công trình công cộng
ngầm hoặc cải thiện điều kiện khai thác, sử dụng không gian ngầm nhằm nâng cao
chất lượng, điều kiện sống, sinh hoạt, làm việc của người dân trong khu vực;
trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trên
cơ sở đề xuất của cơ quan lập quy hoạch; các trường hợp nêu trên phải bảo đảm
không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực đã được lập và
phê duyệt quy hoạch.
6. Quy
hoạch không gian ngầm Thành phố không thực hiện được hoặc việc triển khai thực
hiện gây ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, an sinh xã hội và môi trường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa.
Điều 15. Trình tự điều chỉnh Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố
1.
Trình tự điều chỉnh tổng thể:
a) Cơ
quan lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét chấp thuận chủ trương điều chỉnh tổng thể trên cơ sở báo cáo
kết quả rà soát quy hoạch;
b) Sau
khi được chấp thuận chủ trương, việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
tổng thể được thực hiện theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch không
gian ngầm Thành phố quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
2.
Trình tự điều chỉnh cục bộ:
a)
Không thực hiện lập, phê duyệt Đề cương;
b) Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao lập điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố được lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ hoặc lựa chọn tổ chức
tư vấn theo quy định để lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ; tổ chức lấy ý kiến theo
quy định tại Điều 9 Nghị quyết này;
c) Cơ
quan thẩm định điều chỉnh cục bộ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố thực hiện
thẩm định về căn cứ lập quy hoạch, điều kiện điều chỉnh và nội dung điều chỉnh
cục bộ;
d) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch không gian
ngầm Thành phố sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 16. Thành phần hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch không gian ngầm
Thành phố
1. Đối
với điều chỉnh tổng thể: thành phần và nội dung hồ sơ thực hiện theo quy định tại
Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết này.
2. Đối
với điều chỉnh cục bộ, thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Báo
cáo rà soát, đánh giá của cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch gửi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố, nêu rõ: lý do, sự cần thiết điều chỉnh cục bộ; đánh giá hiện
trạng khu vực điều chỉnh; nội dung điều chỉnh cục bộ; phân tích tính liên tục,
đồng bộ của toàn bộ quy hoạch, sự phù hợp về địa chất, an toàn kỹ thuật công
trình ngầm và hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; xác định các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được sau điều chỉnh, so sánh với chỉ tiêu đã phê
duyệt; đánh giá tác động của việc điều chỉnh; đề xuất biện pháp khắc phục vấn đề
mới nảy sinh; lộ trình, tiến độ thực hiện;
b) Các
bản vẽ thể hiện: vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô khu vực điều chỉnh cục bộ;
nội dung điều chỉnh cục bộ; mặt cắt hoặc sơ đồ phân tầng không gian ngầm theo
chiều sâu của khu vực điều chỉnh (nếu có thay đổi); các chỉ tiêu kinh tế - kỹ
thuật đạt được sau điều chỉnh, có so sánh với chỉ tiêu đã phê duyệt;
c) Các
văn bản pháp lý có liên quan; báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến cơ
quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;
d) Dự
thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt điều chỉnh cục
bộ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố.
Chương IV
KINH PHÍ, CHI PHÍ TỔ CHỨC
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Điều 17. Nguồn kinh phí tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố Quy hoạch không gian ngầm Thành phố
1.
Kinh phí lập, thẩm định, điều chỉnh, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch không gian
ngầm Thành phố thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan; việc lập quy hoạch
được thực hiện bằng nguồn tài trợ sản phẩm quy hoạch theo quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Việc
tài trợ sản phẩm Quy hoạch không gian ngầm Thành phố thực hiện như sau:
a) Nguồn
vốn hợp pháp cho việc lập Quy hoạch không gian ngầm Thành phố bao gồm nguồn lực
hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ Quy hoạch không gian ngầm Thành phố; tổ chức, cá
nhân tài trợ thống nhất với cơ quan tổ chức lập quy hoạch về chi phí thực hiện;
b) Việc
tài trợ sản phẩm Quy hoạch không gian ngầm Thành phố phải bảo đảm nguyên tắc: tự
nguyện, không vì lợi ích của tổ chức, cá nhân tài trợ làm ảnh hưởng tới lợi ích
chung của cộng đồng, của xã hội, không vụ lợi; khách quan, công khai, minh bạch,
đúng mục tiêu, mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;
c) Sản
phẩm Quy hoạch không gian ngầm Thành phố do tổ chức, cá nhân tài trợ bàn giao
được cơ quan do Ủy ban nhân dân Thành phố giao tổ chức lập quy hoạch tiếp nhận
để hoàn thiện hồ sơ, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định. Việc bàn giao sản
phẩm phải được lập thành biên bản, trong đó xác định rõ khối lượng, nội dung,
chất lượng sản phẩm bàn giao và thời điểm bàn giao. Tổ chức, cá nhân tài trợ
không can thiệp vào nội dung thẩm định, phê duyệt quy hoạch. Hồ sơ Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố sau khi nhà tài trợ bàn giao cho cơ quan nhà nước, cơ
quan nhà nước được toàn quyền quản lý, điều chỉnh và áp dụng mà không bị ràng
buộc bởi các điều kiện thương mại hay bản quyền từ phía nhà tài trợ;
d) Trường
hợp sản phẩm do tổ chức, cá nhân tài trợ bàn giao chưa đáp ứng yêu cầu theo kết
luận thẩm định, tổ chức, cá nhân tài trợ có trách nhiệm phối hợp chỉnh sửa,
hoàn thiện; trường hợp tổ chức, cá nhân tài trợ không tiếp tục thực hiện, kinh
phí chỉnh sửa, hoàn thiện được bố trí từ ngân sách Thành phố theo quy định pháp
luật có liên quan;
đ)
Thông tin về tổ chức, cá nhân tài trợ, nội dung, giá trị tài trợ sản phẩm Quy
hoạch không gian ngầm Thành phố phải được công khai theo quy định pháp luật về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng.
3.
Không tính chi phí thẩm định đối với hoạt động thẩm định Quy hoạch không gian
ngầm Thành phố trong trường hợp quy hoạch được lập trên cơ sở sản phẩm tài trợ
theo quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố được lập từ nguồn ngân sách nhà nước thì chi phí thẩm định được tính theo
quy định pháp luật có liên quan.
4. Chi
phí cho hoạt động gián tiếp của công tác lập, công bố, đánh giá và điều chỉnh
Quy hoạch không gian ngầm Thành phố được bố trí từ nguồn ngân sách Thành phố
theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 18. Xác định, quản lý chi phí lập, điều chỉnh Quy hoạch
không gian ngầm Thành phố
1. Chi
phí lập, điều chỉnh tổng thể và điều chỉnh cục bộ Quy hoạch không gian ngầm
Thành phố và các chi phí có liên quan được xác định bằng dự toán theo quy định
của Bộ Xây dựng về định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn; trừ trường hợp thực hiện theo phương thức tài trợ
sản phẩm quy hoạch.
2. Cơ
quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập Quy hoạch không gian ngầm Thành
phố có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí
khác của các công việc khác có liên quan theo các quy định hiện hành. Trong quá
trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch
được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để lập, thẩm tra
dự toán chi phí quy hoạch (nếu có).
3. Dự
toán chi phí lập, điều chỉnh Quy hoạch không gian ngầm Thành phố được xác định
theo khối lượng, nội dung công việc thực tế cần thực hiện.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Tổ
chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật;
b)
Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, tiếp tục đánh giá tác động chính sách, tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc, bất cập để kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân
Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định;
c) Tổ
chức đánh giá hiệu quả thi hành Nghị quyết này sau 01 năm thực hiện; thực hiện
sơ kết, tổng kết việc thi hành Nghị quyết này theo quy định của pháp luật hoặc
theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân
dân Thành phố;
d) Chỉ
đạo các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được
giao thường xuyên cập nhật, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu không gian được
hình thành trong quá trình lập quy hoạch không gian ngầm vào cơ sở dữ liệu dùng
chung của Thành phố và cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước,
khai thác và sử dụng lâu dài.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành viên tham gia giám
sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Đối
với các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật khác có liên quan.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ
năm thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành pháp luật – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SQHKT, (BĐT - Tùng, Nghĩa, Vũ).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|