Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Hướng dẫn 169/HD-SXD năm 2015 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 169/HD-SXD Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Phùng Minh Tuấn
Ngày ban hành: 10/02/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
S XÂY DNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 169/HD-SXD

Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

HƯỚNG DẪN

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, DỰ TOÁN CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng, Công văn số 108/UBND-CNXD ngày 12/01/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc thực hiện Luật xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Công văn số 504/UBND-CNXD ngày 03/02/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giá nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.

Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo các Bộ đơn giá đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi công bố để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Xác định giá nhân công xây dựng

1.1. Nguyên tắc xác định giá nhân công xây dựng

a) Giá nhân công xây dựng được xác định trên cơ sở tính đúng, tính đủ tiền lương nhân công và phù hợp với mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng ngành nghề cần sử dụng.

b) Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành hướng dẫn điều chỉnh bậc thợ, hệ thống tính đơn giá định mức theo quy định của Bộ Luật Lao động năm 2012, tạm thời áp dụng cách tính nhân hệ số theo hệ thống thang bảng lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.

c) Về mức lương tối thiểu làm cơ sở để xác định mức lương cơ bản: Theo mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

1.2. Mức lương tối thiểu vùng (LTTV) làm cơ sở để xác định lương cấp bậc, lương phụ và lương khoán trực tiếp được xác định như sau:

TT

Huyện/vùng

Mức lương tối thiểu vùng

1

Thành phố Quảng Ngãi, các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh (Vùng III)

2.100.000 đồng/tháng

2

Các huyện còn lại (Vùng IV)

1.900.000 đồng/tháng

1.3. Lương tối thiểu chung (LTTC): Dùng để xác định các khoản phụ cấp lương theo quy định, áp dụng mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng/tháng theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

1.4. Hệ thống thang, bảng lương: Tạm thời áp dụng theo quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước.

- Công nhân xây dựng, lắp đặt: Bảng lương A.1, ngành số 8.

- Công nhân khảo sát: Bảng lương A.1, ngành số 8 - Nhóm II.

- Công nhân công trình đô thị: Bảng lương A.1, ngành số 5.

- Công nhân vận hành các loại máy xây dựng: Bảng lương A.1, ngành số 8 - Nhóm II.

- Công nhân lái xe: Bảng lương B.12.

1.5. Các khoản phụ cấp được tính như sau:

a) Phụ cấp lưu động: Theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau:

- Bằng 60% x LTTC quy định tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở các địa phương thuộc miền núi cao và đảo xa.

- Bằng 40% x LTTC quy định tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở các địa phương thuộc min núi và trung du.

- Bằng 20% x LTTC quy định tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở vùng đồng bằng.

b) Phụ cấp khu vực: Xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 Thông tư liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, cụ thể:

- Bằng Hệ số phụ cấp khu vực x LTTC tại Mục 1.3 đối với các công trình xây dựng ở các địa phương theo quy định được hưởng phụ cấp khu vực. Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ngãi chi tiết tại Phụ lục số 2 của hướng dẫn này.

c) Theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Lương phụ xác định bằng 12% tiền lương cấp bậc;

- Lương khoán trực tiếp xác định bằng 4% tiền lương cấp bậc.

1.6. Xác định đơn giá ngày công:

Trong đó:

Gnc: Đơn giá ngày công lao động.

LCB: Lương cấp bậc. LCB = Hệ số lương x LTTV ở Mục 1.2

PCLĐ: Phụ cấp lưu động. PCLĐ = Mức phụ cấp lưu động x LTTC ở Mục 1.2

PCKV: Phụ cấp khu vực. PCKV = Hệ số phụ cấp khu vực x LTTC

LP: Lương phụ. LP = 12% x LCB

LKTT: Lương khoán trực tiếp. LKTT = 4% x LCB

1.7. Đơn giá nhân công trong xây dựng từng vùng, nhóm công việc, phụ cấp lưu động ở mức 20% tiền lương tối thiểu chung, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép...) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% so với tiền lương cấp bậc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chi tiết tại Phụ lục 1 của hướng dẫn này.

2. Chi phí nhân công và hệ số điều chỉnh nhân công khi lập dự toán theo các bộ đơn giá do UBND tỉnh Quảng Ngãi công bố

- Đối với các công trình xây dựng có mức phụ cấp lưu động bằng 20% và không hưởng phụ cấp khu vực: Chi phí nhân công khi lập dự toán theo đơn giá (CPNC) bằng chi phí nhân công trong đơn giá địa phương (NC) nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (Knc). Hệ số Knc tra theo Bảng 1 Phụ lục 3.

CPNC = NC x Knc

- Đối với các công trình xây dựng được hưởng phụ cấp khu vực: Chi phí nhân công khi lập dự toán theo đơn giá (CPNC) tính theo công thức sau:

+ MPCLĐ: Mức phụ cấp lưu động tính theo mục 1.5.

+ HSPCKV: Hệ số phụ cấp khu vực tính theo mục 1.5.

+ H1: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu chung. Hệ số H1 tra theo Bảng 2 Phụ lục 3.

3. Chi phí máy thi công và phương pháp tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công:

Chi phí máy thi công khi dự toán lập theo đơn giá (CPM): Bằng chi phí máy thi công (CCM) trong dự toán cộng với chênh lệch giữa chi phí nhiên liệu, điện năng (QNL), tiền lương thợ điều khiển máy (QTL) tại thời điểm điều chỉnh dự toán so với thời điểm xây dựng đơn giá ca máy (Công bố tại Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh).

CPM = CCM + QNL + QTL

Trong đó:

+ QNL: Tổng chênh lệch nhiên liệu, điện năng.

+ QTL: Tổng chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy.

+ CiA: Số ca máy của loại máy thi công thứ i.

+ MiNL: Định mức nhiên liệu, điện năng của loại máy thi công thứ i.

+ MiTL: Hao phí tiền lương thợ điều khiển máy của loại máy thi công thứ i trong đơn giá ca máy.

+ CLiTLV: Chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy của loại máy thi công thứ i giữa vùng III và vùng IV.

* Đối với công trình xây dựng ở vùng IV: CLiTLV = 0.

* Đối với công trình xây dựng ở vùng III: CLiTLV bằng giá trị tương ứng đối với máy thi công thứ i tại cột 4 Phụ lục 3.

+ PCiKVLĐ: Bù chi phí phụ cấp lưu động và phụ cấp khu vực.

Trường hợp tổng mức phụ cấp lưu động và hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,2 thì PCiKVLĐ = 0. Ngược lại, PCiKVLĐ tính theo công thức:

PCiKVLĐ =

STĐKi: Số thợ điều khiển máy thi công thứ I. STĐKi bằng giá trị tương ứng đối với máy thi công thứ i tại cột 5 Phụ lục 4.

+ G2: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm lập, điều chỉnh dự toán (chưa bao gồm thuế VAT).

+ G1: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm xây dựng đơn giá ca máy (chưa bao gồm thuế VAT). G1 xác định theo Bảng 3 Phụ lục 3.

(Có ví dụ tính toán điều chỉnh giá ca máy tại Phụ lục 5).

4. Các khoản mục chi phí trong dự toán chi phí xây dựng công trình bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.

Một số chi phí khác tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng công trình như: Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ... được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Một số khoản mục chi phí trong dự toán chi phí khảo sát bao gồm: Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, chi phí lập báo cáo kết quả khảo sát, chi phí chỗ ở tạm thời được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định tại Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng.

Một số khoản mục chi phí trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bao gồm: Chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định tại Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 11/01/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định tỷ lệ chi phí chung và lợi nhuận định mức trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng) sử dụng vốn ngân sách nhà nước và chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn khác áp dụng hướng dẫn này để điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công (nhân công điều khiển máy).

5.2. Hướng dẫn này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2015.

5.3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng), dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã và đang lập nhưng chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư phải lập lại dự toán theo hướng dẫn này.

5.4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của hướng dẫn này thì không phải thẩm định và phê duyệt lại tổng mức đầu tư. Tuy nhiên, Chủ đầu tư phải lập, trình thẩm định và phê duyệt điều chỉnh dự toán công trình theo giá nhân công xây dựng tại hướng dẫn này để làm cơ sở lựa chọn nhà thầu (trong trường hợp chưa tổ chức đấu thầu), thương thảo điều chỉnh hợp đồng (trong trường hợp đã ký kết hợp đồng) và thanh quyết toán vốn đầu tư.

Đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của hướng dẫn này nhưng chưa thực hiện thì cơ quan quản lý dịch vụ công ích đô thị báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện theo hướng dẫn này.

5.5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện hoàn thành từ ngày 01/01/2015 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của nhà nước có liên quan.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/cáo);
- UBND các huyện, thành phố;
- BQL KKT DQ; BQL các KCN tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành và các chủ đầu tư;
- Lãnh đạo Sở;
- Trang tin Sở XD;
- Lưu: VT, KTKHXD&HT (Kh).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Phùng Minh Tuấn

 

PHỤ LỤC 1

BẢNG LƯƠNG BÌNH QUÂN NGÀY CÔNG CHO CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP NGÀNH XÂY DỰNG, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ
(Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi)

Bảng 1.1: Đơn giá nhân công vùng III

Bậc thợ

Lương tối thiểu vùng 2.100.000, lương tối thiểu chung 1.050.000, phụ cấp lưu động 20%, lương phụ 12%, lương khoán trực tiếp 4%

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

XD

DVCI

XD

DVCI

XD

DVCI

2

179.534

179.534

191.714

191.714

212.326

204.831

3

210.452

210.452

224.506

224.506

247.929

240.434

3,5

228.722

228.722

243.245

243.245

269.010

261.046

4

246.992

246.992

261.983

261.983

290 091

281.658

5

290.091

290.091

306.955

306.955

339.748

331.315

Bảng 1.2: Đơn giá nhân công vùng IV

Bậc th

Lương tối thiểu vùng 1.900.000, lương tối thiểu chung 1.050.000, phụ cấp lưu động 20%, lương phụ 12%, lương khoán trực tiếp 4%

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

XD

DVCI

XD

DVCI

XD

DVCI

2

163.205

163.205

174.225

174.225

192.874

186.092

3

191.178

191.178

203.894

203.894

225.086

218.305

3,5

207.708

207.708

220.848

220.848

244.159

236.954

4

224.238

224.238

237.802

237.802

263.232

255.603

5

263.232

263.232

278.491

278.491

308.160

300.531

Ghi chú đối với Bảng 1.1 và 1.2:

XD: Đơn giá nhân công xây dựng, lắp đặt và khảo sát

Ø Nhóm I: Bao gồm các công việc: Mộc, sắt, nề; Lắp ghép cấu kiện, thí nghiệm hiện trường; Sơn vôi và cắt lắp kính; Bê tông; Duy tu, bảo dưỡng đường băng sân bay; Sửa chữa cơ khí tại hiện trường; Công việc thủ công khác.

Ø Nhóm II: Bao gồm các công việc: Vận hành các loại máy xây dựng; Khảo sát đo đạc xây dựng; Lắp đặt máy móc thiết bị đường ống; Bảo dưỡng máy thi công; Xây dựng đường giao thông; Lắp đặt turbine có công suất nhỏ hơn 25Mw; Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt; Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ; Kéo phà, lắp cầu phao thủ công,...

Ø Nhóm III: Bao gồm các công việc: Xây dựng đường dây điện cao thế; Xây lắp thiết bị trạm biến áp; Xây lắp cầu; Xây lắp công trình thủy; Xây dựng đường băng sân bay; Công nhân địa vật lý; Lắp đặt turbine công suất bằng hay lớn hơn 25Mw; Xây dựng công trình ngầm; Xây dựng công trình ngoài biển; Xây dựng công trình thủy điện, công trình đầu mối thủy lợi; Đại tu, làm mới đường sắt.

DVCI: Đơn giá nhân công công trình đô thị

Ø Nhóm I: Bao gồm các công việc: Quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước; Duy tu mương, sông thoát nước; Quản lý công viên; Ghi số đồng hồ và thu tiền nước.

Ø Nhóm II: Bao gồm các công việc: Bảo quản, phát triển cây xanh; Quản lý vườn thú; Quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng; Nạo vét mương, sông thoát nước: Nạo vét cống ngang; thu gom đất; thu gom rác (trừ vớt rác trên kênh và ven kênh); Vận hành hệ thống chuyên dùng cẩu nâng rác, đất; Nuôi chim, cá cảnh; ươm trồng cây.

Ø Nhóm III: Bao gồm các công việc: Nạo vét cống ngầm; Thu gom phân; Nuôi và thuần hóa thú dữ; Xây đặt và sửa chữa cống ngầm; Quét dọn nhà vệ sinh công cộng; San lấp bãi rác; Vớt rác trên kênh và ven kênh; Chế biến phân, rác; Xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp; Công nhân mai táng, điện táng; Chặt hạ cây trong thành phố.

 

PHỤ LỤC 2

HỆ SỐ PHỤ CẤP KHU VỰC TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi)

TT

Tên huyện/Hệ số

Tên xã

1

Huyện Bình Sơn

 

 

- Hệ số 0,2

Xã Bình An.

 

- Hệ s 0,1

Xã Bình Khương.

2

Huyện Trà Bồng

 

 

- Hệ số 0,5

Các xã: Trà Bùi, Trà Lâm, Trà Hiệp.

 

- Hệ số 0,3

Các xã: Trà Giang, Trà Tân, Trà Thủy.

 

- Hệ số 0,2

Xã Trà Sơn.

 

- Hệ số 0,1

Các xã: Trà Phú, Trà Bình; thị trấn Trà Xuân.

3

Huyện Tây Trà

 

 

- Hệ số 0,5

Các xã: Trà Thanh, Trà Khê, Trà Quân, Trà Phong, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Xinh, Trà Thọ, Trà Trung.

4

Huyện Sơn Tịnh

 

 

- Hệ số 0,1

Các xã: Tịnh Đông, Tịnh Giang, Tịnh Hiệp.

5

Huyện Tư Nghĩa

 

 

- Hệ số 0,1

Các xã: Nghĩa Sơn, Nghĩa Thọ.

6

Huyện Sơn Hà

 

 

- Hệ số 0,4

Các xã: Sơn Bao, Sơn Ba, Sơn Cao.

 

- Hệ số 0,3

Các xã: Sơn Linh, Sơn Giang, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Sơn Thượng, Sơn Nham, Sơn Hải.

 

- Hệ số 0,2

Các xã: Sơn Trung, Sơn Thành, Sơn Hạ.

7

Huyện Sơn Tây

 

 

- Hệ số 0,5

Các xã: Sơn Bua, Sơn Lập, Sơn Dung, Sơn Mùa, Sơn Tân, Sơn Tinh.

8

Huyện Minh Long

 

 

- Hệ số 0,4

Xã Long Môn.

 

- Hệ số 0,3

Các xã: Thanh An, Long Hiệp, Long Mai, Long Sơn.

9

Huyện Nghĩa Hành

 

 

- Hệ số 0,2

Các xã: Hành Tín Đông, Hành Tín Tây.

 

- Hệ số 0,1

Các xã: Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Thiện.

10

Huyện Đức Ph

 

 

- Hệ số 0,1

Các xã: Phổ Phong, Phổ Nhơn.

11

Huyện Ba Tơ

 

 

- Hệ số 0,4

Các xã: Ba Đin, Ba Trang, Ba Ngạc, Ba Nam, Ba Lế, Ba Xa.

 

- Hệ số 0,3

Các xã: Ba Khâm, Ba Vì, Ba Tiêu, Ba Bích, Ba Vinh, Ba Chùa, Ba Dinh, Ba Tô, Ba Liên.

 

- Hệ s 0,2

Các xã: Ba Thành, Ba Động, Ba Cung; Thị trấn Ba Tơ.

12

Huyện Lý Sơn

 

 

- Hệ s 0,4

Các xã: An Vĩnh, An Hải, An Bình.

 

PHỤ LỤC 3

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH NHÂN CÔNG, HỆ SỐ H1 VÀ GIÁ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG
(Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi)

Bảng 1: Hệ số điều chỉnh nhân công

TT

Bộ đơn giá

Số Quyết định

Mức lương tối thiểu vùng

Hệ số điều chỉnh nhân công (Knc)

Vùng III

Vùng IV

1

Xây dựng

188/QĐ-UBND ngày 09/6/2014

1.650.000

1,261

1,145

2

Lắp đặt

189/QĐ-UBND ngày 09/6/2014

3

Khảo sát

459/QĐ-UBND ngày 18/12/2014

4

Dịch vụ công ích đô thị

460/QĐ-UBND ngày 18/12/2014

Bảng 2: Hệ số biểu thị quan hệ giữa chi phí nhân công trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu chung

TT

Đơn giá

Hệ số H1

Vùng III

Vùng IV

Nhóm l

Nhóm II

Nhóm III

Nhóm I

Nhóm II

Nhóm III

1

Xây dựng, lắp đặt và khảo sát

5,664

6,023

6,661

5,143

5,469

6,046

2

Dịch vụ công ích đô thị

5,664

6,023

6,661

5,143

5,469

5,867

Bảng 3: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm công bố Bảng giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014

TT

Tên nhiên liệu, điện năng

ĐVT

Đơn giá (đng)

1

Xăng A92

lít

22.445

2

Dầu Diezel 0,05S

lít

20.764

3

Du mazut 3S

kg

16.900

4

Điện

kWh

1.509

 

PHỤ LỤC 4

(Kèm theo Công văn số 169/HD-SXD ngày 10/02/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi)

Số TT

Mã máy

Loại máy và thiết bị

Chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy vùng III và vùng IV

Số thợ điều khiển máy

1

2

3

4

5

 

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

1

M0001

0,22 m3

18.136

1

2

M0002

0,3 m3

18.136

1

3

M0003

0,4 m3

18.136

1

4

M0004

0,5 m3

18.136

1

5

M0005

0,65 m3

36.808

2

6

M0006

0,8 m3

36.808

2

7

M0007

1 m3

43.166

2

8

M0008

1,2 m3

43.166

2

9

M0009

1,25 m3

43.166

2

10

M0010

1,6 m3

43.166

2

11

M0011

2 m3

47.582

2

12

M0012

2,3 m3

47.582

2

13

M0013

2,5 m3

47.582

2

14

M0014

3,5 m3

47.582

2

15

M0015

3,6 m3

47.582

2

16

M0016

5,4 m3

47.582

2

17

M0017

6,5 m3

47.582

2

18

M0018

9,5 m3

47.582

2

19

M0019

10,4 m3

47.582

2

 

 

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu:

20

M0020

2,5 m3

47.582

2

21

M0021

4 m3

47.582

2

22

M0022

4,6 m3

47.582

2

23

M0023

5 m3

47.582

2

24

M0024

8 m3

47.582

2

 

 

Máy đào một gầu, bánh hơi-dung tích gầu:

25

M0025

0,15 m3

18.136

1

26

M0026

0,30 m3

18.136

1

27

M0027

0,75 m3

36.808

2

28

M0028

1,25 m3

43.166

2

 

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây)-dung tích gầu:

29

M0029

0,4 m3

36.808

2

30

M0030

0,65 m3

36.808

2

31

M0031

1 m3

43.166

2

 

32

M0032

1,2 m3

43.166

2

 

33

M0033

1,6 m3

47.582

2

 

34

M0034

2,3 m3

47.582

2

 

 

 

Máy xúc lật-dung tích gầu:

 

35

M0035

0,6 m3

18.136

1

 

36

M0036

1 m3

18.136

1

 

37

M0037

1,25 m3

36.808

2

 

38

M0038

1,65 m3

36.808

2

 

39

M0039

2 m3

36.808

2

 

40

M0040

2,3 m3

43.166

2

 

41

M0041

2,8 m3

43.166

2

 

42

M0042

3,2 m3

43.166

2

 

43

M0043

4,2 m3

43.166

2

 

44

M0044

Gầu đào thi công móng cọc, tường barrette

 

 

 

 

 

Máy xúc chuyên dùng trong hầm-dung tích gầu

 

45

M0045

0,9 m3

36.808

2

 

46

M0046

1,65 m3

36.808

2

 

47

M0047

4,2 m3

43.166

2

 

 

 

Máy cào đá, động cơ điện-năng suất:

 

48

M0048

2 m3/ph

39.484

2

 

49

M0049

3 m3/ph

39.484

2

 

50

M0050

8 m3/ph

43.166

2

 

 

 

Máy ủi-công suất:

 

 

 

51

M0051

45 CV

18.136

1

 

52

M0052

54 CV

18.136

1

 

53

M0053

75 CV

18.136

1

 

54

M0054

105 CV

36.808

2

 

55

M0055

108 CV

36.808

2

 

56

M0056

130 CV

36.808

2

 

57

M0057

140 CV

36.808

2

 

58

M0058

160 CV

36.808

2

 

59

M0059

180 CV

36.808

2

 

60

M0060

250 CV

40.490

2

 

61

M0061

271 CV

40.490

2

 

62

M0062

320 CV

44.906

2

 

 

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích-dung tích thùng:

 

63

M0063

2,5 m3

18.136

1

 

64

M0064

2,75 m3

18.136

1

 

65

M0065

3 m3

18.136

1

 

66

M0066

4,5 m3

18.136

1

 

67

M0067

5 m3

36.808

2

 

68

M0068

8 m3

36.808

2

 

69

M0069

9 m3

40.490

2

 

 

 

Máy cạp tự hành-dung tích thùng:

 

 

 

70

M0070

9 m3

40.490

2

 

71

M0071

10 m3

40.490

2

 

72

M0072

16 m3

44.906

2

 

73

M0073

25 m3

44.906

2

 

 

 

Máy san t hành- công suất:

 

 

 

74

M0074

54 CV

18.136

1

 

75

M0075

90 CV

18.136

1

 

76

M0076

108 CV

36.808

2

 

77

M0077

180 CV

36.808

2

 

78

M0078

250 CV

40.490

2

 

 

 

Máy đầm đất cầm tay-trọng lượng:

 

 

 

79

M0079

50 kg

15.460

1

 

80

M0080

60 kg

15.460

1

 

81

M0081

70 kg

15.460

1

 

82

M0082

80 kg

15.460

1

 

 

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích-trọng lượng:

 

 

 

83

M0083

9 T

18.136

1

 

84

M0084

12,5 T

18.136

1

 

85

M0085

18 T

18.136

1

 

86

M0086

25 T

21.348

1

 

87

M0087

26,5T

21.348

1

 

 

 

Đầm bánh hơi tự hành-trọng lượng:

 

 

 

88

M0088

9 T

21.348

1

 

89

M0089

16 T

21.348

1

 

90

M0090

17,5 T

21.348

1

 

91

M0091

25 T

21.348

1

 

 

 

Máy đầm rung tự hành-trọng lượng:

 

 

 

92

M0092

8 T

18.136

1

 

93

M0093

15 T

18.136

1

 

94

M0094

18 T

18.136

1

 

95

M0095

25 T

18.136

1

 

 

 

Đầm chân cừu + đầu kéo-trọng lượng:

 

 

 

96

M0096

5,5 T

18.136

1

 

97

M0097

9 T

18.136

1

 

 

 

Đầm bánh thép tự hành-trọng lượng:

 

 

 

98

M0098

8,5 T

15.460

1

 

99

M0099

10 T

18.136

1

 

100

M0100

12,2 T

18.136

1

 

101

M0101

13 T

18.136

1

 

102

M0102

14,5 T

18.136

1

 

103

M0103

15,5 T

18.136

1

 

 

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16T)-trọng lượng:

 

 

 

104

M0104

10 T

18.136

1

 

 

 

Ô tô vận tải thùng-trọng tải:

 

 

 

105

M0105

2 T

17.200

1

 

106

M0106

2,5 T

20.411

1

 

107

M0107

4 T

18.471

1

 

108

M0108

5 T

18.471

1

 

109

M0109

6 T

21.750

1

 

110

M0110

7 T

21.750

1

 

111

M0111

10 T

19.676

1

 

112

M0112

12 T

23.021

1

 

113

M0113

12,5 T

23.021

1

 

114

M0114

15 T

23.021

1

 

115

M0115

20 T

24.360

1

 

 

 

Ô tô tự đổ-trọng tải:

 

 

 

116

M0116

2,5 T

17.200

1

 

117

M0117

3,5 T

17.200

1

 

118

M0118

4 T

18.471

1

 

119

M0119

5 T

18.471

1

 

120

M0120

6 T

21.750

1

 

121

M0121

7 T

21.750

1

 

122

M0122

9 T

19.676

1

 

123

M0123

10 T

19.676

1

 

124

M0124

12 T

23.021

1

 

125

M0125

15 T

23.021

1

 

126

M0126

20 T

24.360

1

 

127

M0127

22 T

24.360

1

 

128

M0128

25 T

27.506

1

 

129

M0129

27 T

27.506

1

 

130

M0130

32 T

27.506

1

 

131

M0131

36 T

27.506

1

 

132

M0132

42 T

29.380

1

 

133

M0133

55 T

34.466

1

 

 

 

Ô tô đầu kéo-công suất:

 

 

 

134

M0134

150 CV

23.021

1

 

135

M0135

180 CV

23.021

1

 

136

M0136

200 CV

24.360

1

 

137

M0137

240 CV

24.360

1

 

138

M0138

255 CV

27.506

1

 

139

M0139

272 CV

27.506

1

 

 

 

Ô tô chuyển trộn bê tông-dung tích thùng trộn:

 

140

M0140

5 m3

39.818

2

 

141

M0141

6 m3

39.818

2

 

142

M0142

8 m3

42.161

2

 

143

M0143

8,7 m3

42.161

2

 

144

M0144

10,7 m3

42.161

2

 

145

M0145

14,5 m3

47.516

2

 

 

 

Ô tô tưới nước-dung tích:

 

 

 

146

M0146

4 m3

18.471

1

 

147

M0147

5 m3

21.750

1

 

148

M0148

6 m3

21.750

1

 

149

M0149

7 m3

23.021

1

 

150

M0150

9 m3

23.021

1

 

151

M0151

16 m3

23.021

1

 

 

 

Xe bồn hút bùn, mùn khoang-dung tích:

 

 

 

152

M0152

2 m3 (3T)

17.200

1

 

153

M0153

3 m3 (4.5T)

21.750

1

 

 

 

Xe ép rác-trọng tải:

 

 

 

154

M0154

1,2 T

17.200

1

 

155

M0155

1,5 T

17.200

1

 

156

M0156

2 T

17.200

1

 

157

M0157

4 T

18.471

1

 

138

M0158

7 T

18.471

1

 

159

M0159

10 T

23.021

1

 

160

M0160

Xe ép kín (xe hooklip)

23.021

1

 

161

M0161

Xe tải thùng kín, tải trọng 1,5 T

17.200

1

 

162

M0162

Xe nhặt xác

17.200

1

 

 

 

Xe ô tô tải có gắn cần trục-trọng tải xe:

 

 

 

163

M0163

5 T

37.477

2

 

164

M0164

6 T

37.477

2

 

165

M0165

7 T

37.477

2

 

166

M0166

10 T

39.818

2

 

 

 

Ô tô bán tải-trọng tải:

 

 

 

167

M0167

1,5 T

17.200

1

 

 

 

Rơ mooc-trọng tải:

 

 

 

168

M0168

2 T

14.590

1

 

169

M0169

4 T

15.727

1

 

170

M0170

7,5 T

16.797

1

 

171

M0171

14 T

16.797

1

 

179

M0172

15 T

16.797

1

 

173

M0173

21 T

17.801

1

 

174

M0174

40 T

21.416

1

 

175

M0175

100 T

21.416

1

 

176

M0176

125 T

21.416

1

 

 

 

Máy kéo bánh xích-công suất:

 

 

 

177

M0177

45 CV

18.136

1

 

178

M0178

54 CV

18.136

1

 

179

M0179

75 CV

18.136

1

 

180

M0180

110 CV

18.136

1

 

181

M0181

130 CV

18.136

1

 

 

 

Máy kéo bánh hơi-công suất:

 

 

 

182

M0182

28 CV

18.136

1

 

183

M0183

40 CV

18.136

1

 

184

M0184

50 CV

18.136

1

 

185

M0185

60 CV

18.136

1

 

186

M0186

80 CV

18.136

1

 

187

M0187

165 CV

18.136

1

 

188

M0188

215 CV

21.348

1

 

 

 

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá, nổ mìn trong hầm:

 

189

M0189

Tời ma tơ - 13kW

39.484

2

 

190

M0190

Xe goòng 3T

39.484

2

 

191

M0191

Xe goòng 5,8 m3

39.484

2

 

192

M0192

Đầu kéo 30 T

39.484

2

 

193

M0193

Quang lật 360 T/h

39.484

2

 

 

 

Cần trục máy kéo-sức nâng:

 

 

 

194

M0194

5 T

21.348

1

 

195

M0195

6 T

21.348

1

 

196

M0196

7 T

21.348

1

 

197

M0197

8 T

21.348

1

 

 

 

Máy đặt đường ống:

 

 

 

198

M0198

Cần trục TO -12-24 - sức nâng 15T

64.514

3

 

199

M0199

Tời kéo ống trên xe xích - sức kéo 7,5T

82.650

4

 

 

 

Cần trục ô tô-sức nâng:

 

 

 

200

M0200

1 T

35.001

2

 

201

M0201

3 T

35.001

2

 

202

M0202

4 T

37.477

2

 

203

M0203

5 T

37.477

2

 

204

M0204

6 T

37.477

2

 

205

M0205

10 T

39.818

2

 

206

M0206

16 T

39.818

2

 

207

M0207

20 T

42.161

2

 

208

M0208

25 T

42.161

2

 

209

M0209

30 T

47.516

2

 

210

M0210

35 T

47.516

2

 

211

M0211

40 T

50.796

2

 

212

M0212

45 T

50.796

2

 

213

M0213

50 T

50.796

2

 

 

 

Cần trục bánh hơi-sức nâng:

 

 

 

214

M0214

16 T

36.808

2

 

215

M0215

25 T

43.166

2

 

216

M0216

40 T

43.166

2

 

217

M0217

63 T

43.166

2

 

218

M0218

90 T

47.582

2

 

219

M0219

100 T

65.718

3

 

220

M0220

110 T

65.718

3

 

221

M0221

130 T

65.718

3

 

 

 

Cần trục bánh xích-sức nâng:

 

 

 

222

M0222

5 T

36.808

2

 

223

M0223

7 T

36.808

2

 

224

M0224

10 T

36.808

2

 

225

M0225

16 T

36.808

2

 

226

M0226

25 T

43.166

2

 

227

M0227

28 T

43.166

2

 

228

M0228

40 T

43.166

2

 

229

M0229

50 T

43.166

2

 

230

M0230

63 T

47.582

2

 

231

M0231

100 T

65.718

3

 

232

M0232

110 T

65.718

3

 

233

M0233

130 T

65.718

3

 

234

M0234

150 T

65.718

3

 

 

 

Cần trục tháp-sức nâng:

 

 

 

235

M0235

3 T

36.808

2

 

236

M0236

5 T

36.808

2

 

237

M0237

8 T

36.808

2

 

238

M0238

10 T

36.808

2

 

239

M0239

12 T

36.808

2

 

240

M0240

15 T

36.808

2

 

241

M0241

20 T

36.808

2

 

242

M0242

25 T

40.490

2

 

243

M0243

30 T

40.490

2

 

244

M0244

40 T

40.490

2

 

245

M0245

50 T

61.302

3

 

246

M0246

60 T

61.302

3

 

247

M0247

Cẩu tháp MD 900

90.748

4

 

 

 

Cần cẩu nối kéo theo-sức nâng:

 

 

 

248

M0248

30 T

99.180

6

 

 

 

Cần cẩu nối tự hành-sức nâng:

 

 

 

249

M0249

100 T

146.896

8

 

 

 

Lao lắp dầm:

 

 

 

250

M0250

Cẩu lao dầm, cẩu K33-60

113.034

6

 

 

 

Cng trục-sức nâng:

 

 

 

251

M0251

10 T

36.808

2

 

252

M0252

25 T

36.808

2

 

253

M0253

30 T

40.490

2

 

254

M0254

60 T

44.906

2

 

 

 

Cần trục-sức nâng:

 

 

 

255

M0255

30 T

40.490

2

 

256

M0256

40 T

40.490

2

 

257

M0257

50 T

40.490

2

 

258

M0258

60 T

44.906

2

 

259

M0259

90 T

44.906

2

 

260

M0260

110 T

44.906

2

 

261

M0261

125 T

44.906

2

 

262

M0262

180 T

44.906

2

 

263

M0263

250 T

44.906

2

 

 

 

Máy vận thăng-sức nâng:

 

 

 

264

M0264

0,3T - H nâng 30 m

15.460

1

 

265

M0265

0,5T - H nâng 50 m

15.460

1

 

266

M0266

0,8T - H nâng 80 m

15.460

1

 

267

M0267

2,0T - H nâng 100 m

15.460

1

 

268

M0268

3,0T - H nâng 100 m

15.460

1

 

 

 

Máy vận lồng-sức nâng:

 

 

 

269

M0269

3 T - H nâng 100 m

15.460

1

 

 

 

Cần trục thiếu nhi-sức nâng:

 

 

 

270

M0270

0,5 T

15.460

1

 

 

 

Ti điện-sc kéo:

 

 

 

271

M0271

0,5 T

15.460

1

 

272

M0272

1 T

15.460

1

 

273

M0273

1,5 T

15.460

1

 

274

M0274

2 T

15.460

1

 

275

M0275

2,5 T

15.460

1

 

276

M0276

3 T

15.460

1

 

277

M0277

3,5 T

15.460

1

 

278

M0278

4 T

15.460

1

 

279

M0279

5 T

15.460

1

 

 

 

Pa lăng xích-sức nâng:

 

 

 

280

M0280

3 T

15.460

1

 

281

M0281

5 T

15.460

1

 

 

 

Bộ kích chuyên dùng:

 

 

 

282

M0282

Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6T)

87.066

4

 

283

M0283

Bộ kích lắp dựng tháo dỡ ván khuôn 50 - 60T

36.272

2

 

 

 

Kích nâng-sức nâng (T):

 

 

 

284

M0284

10 T

18.136

1

 

285

M0285

30 T

18.136

1

 

286

M0286

50 T

18.136

1

 

287

M0287

100 T

18.136

1

 

288

M0288

200 T

18.136

1

 

289

M0289

250 T

18.136

1

 

290

M0290

500 T

18.136

1

 

291

M0291

Kích thông tâm YCW - 150T

18.136

1

 

292

M0292

Kích thông tâm YCW - 250T

18.136

1

 

293

M0293

Kích đẩy liên tục tự động ZLD - 60 (60T,6C)

39.484

2

 

294

M0294

Kích thông tâm YCW - 500T

18.136

1

 

295

M0295

Kích sợi đơn YDC, 500T

18.136

1

 

296

M0296

Kích thông tâm RRH, 100T

18.136

1

 

297

M0297

Kích thông tâm RRH, 300T

18.136

1

 

 

 

Máy luồn cáp-công suất:

 

 

 

298

M0298

15kW

18.136

1

 

 

 

Máy cắt cáp-công suất:

 

 

 

299

M0299

1 kW

15.460

1

 

300

M0300

10 kW

15.460

1

 

 

 

Trạm bơm dầu áp lực-công suất:

 

 

 

301

M0301

40 MPA (HCP-400)

18.136

1

 

302

M0302

50 MPA (ZB4-500)

18.136

1

 

 

 

Xe nâng hàng - sức nâng:

 

 

 

303

M0303

1,5 T

18.136

1

 

304

M0304

2 T

18.136

1

 

305

M0305

3 T

18.136

1

 

306

M0306

3,2 T

18.136

1

 

307

M0307

3,5 T

18.136

1

 

308

M0308

5 T

18.136

1

 

 

 

Máy nâng hàng phục vụ thi công hầm - công suất:

 

 

 

309

M0309

135 CV

18.136

1

 

 

 

Máy trộn bê tông - dung tích:

 

 

 

310

M0310

100 lít

15.460

1

 

311

M0311

150 lít

15.460

1

 

312

M0312

200 lít

15.460

1

 

313

M0313

250 t

15.460

1

 

314

M0314

425 lít

18.136

1

 

315

M0315

500 lít

18.136

1

 

316

M0316

800 lít

18.136

1

 

317

M0317

1150 lít

18.136

1

 

318

M0318

1600 lít

18.136

1

 

 

 

Máy trộn vữa - dung tích:

 

 

 

319

M0319

80 lít

15.460

1

 

320

M0320

110 lít

15.460

1

 

321

M0321

150 lít

15.460

1

 

322

M0322

200 lít

15.460

1

 

323

M0323

250 lít

15.460

1

 

324

M0324

325 lít

15.460

1

 

 

 

Trạm trộn bê tông - năng suất:

 

 

 

325

M0325

16 m3/h

36.808

2

 

326

M0326

20 m3/h

36.808

2

 

327

M0327

22 m3/h

36.808

2

 

328

M0328

25 m3/h

36.808

2

 

329

M0329

30 m3/h

52.268

3

 

330

M0330

50 m3/h

52.268

3

 

331

M0331

60 m3/h

52.268

3

 

332

M0332

75 m3/h

74.086

4

 

333

M0333

125 m3/h

74.086

4

 

334

M0334

160 m3/h

89.546

5

 

 

 

Máy bơm vữa năng suất:

 

 

 

335

M0335

2 m3/h

18.136

1

 

336

M0336

4 m3/h

18.136

1

 

337

M0337

6 m3/h

33.596

2

 

338

M0338

9 m3/h

33.596

2

 

339

M0339

32 - 50 m3/h

33.596

2

 

 

 

Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:

 

 

 

340

M0340

50 m3/h

42.161

2

 

341

M0341

60 m3/h

42.161

2

 

 

 

Máy bơm bê tông - năng suất:

 

 

 

342

M0342

40-60 m3/h

36.808

2

 

343

M0343

60-90 m3/h

39.484

2

 

 

 

Máy phun vẩy - năng suất:

 

 

 

344

M0344

9 m3/h (AL 285)

74.086

4

 

345

M0345

16 m3/h (AL 500)

95.434

5

 

346

M0346

Máy trải bê tông SP 500

77.298

4

 

 

 

Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:

 

 

 

347

M0347

0,4 kW

15.460

1

 

348

M0348

0,6 kW

15.460

1

 

349

M0349

0,8 kW

15.460

1

 

350

M0350

1,0 kW

15.460

1

 

 

 

Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:

 

 

 

351

M0351

1,0 kW

15.460

1

 

 

 

Máy đầm bê tông, đầm dùi - công suất:

 

 

 

352

M0352

0,6 kW

15.460

1

 

353

M0353

0,8 kW

15.460

1

 

354

M0354

1,0 kW

15.460

1

 

355

M0355

1,5 kW

15.460

1

 

356

M0356

2,8 kW

15.460

1

 

357

M0357

3,5 kW

15.460

1

 

 

 

Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:

 

 

 

358

M0358

11 m3/h

15.460

1

 

359

M0359

35 m3/h

18.136

1

 

360

M0360

45 m3/h

18.136

1

 

 

 

Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:

 

 

 

361

M0361

6 m3/h

33.596

2

 

362

M0362

20 m3/h

33.596

2

 

363

M0363

25 m3/h

49.056

3

 

364

M0364

125 m3/h

49.056

3

 

 

 

Máy nghiền đá thô - năng suất:

 

 

 

365

M0365

14 m3/h

33.596

2

 

366

M0366

200 m3/h

98.110

5

 

 

 

Trạm trộn bê tông Asphan - năng suất:

 

 

 

367

M0367

25 T/h (140 T/ca)

223.458

12

 

368

M0368

30 T/h (156 T/ca)

223.458

12

 

369

M0369

40 T/h (176 T/ca)

278.402

15

 

370

M0370

50 T/h (200 T/ca)

278.402

15

 

371

M0371

60 T/h (216 T/ca)

278.402

15

 

372

M0372

80 T/h (256 T/ca)

278.402

15

 

 

 

Máy phun nhựa đường - công suất:

 

 

 

373

M0373

190 CV

39.818

2

 

 

 

Máy rải hỗn hợp, bê tông nhựa - năng suất:

 

 

374

M0374

65 T/h

36.808

2

 

375

M0375

100 T/h

36.808

2

 

376

M0376

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa, năng suất 130 CV đến 140 CV

36.808

2

 

 

 

Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất:

 

 

 

377

M0377

60 m3/h

36.808

2

 

378

M0378

Máy cào bóc đường Wirtgen -1000c

39.484

2

 

379

M0379

Thiết bị kẻ sơn YHK 10A

18.136

1

 

380

M0380

Lò nấu sơn YHK 3A

18.136

1

 

381

M0381

Thiết bị đun rót Mastic

18.136

1

 

382

M0382

Nồi nấu nhựa

18.136

1

 

 

 

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

 

 

 

383

M0383

b48 (0,46 kW)

15.460

1

 

384

M0384

0,55 kW

15.460

1

 

385

M0385

0,75 kW

15.460

1

 

386

M0386

1,1 kW

15.460

1

 

387

M0387

1,5 kW

15.460

1

 

388

M0388

2 kW

15.460

1

 

389

M0389

2,8 kW

15.460

1

 

390

M0390

4,0 kW

15.460

1

 

391

M0391

4,5 kW

15.460

1

 

392

M0392

7 kW

15.460

1

 

393

M0393

10 kW

18.136

1

 

394

M0394

14 kW

18.136

1

 

395

M0395

20 kW

18.136

1

 

396

M0396

22 kW

18.136

1

 

397

M0397

28 kW

18.136

1

 

398

M0398

30 kW

18.136

1

 

399

M0399

40 kW

18.136

1

 

400

M0400

50 kW

18.136

1

 

401

M0401

55 kW

18.136

1

 

402

M0402

75 kW

18.136

1

 

403

M0403

Máy bơm xói 4mc (75kW)

18.136

1

 

404

M0404

113 kW

18.136

1

 

 

 

Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:

 

 

405

M0405

5 CV

18.136

1

 

406

M0406

5,5 CV

18.136

1

 

407

M0407

7 CV

18.136

1

 

408

M0408

7,5 CV

18.136

1

 

409

M0409

10 CV

18.136

1

 

410

M0410

15 CV

18.136

1

 

411

M0411

20 CV

18.136

1

 

412

M0412

250/50, b100 (25 CV)

18.136

1

 

413

M0413

37 CV

18.136

1

 

414

M0414

45 CV

18.136

1

 

415

M0415

75 CV

18.136

1

 

416

M0416

100 CV

18.136

1

 

417

M0417

150 CV

21.348

1

 

418

M0418

Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc 300CV

39.484

2

 

 

 

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

419

M0419

3 CV

18.136

1

 

420

M0420

4 CV

18.136

1

 

421

M0421

6 CV

18.136

1

 

422

M0422

7 CV

18.136

1

 

423

M0423

8 CV

18.136

1

 

 

 

Máy bơm rửa đường ống - công suất:

 

 

 

424

M0424

300 CV (AH151)

57.620

3

 

425

M0425

280 CV (A 206)

57.620

3

 

426

M0426

90 CV (AH -2)

39.484

2

 

 

 

Máy nén thử đường ống - công suất:

 

 

 

427

M0427

75 CV (AHO -201)

52.268

3

 

428

M0428

170 CV (lắp trên xe ZIL - 130)

54.743

3

 

 

 

Máy kiểm tra mối nối hàn đường ống:

 

 

 

429

M0429

Máy hút chân không thử đường hàn

57.620

3

 

430

M0430

Máy siêu âm kiểm tra mối hàn đường ống

39.484

2

 

431

M0431

Vi kế đo áp lực đường ống

 

 

 

 

 

Máy phát điện lưu động - công suất:

 

 

 

432

M0432

2,5 - 3 kW

15.460

1

 

433

M0433

5,2 kW

15.460

1

 

434

M0434

8 kW

15.460

1

 

435

M0435

10 kW

15.460

1

 

436

M0436

15 kW

15.460

1

 

437

M0437

20,0 kW

15.460

1

 

438

M0438

25,0 kW

15.460

1

 

439

M0439

30 kW

15.460

1

 

440

M0440

38 kW

15.460

1

 

441

M0441

45 kW

15.460

1

 

442

M0442

50 kW

15.460

1

 

443

M0443

60 kW

15.460

1

 

444

M0444

75 kW

18.136

1

 

445

M0445

112 kW

18.136

1

 

446

M0446

122 kW

18.136

1

 

 

 

Máy nén khí, động cơ xăng - công suất:

 

 

 

447