|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 08
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT KINH
BẮC THÀNH PHỐ BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen
thưởng số 06/2022/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
Khen thưởng số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
36/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
143/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện
công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14/06/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 191/TTr-SVHTTDL ngày 28/8/2026;
Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Quyết định về Quy chế xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc
thành phố Bắc Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật
Kinh Bắc thành phố Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/10/2026 và bãi bỏ Quyết định số
626/2013/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
Quy chế xét tặng Giải thưởng Văn học Nghệ thuật Sông Thương.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật thành phố; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ VHTTDL;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- TT Thành ủy, TT HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQVN thành phố và các
Hội, đoàn thể thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- VP UBND thành phố: LĐVP, NC, THĐT, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX HVT (04).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
|
QUY CHẾ
XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT KINH BẮC THÀNH PHỐ
BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND ngày 08/10/2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Bắc Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về đối tượng,
nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ, cách thức, trình tự, thủ tục xét tặng và tổ chức
thực hiện Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc thành phố Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tác giả hoặc đồng tác giả
(không quá 03 người) {sau đây gọi chung là tác giả} là công dân Việt Nam hoặc
người nước ngoài, có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình (sau
đây gọi chung là tác phẩm, công trình) về văn học, nghệ thuật với nội dung phản
ánh về Bắc Ninh, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn và các quy định khác có liên
quan của Quy chế này, thuộc các chuyên ngành sau đây, được đề nghị xét tặng Giải
thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc:
a) Âm nhạc: Tác phẩm thuộc các
thể loại âm nhạc; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về âm nhạc.
b) Điện ảnh: Bộ phim thuộc các
loại hình phim theo quy định tại Luật Điện ảnh; công trình nghiên cứu lý luận
phê bình về điện ảnh; kịch bản được dựng thành phim và được công chiếu.
c) Kiến trúc: Công trình kiến
trúc được xây dựng; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về kiến trúc; quy hoạch
đô thị được phê duyệt, triển khai.
d) Múa: Vở múa thuộc các loại
hình múa; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về múa; kịch bản múa được dàn
dựng và được công diễn.
đ) Mỹ thuật: Tác phẩm thuộc các
loại hình mỹ thuật; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về mỹ thuật.
e) Nhiếp ảnh: Tác phẩm thuộc
các loại hình nhiếp ảnh; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về nhiếp ảnh.
g) Sân khấu: Vở diễn thuộc các
loại hình sân khấu; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về sân khấu; kịch bản
được dàn dựng thành vở diễn và được công diễn.
h) Văn học: Tác phẩm thuộc các
thể loại văn học; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về văn học.
i) Văn nghệ dân gian: Tác phẩm
thuộc các thể loại văn nghệ dân gian; công trình nghiên cứu lý luận phê bình về
văn nghệ dân gian.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc trên
địa bàn thành phố Bắc Ninh.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phẩm về văn học, nghệ
thuật là sản phẩm của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật được
thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào của tác giả.
2. Công trình về văn học, nghệ
thuật là sản phẩm của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, lý luận,
phê bình về văn học, nghệ thuật của tác giả.
3. Cụm tác phẩm về văn học, nghệ
thuật là tập hợp từ hai tác phẩm thuộc một chuyên ngành về văn học, nghệ thuật
của tác giả.
4. Cụm công trình về văn học,
nghệ thuật là tập hợp từ hai công trình thuộc một chuyên ngành về văn học, nghệ
thuật của tác giả.
5. Tác giả là người trực tiếp
sáng tạo ra tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình về văn học, nghệ
thuật.
6. Đồng tác giả là từ 02 người
trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công
trình về văn học, nghệ thuật.
7. Giải thưởng bao gồm:
Các giải thưởng đạt được tại
các cuộc thi, liên hoan, hội diễn triển lãm chuyên nghiệp về văn học, nghệ thuật
cấp khu vực, toàn quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các Hội Văn học
Nghệ thuật chuyên ngành Trung ương tổ chức; giải thưởng quốc tế; các cuộc thi,
liên hoan, triển lãm chuyên nghiệp về văn học, nghệ thuật do các bộ, ngành
Trung ương tổ chức có phạm vi toàn quốc, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định của pháp luật; các cuộc thi, liên hoan, triển lãm chuyên nghiệp về văn
học, nghệ thuật cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương tổ chức hoặc giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hoá và Thể thao,
Hội Văn học Nghệ thuật cấp tỉnh/thành tổ chức theo quy định của pháp luật, cụ
thể như sau:
a) Giải A hoặc Huy chương Vàng
hoặc Giải Nhất hoặc Giải Xuất sắc (sau đây gọi chung là Giải A).
b) Giải B hoặc Huy chương Bạc
hoặc Giải Nhì (sau đây gọi chung là Giải B).
c) Giải C hoặc Huy chương Đồng
hoặc Giải Ba (sau đây gọi chung là Giải C).
d) Giải Khuyến khích.
Điều 4.
Nguyên tắc đề nghị, xét tặng Giải thưởng
1. Việc xét tặng Giải thưởng được
thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, khách quan, công bằng,
đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, cách thức, trình tự, thủ tục quy định tại
Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Việc xét tặng Giải thưởng được
thực hiện đối với tác phẩm, công trình, không xét tặng theo tác giả. Mỗi tác giả
được gửi tác phẩm, công trình tham dự ở nhiều chuyên ngành; tại mỗi chuyên
ngành được gửi tối đa 03 tác phẩm, công trình. Trường hợp tác giả có nhiều tác
phẩm, công trình đạt giải trong cùng một chuyên ngành thì chỉ được nhận 01 giải
thưởng cao nhất của chuyên ngành đó.
3. Giải thưởng được xét tặng định
kỳ 05 năm một lần. Thời gian tính để xét tặng được xác định từ ngày 01 tháng 01
của năm liền kề sau năm tổ chức xét tặng của kỳ trước đến hết ngày 31 tháng 12
của năm tổ chức xét tặng của kỳ này.
4. Tác phẩm, công trình đề nghị
xét tặng Giải thưởng do tác giả đăng ký tham dự. Trường hợp tổ chức, cá nhân
khác đăng ký thay phải được tác giả, đồng tác giả hoặc người có quyền hợp pháp
đối với tác phẩm, công trình đồng ý bằng văn bản. Việc đăng ký tham dự Giải thưởng
đối với tác phẩm, công trình của đồng tác giả, tác giả đã chết hoặc tác giả
không có khả năng trực tiếp đăng ký thực hiện theo quy định tại Điều
6 của Quy chế này và quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên
quan.
5. Việc xét tặng Giải thưởng đối
với mỗi chuyên ngành được thực hiện khi có ít nhất 05 tác phẩm, công trình đủ điều
kiện tham dự. Trường hợp chuyên ngành có dưới 05 tác phẩm, công trình đủ điều
kiện thì thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 5 Quy
chế này.
6. Việc xét tặng Giải thưởng chỉ
được thực hiện đối với tác phẩm, công trình đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn
quy định tại Quy chế này.
7. Không xét tác phẩm, công
trình thuộc các trường hợp sau:
a) Tác phẩm, công trình đã có
quyết định đình bản, thu hồi của cơ quan có thẩm quyền hoặc đang có tranh chấp
về bản quyền.
b) Tác phẩm, công trình của tác
giả đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự.
c) Tác phẩm, công trình đã được
xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.
d) Đối với các tập sách (văn,
thơ, âm nhạc, sân khấu, nghiên cứu lý luận, phê bình, văn nghệ dân gian, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, kiến trúc), nếu có trên 1/3 số tác phẩm đã được công bố trước thời
gian quy định xét Giải thưởng hoặc không có bản gốc, bản sao hợp pháp để phục vụ
việc thẩm định, đối chiếu theo yêu cầu của Ban Tổ chức.
đ) Tác phẩm, công trình đã được
trao Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc trong các kỳ xét tặng trước.
e) Tác phẩm thuộc loại hình báo
chí đã có Giải thưởng riêng do Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Điều
kiện xét tặng Giải thưởng
1. Đối với tác giả, đồng tác giả:
là người trực tiếp sáng tạo hoặc trực tiếp tham gia sáng tạo tác phẩm, công
trình theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, không thuộc các trường hợp
quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy chế này và đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Đối với người Việt Nam: tuân
thủ, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Đối với người nước ngoài:
tuân thủ, chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Việt Nam; tôn trọng độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, pháp luật và phong tục, tập quán tốt
đẹp của Việt Nam.
2. Đối với tác phẩm, công
trình:
a) Đã được công bố, phổ biến hoặc
đưa vào sử dụng hợp pháp bằng hình thức phù hợp với loại hình, chuyên ngành văn
học, nghệ thuật.
b) Có giá trị về tư tưởng, nghệ
thuật và tính thẩm mỹ; phản ánh sâu sắc vùng đất và con người Bắc Ninh - Kinh Bắc
giàu truyền thống lịch sử, văn hiến và cách mạng.
c) Có tác dụng tốt trong giáo dục,
xây dựng con người, nâng cao trình độ thẩm mỹ của Nhân dân và phát triển văn học,
nghệ thuật thành phố Bắc Ninh.
3. Điều kiện cụ thể đối với từng
chuyên ngành:
a) Âm nhạc: Tác phẩm âm nhạc của
tác giả (bao gồm ca khúc, tổ khúc, liên khúc, nhạc không lời, hợp xướng và các
hình thức tương tự) phải được công bố, phổ biến hợp pháp theo quy định của pháp
luật và đáp ứng một trong các điều kiện sau: được xuất bản; được công diễn tại
cấp tỉnh hoặc Trung ương; được phát hành dưới các hình thức hợp pháp; được sử dụng
trên các phương tiện thông tin đại chúng và có xác n hận của cơ quan sử dụng;
đã đạt Giải A, Giải B, Giải C hoặc Giải Khuyến khích tại các cuộc thi, liên hoan,
hội diễn âm nhạc từ cấp khu vực trở lên. Đối với tác phẩm giao hưởng, tác phẩm
thính phòng, chỉ yêu cầu có ít nhất 01 tác phẩm hoàn chỉnh đã được côn g diễn
hoặc được phát sóng trên Báo và Phát thanh, Truyền hình cấp tỉnh hoặc Trung
ương. Đối với công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình, biên khảo, sưu tầm về
âm nhạc, phải được công bố, xuất bản hoặc phổ biến hợp pháp theo quy định của
pháp luật.
b) Điện ảnh: Kịch bản phải được
sản xuất thành phim và được phổ biến theo quy định của Luật Điện ảnh hoặc đạt
Giải A, Giải B, Giải C hoặc Giải Khuyến khích tại các cuộc thi, liên hoan từ cấp
khu vực trở lên. Đối với công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về điện ảnh ,
phải được công bố, xuất bản hoặc phổ biến hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Kiến trúc: Công trình kiến
trúc phải được thi công hoàn chỉnh, đưa vào sử dụng, có giá trị về kiến trúc và
đóng góp cho xã hội. Đồ án kiến trúc phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt, triển
khai theo quy định hoặc đạt Giải A, Giải B, Giải C hoặc Giải Khuyến khích tại
các cuộc thi, liên hoan từ cấp khu vực trở lên. Tập sách kiến trúc; công trình
nghiên cứu, lý luận, phê bình về kiến trúc phải được công bố, xuất bản hợp pháp
t heo quy định của pháp luật.
d) Múa: Kịch bản múa phải được
dàn dựng thành tác phẩm múa và được công diễn tại các hội diễn, liên hoan nghệ
thuật từ cấp tỉnh trở lên; được ghi hình, phát sóng trên các phương tiện thông
tin đại chúng và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; hoặc đạt Giải A, Giải
B, Giải C hoặc Giải Khuyến khích tại các cuộc thi, liên hoan từ cấp khu vực trở
lên. Đối với công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình, sưu tầm về múa, phải được
công bố, xuất bản hoặc phổ biến hợp pháp theo quy định của pháp luật.
đ) Mỹ thuật: Tác phẩm mỹ thuật
phải được trưng bày, triển lãm hoặc đạt Giải A, Giải B, Giải C hoặc Giải Khuyến
khích tại các cuộc thi, triển lãm từ cấp khu vực trở lên. Công trình mỹ thuật ứng
dụng, mỹ thuật hoành tráng phải được hoàn thành và đưa vào sử dụng. Tập sách mỹ
thuật, sách nghiên cứu, lý luận, phê bình về mỹ thuật phải được xuất bản hợp
pháp theo quy định của pháp luật.
e) Nhiếp ảnh: Tác phẩm nhiếp ảnh
phải được trưng bày, triển lãm hoặc đạt Giải A, Giải B, Giải C hoặc Giải Khuyến
k hích tại các cuộc thi, triển lãm từ cấp khu vực trở lên. Tập sách ảnh, sách
nghiên cứu, lý luận, phê bình về nhiếp ảnh phải được xuất bản hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
g) Sân khấu: Kịch bản sân khấu
phải được dàn dựng thành vở diễn và được công diễn; hoặc đạt Giải A, Giải B, Giải
C hoặc Giải Khuyến khích tại các hội diễn, liên hoan sân khấu từ cấp khu vực trở
lên. Vở diễn phải được công diễn và có giá trị về tư tưởng, nghệ thuật; trường
hợp đạt giải tại các hội diễn, liên hoan sân khấu từ cấp khu vực trở lên thì được
xem xét theo kết quả giải thưởng của vở diễn. Tập sách kịch bản sân khấu; sách
nghiên cứu, lý luận, phê bình, dịch thuật về sân khấu phải được xuất bản hợp
pháp theo quy định của pháp luật. Đối với tác phẩm, công trình có nhiều cá nhân
cùng trực tiếp sáng tạo, việc xác định tác giả, đồng tác giả thực hiện theo quy
định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
h) Văn học: Tác phẩm văn học
thuộc các thể loại như tiểu thuyết, truyện ngắn, tập truyện, ký, bút ký, phóng
sự, tản văn, thơ, truyện thơ, trường ca và các thể loại văn học khác phải được
công bố, xuất bản hợp pháp hoặc đạt Giải A, Giải B, Giải C hoặc Giải Khuyến
khích tại các cuộc thi, cuộc vận động sáng tác, giải thưởng về văn học từ cấp
khu vực trở lên. Các công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình, dịch thuật văn học
phải được công bố, xuất bản hợp pháp theo quy định của pháp luật.
i) Văn nghệ dân gian: Tác phẩm
nghiên cứu, sưu tầm, khảo cứu, lý luận, phê bình về văn nghệ dân gian phải được
công bố, xuất bản hoặc phổ biến hợp pháp theo quy định của pháp luật hoặc đạt
Giải A, Giải B, Giải C hoặc Giải Khuyến khích tại các cuộc thi, liên hoan, giải
thưởng về văn nghệ dân gian từ cấp khu vực trở lên.
k) Đối với trường hợp một
chuyên ngành có dưới 05 tác phẩm, công trình đủ điều kiện tham dự; tác phẩm,
công trình chỉ được xem xét đề nghị trao Giải thưởng khi đáp ứng một trong các điều
kiện về thành tích sau đây: có 01 tác phẩm đạt Giải A cấp khu vực hoặc cấp toàn
quốc; có 01 tác phẩm đạt Giải B cấp toàn quốc; có 01 tác phẩm đạt Giải C cấp
toàn quốc và kèm theo ít nhất 01 Giải Khuyến khích cấp khu vực hoặc 02 giải
chính thức (Giải A, Giải B, Giải C) cấp tỉnh, Bộ, ngành; có 01 tác phẩm đạt Giải
B cấp khu vực và kèm theo ít nhất 01 Giải Khuyến khích cấp khu vực hoặc 02 giải
chính thức (Giải A, Giải B, Giải C) cấp tỉnh, Bộ, ngành; có 02 tác phẩm đạt Giải
C cấp khu vực và kèm theo ít nhất 01 Giải Khuyến khích cấp khu vực hoặc 02 giải
chính thức (Giải A, Giải B, Giải C) cấp tỉnh, Bộ, ngành. Các giải thưởng sử dụng
để xác định điều kiện xét tặng phải thuộc các tác phẩm khác nhau; không sử dụng
một tác phẩm để đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện xét tặng.
Điều 6. Hồ
sơ, cách thức gửi hồ sơ và cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng
Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải
thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc bao gồm:
a) Tờ khai tác phẩm, công trình
về văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc
thành phố Bắc Ninh (theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quy chế này).
b) Bản sao, ảnh chụp tác phẩm,
công trình về văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng Giải thưởng, kèm theo các
thông tin cơ bản về năm, tháng được công bố, sử dụng; tóm tắt nội dung tác phẩm,
công trình về văn học, nghệ thuật.
c) Bản sao từ sổ gốc, bản sao
có chứng thực hoặc bản điện tử hợp lệ các quyết định, giấy chứng nhận giải thưởng
(nếu có) của tác phẩm, công trình theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Quy chế này.
d) Bản giới thiệu thuyết minh của
tác giả về tác phẩm, công trình tham dự xét tặng giải thưởng. Trong đó, cần nêu
rõ các thông tin v ề mục đích sáng tác của tác giả, đồng tác giả; hình thức,
phương pháp thể hiện; chủ đề tư tưởng tác phẩm, công trình.
đ) Đối với tác phẩm, công trình
viết bằng tiếng dân tộc thiểu số hoặc tiếng nước ngoài, phải có bản dịch sang
tiếng Việt. Tác giả hoặc người đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm về tính chính
xác của bản dịch.
e) Đối với tác phẩm, công trình
của đồng tác giả, phải có văn bản thống nhất cử người đại diện thực hiện việc nộp
hồ sơ và các thủ tục liên quan đến việc tham dự Giải thưởng.
g) Đối với tác phẩm, công trình
của tác giả đã chết, phải có tài liệu chứng minh người nộp hồ sơ là người thừa
kế, người đại diện hoặc người có quyền hợp pháp đối với tác phẩm, công trình
theo quy định của pháp luật.
h) Tài liệu khác có liên quan đến
tác phẩm, công trình (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải
thưởng được nộp theo một trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp
nhận hồ sơ.
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên môi trường
mạng (hồ sơ điện tử).
Hồ sơ điện tử có giá trị pháp
lý tương đương hồ sơ bản giấy khi bảo đảm đầy đủ thành phần theo quy định. Tác
giả hoặc người đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của hồ sơ và cung cấp bản gốc để đối chiếu khi có yêu cầu. Khuyến khích tác giả
nộp hồ sơ và tác phẩm, công trình dưới dạng điện tử nhằm tạo thuận lợi cho việc
tiếp nhận, lưu trữ, quản lý và tổ chức xét tặng Giải thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải
thưởng được lập, gửi và tiếp nhận theo quy định tại Quy chế này và hướng dẫn của
cơ quan thường trực.
4. Tác giả hoặc người đại diện
hợp pháp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn để hoàn thiện.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo, tác giả phải bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
6. Cơ quan thường trực không trả
lại hồ sơ, tác phẩm đã đăng ký tham dự, trừ trường hợp đặc thù theo yêu cầu; được
sử dụng tác phẩm phục vụ công tác tuyên truyền, giới thiệu Giải thưởng, không
nhằm mục đích thương mại và phải bảo đảm quyền tác giả, quyền liên quan theo
quy định của pháp luật.
Điều 7. Cơ
cấu và mức thưởng
1. Cơ cấu giải thưởng
a) Đối với mỗi chuyên ngành được
xét tặng Giải thưởng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế này,
cơ cấu giải thưởng tối đa gồm: 02 giải A; 04 giải B; 06 giải C; 08 giải Khuyến
khích.
b) Giải thưởng được trao cho tác
giả, đồng tác giả có tác phẩm, công trình đạt giải.
c) Đối với tác phẩm, công trình
có nhiều cá nhân cùng trực tiếp sáng tạo, việc xác định tác giả, đồng tác giả
và người có quyền đối với tác phẩm, công trình thực hiện theo quy định của pháp
luật về quyền tác giả, quyền liên quan và sở hữu trí tuệ.
d) Mỗi tác phẩm, công trình chỉ
được xét và trao 01 giải thưởng cao nhất.
đ) Căn cứ số lượng và chất lượng
tác phẩm, công trình tham gia trong từng kỳ xét tặng, Hội đồng Chung khảo quyết
định số lượng giải thưởng cụ thể đối với từng chuyên ngành trong phạm vi số lượng
tối đa của từng loại giải thưởng quy định tại điểm a khoản này; không bắt buộc
phải trao đủ số lượng tối đa và không điều chuyển số lượng giải thưởng giữa các
chuyên ngành.
2. Mức thưởng cụ thể đối với
các giải thưởng (Giải A, Giải B, Giải C, Giải Khuyến khích) thực hiện theo quy
định của Hội đồng nhân d ân thành phố Bắc Ninh và các quy định của pháp luật hiện
hành tại thời điểm quyết định tặng Giải thưởng.
Điều 8. Hội
đồng xét tặng Giải thưởng
1. Việc xét tặng Giải thưởng
Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc được thực hiện thông qua 02 cấp Hội đồng, gồm:
a) Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Sơ khảo (sau đây gọi là Hội đồng Sơ khảo).
b) Hội đồng xét tặng Giải thưởng
Chung khảo (sau đây gọi là Hội đồng Chung khảo).
2. Hội đồng Sơ khảo có nhiệm vụ:
a) Xem xét, đánh giá các tác phẩm,
công trình tham dự Giải thưởng trên cơ sở điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại
Quy chế này.
b) Lựa chọn các tác phẩm, công
trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn để trình Hội đồng Chung khảo xem xét.
c) Lập biên bản họp, tổng hợp kết
quả xét chọn và danh sách các tác phẩm, công trình được lựa chọn trình Hội đồng
Chung khảo.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của Quy chế này.
3. Hội đồng Chung khảo có nhiệm
vụ:
a) Xem xét, đánh giá các tác phẩm,
công trình do Hội đồng Sơ khảo trình trên cơ sở điều kiện, tiêu chuẩn quy định
tại Quy chế này.
b) Lựa chọn các tác phẩm, công
trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn để đề nghị trao Giải thưởng theo cơ cấu giải thưởng
quy định tại Điều 7 Quy chế này.
c) Lập biên bản họp, tổng hợp kết
quả xét chọn và danh sách các tác phẩm, công trình đề nghị trao Giải thưởng.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của Quy chế này.
4. Hội đồng xét tặng Giải thưởng
được thành lập theo từng kỳ xét tặng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
5. Cơ quan thường trực thực hiện
nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Hội đồng theo quy định tại Quy chế này.
Điều 9.
Thành phần, cơ cấu và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng Sơ khảo
a) Hội đồng Sơ khảo có từ 27 đến
29 thành viên, do Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật thành phố quyết định thành lập.
b) Thành phần Hội đồng gồm đại
diện lãnh đạo Hội Văn học Nghệ thuật; đại diện các chuyên ngành văn học, nghệ
thuật; văn nghệ sĩ, nhà nghiên cứu, chuyên gia có uy tín, trình độ chuyên môn
phù hợp với các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng.
c) Hội đồng Sơ khảo gồm Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Tổ
Thư ký giúp việc Hội đồng.
2. Hội đồng Chung khảo
a) Hội đồng Chung khảo có từ 15
đến 17 thành viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập.
b) Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực văn hóa, xã hội.
c) Phó Chủ tịch Hội đồng và các
thành viên Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trên cơ sở
đề nghị của cơ quan Thường trực.
d) Thành phần Hội đồng gồm đại
diện lãnh đạo một số cơ quan, đơn vị có liên quan; đại diện các Hội Văn học Nghệ
thuật chuyên ngành ở Trung ương; chuyên gia, văn nghệ sĩ, nhà nghiên cứu có uy
tín, trình độ chuyên môn phù hợp với các lĩnh vực xét tặng Giải thưởng.
đ) Hội đồng Chung khảo có Tổ
Thư ký giúp việc do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập.
3. Nguyên tắc hoạt động của Hội
đồng
a) Hội đồng chỉ tiến hành họp
khi có ít nhất 70% tổng số thành viên tham dự; trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng
mặt thì phải có Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền chủ trì
cuộc họp.
b) Hội đồng làm việc theo
nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
c) Thành viên Hội đồng đánh giá
độc lập và chịu trách nhiệm về ý kiến đánh giá của mình.
d) Thành viên Hội đồng có tác
phẩm, công trình tham gia xét tặng Giải thưởng không được tham gia đánh giá, thảo
luận và biểu quyết đối với tác phẩm, công trình mà mình là tác giả hoặc đồng tác
giả; nội dung này phải được ghi rõ trong biên bản họp Hội đồng.
đ) Tác phẩm, công trình được đề
nghị trao giải thưởng phải có số phiếu đồng ý đạt ít nhất hai phần ba số thành
viên Hội đồng có quyền bỏ phiếu.
e) Việc xét chọn được thực hiện
bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo quy định của Quy chế này.
g) Hội đồng Chung khảo chỉ xem
xét các tác phẩm, công trình do Hội đồng Sơ khảo trình.
h) Các cuộc họp của Hội đồng phải
được lập biên bản; kết quả xét chọn và kiểm phiếu phải được tổng hợp, lưu giữ
theo quy định.
Điều 10.
Trình tự và thời hạn xét tặng Giải thưởng
1. Xét chọn tại Hội đồng Sơ khảo
a) Cơ quan thường trực kiểm
tra, rà soát hồ sơ và chuyển hồ sơ đủ điều kiện cho Hội đồng Sơ khảo.
b) Hội đồng Sơ khảo nghiên cứu,
xem xét, đánh giá từng tác phẩm, công trình trên cơ sở điều kiện, tiêu chuẩn
quy định tại Quy chế này.
c) Hội đồng Sơ khảo tổ chức họp
để thảo luận, đánh giá và bỏ phiếu kín lựa chọn các tác phẩm, công trình đủ điều
kiện, tiêu chuẩn để trình Hội đồng Chung khảo.
d) Hội đồng Sơ khảo lập biên bản
họp, biên bản kiểm phiếu, tổng hợp kết quả và danh sách các tác phẩm, công
trình được lựa chọn trình Hội đồng Chung khảo.
đ) Hội đồng Sơ khảo hoàn thành
việc xét chọn trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Thông báo kết quả xét chọn của
Hội đồng Sơ khảo
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày kết thúc cuộc họp Hội đồng Sơ khảo, cơ quan thường trực thông báo bằng văn
bản kết quả xét chọn của Hội đồng Sơ khảo đến các tác giả, đồng tác giả có tác
phẩm, công trình tham dự Giải thưởng và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo
quy định.
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày thông báo kết quả xét chọn của Hội đồng Sơ khảo, việc kiến nghị, phản ánh
về kết quả xét chọn được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của
Quy chế này.
c) Cơ quan thường trực hoàn thiện
hồ sơ, kết quả xét chọn của Hội đồng Sơ khảo và trình Hội đồng Chung khảo xem
xét, xét chọn theo quy định.
3. Xét chọn tại Hội đồng Chung
khảo
a) Hội đồng Chung khảo tiếp nhận
hồ sơ và kết quả xét chọn do Hội đồng Sơ khảo trình.
b) Hội đồng Chung khảo nghiên cứu,
xem xét, đánh giá các tác phẩm, công trình trên cơ sở điều kiện, tiêu chuẩn quy
định tại Quy chế này.
c) Trường hợp cần thiết, Hội đồng
Chung khảo yêu cầu cơ quan thường trực cung cấp, bổ sung tài liệu có liên quan
để phục vụ việc xem xét, đánh giá tác phẩm, công trình.
d) Hội đồng Chung khảo tổ chức
họp, thảo luận, đánh giá và bỏ phiếu kín lựa chọn các tác phẩm, công trình đề
nghị trao Giải thưởng.
đ) Hội đồng Chung khảo lập biên
bản họp, biên bản kiểm phiếu, tổng hợp kết quả và danh sách các tác phẩm, công
trình đề nghị trao Giải thưởng.
e) Hội đồng Chung khảo hoàn
thành việc xét chọn trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
và kết quả xét chọn của Hội đồng Sơ khảo.
4. Thông báo kết quả xét chọn của
Hội đồng Chung khảo và hoàn thiện hồ sơ
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày kết thúc cuộc họp Hội đồng Chung khảo, cơ quan thường trực công khai kết
quả xét chọn của Hội đồng Chung khảo theo quy định.
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày thông báo kết quả xét chọn của Hội đồng Chung khảo, việc kiến nghị, phản
ánh về kết quả xét chọn được thực hiện theo quy định tại Điều 12
của Quy chế này.
c) Cơ quan thường trực hoàn thiện
hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định tặng Giải
thưởng.
5. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố gồm:
a) Tờ trình đề nghị tặng Giải
thưởng.
b) Danh sách tác giả, đồng tác
giả, tác phẩm, công trình đề nghị tặng Giải thưởng.
c) Biên bản họp và biên bản kiểm
phiếu của Hội đồng Chung khảo.
d) Báo cáo kết quả xét tặng Giải
thưởng của Hội đồng Chung khảo.
đ) Hồ sơ, tài liệu có liên quan
khác theo quy định.
Điều 11.
Công bố và trao Giải thưởng
1. Căn cứ Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố về việc tặng Giải thưởng, cơ quan thường trực tham
mưu tổ chức công bố kết quả và trao Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc.
2. Việc công bố kết quả Giải
thưởng được thực hiện công khai trên Cổng thông tin điện tử của thành phố và
các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
3. Việc trao Giải thưởng được tổ
chức theo kế hoạch do cơ quan thường trực tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Điều 12.
Kiến nghị, phản ánh, khiếu nại
1. Tác giả, đồng tác giả có tác
phẩm, công trình tham dự xét tặng Giải thưởng và tổ chức, cá nhân có quyền, lợi
ích liên quan có quyền kiến nghị, phản ánh về việc xét tặng Giải thưởng theo
quy định của pháp luật và Quy chế này.
2. Kiến nghị, phản ánh, khiếu nại
về kết quả xét chọn của Hội đồng Sơ khảo, Hội đồng Chung khảo được gửi đến cơ
quan thường trực trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều
10 của Quy chế này; nội dung phải nêu rõ vấn đề cần kiến nghị, phản ánh,
khiếu nại và các tài liệu có liên quan (nếu có).
3. Việc tiếp nhận, xem xét, giải
quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật
và Quy chế này, bảo đảm khách quan, công khai, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục
và thời hạn theo quy định.
4. Các kiến nghị, phản ánh, khiếu
nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì được chuyển đến cơ quan, người có thẩm
quyền để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
5. Kết quả giải quyết kiến nghị,
phản ánh, khiếu nại được thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
Điều 13.
Kinh phí bảo đảm hoạt động xét tặng Giải thưởng
1. Kinh phí thực hiện Giải thưởng
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Giải thưởng được thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
2. Mức chi Giải thưởng, mức chi
phục vụ hoạt động của Hội đồng Sơ khảo, Hội đồng Chung khảo, Tổ Thư ký và các nội
dung chi có liên quan được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân thành
phố và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Hội Văn học Nghệ thuật thành
phố Bắc Ninh là cơ quan Thường trực của Giải thưởng, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức
thực hiện Quy chế này; chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, ban hành kế hoạch xét tặng Giải thưởng định kỳ 05 năm/lần và tổ chức
triển khai thực hiện.
b) Quyết định thành lập Hội đồng
Sơ khảo; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Hội đồng
Chung khảo theo quy định của Quy chế này.
c) Chủ trì lập dự toán kinh phí
thực hiện Giải thưởng, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được giao
theo quy định.
d) Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp,
quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng Giải
thưởng; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động của Hội đồng Sơ khảo, Hội đồng
Chung khảo và thực hiện lưu trữ theo quy định.
đ) Chuẩn bị nội dung, chương
trình và các điều kiện cần thiết phục vụ các cuộc họp của Hội đồng Sơ khảo, Hội
đồng Chung khảo; thực hiện nhiệm vụ Thư ký và các nhiệm vụ khác phục vụ hoạt động
của các Hội đồng theo quy định.
e) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
Quy chế và các nội dung liên quan đến Giải thưởng; tham mưu tổ chức công bố và
trao Giải thưởng.
g) Tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị,
phản ánh phát sinh trong quá trình xét tặng Giải thưởng và thực hiện việc xử lý
theo quy định tại Điều 12 của Quy chế này.
h) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo và các nhiệm vụ khác theo quy định của Quy chế này và phân công của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Hội Văn học Nghệ
thuật thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức xét
tặng Giải thưởng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến Quy chế và kết quả xét tặng Giải thưởng.
c) Cử đại diện lãnh đạo tham
gia Hội đồng Chung khảo theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
d) Phối hợp theo dõi, hướng dẫn
việc thực hiện Quy chế theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan thường trực tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Giải thưởng
theo khả năng cân đối ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và quy định
của pháp luật.
b) Phối hợp hướng dẫn việc lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Giải thưởng theo quy
định của pháp luật.
4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể
thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp
thực hiện Quy chế; tuyên truyền, phổ biến về Giải thưởng; tạo điều kiện để tổ
chức, cá nhân tham gia Giải thưởng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 15.
Quyền lợi, trách nhiệm của tác giả, đồng tác giả được tặng Giải thưởng
1. Tác giả, đồng tác giả được
nhận Bằng chứng nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, tiền thưởng và được
hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tác giả, đồng tác giả được tặng
Giải thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị
xét tặng Giải thưởng và quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm, công
trình được xét tặng; thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 16. Điều
khoản thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Hội Văn học Nghệ thuật thành phố Bắc Ninh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày
tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
TỜ KHAI
TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
Đề nghị xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ
thuật Kinh Bắc thành phố Bắc Ninh
I. Thông tin tác giả hoặc đại
diện hợp pháp của tác giả
1. Họ và tên (khai sinh) tác giả/đại
diện tác giả: ...........………………
2. Tên thường gọi hoặc nghệ
danh, bí danh, bút danh .........................
3. Số định danh cá nhân/Hộ chiếu
(Đối với tác giả là người nước ngoài)
.............................…………………………………………………………
4. Đơn vị công tác:
.............................……………………………….
5. Chức vụ hiện nay:
...................................… ………………………
6. Địa chỉ liên hệ:
......................................…. Điện thoại ………….;
Email:
.....................................……………………………………………
II. Quá trình công tác:
|
Thời gian
(Từ tháng, năm ... đến tháng, năm...)
|
Cơ quan công tác
|
Nghề nghiệp, chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Tác phẩm, công trình đề
nghị xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc
Chuyên ngành đề nghị xét tặng:
................... (Ghi rõ lĩnh vực: âm nhạc, điện ảnh, kiến trúc, múa, mỹ
thuật, nhiếp ảnh, sân khấu, văn học hoặc văn nghệ dân gian).
|
TT
|
Tên và mô tả về tác phẩm, công trình
|
Giải thưởng của tác phẩm, công trình
|
Tác giả/ đồng tác giả
|
Năm công bố/ xuất bản
|
|
1
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
IV. Khen thưởng: (Nêu
các hình thức khen thưởng từ Bằng khen cấp bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trở lên).
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Cơ quan quyết định khen thưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. Kỷ luật (nếu có):
…………………………………………………………………………………
…………………….................................................................…..…
………
Tôi/Chúng tôi xin cam đoan tác
phẩm, công trình về văn học, nghệ thuật đăng ký xét tặng “Giải thưởng Văn học,
Nghệ thuật Kinh Bắc thành phố Bắc Ninh” là do tôi/chúng tôi trực tiếp sáng tạo,
không sao chép từ tác phẩm của người khác. Tác phẩm, công trình về văn học, nghệ
thuật đăng ký xét tặng Giải thưởng Văn học, Nghệ thuật Kinh Bắc không phát sinh
tranh chấp về quyền tác giả, quyền liên quan kể từ thời điểm công bố, nếu sai tôi/chúng
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
……………., ngày
….. tháng …. năm....
Tác giả tác phẩm, công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả tác phẩm,
công trình
(Ký, ghi rõ họ tên)
|