|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
75/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày
26 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Du lịch số
09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 912/TTr-SVHTTDL ngày 06/8/2025,
Báo cáo số 3079/BC-SVHTTDL ngày 13/8/2025 và Báo cáo thẩm định số 240/BC-STP
ngày 29/7/2025 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh ban hành Quyết định về Quy chế quản lý môi trường kinh doanh du lịch trên
địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý môi
trường kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này thay thế Quyết
định số 3268/2012/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về
quản lý môi trường kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Quyết định
số 2434/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về tiếp nhận,
xử lý thông tin qua Đường dây nóng du lịch.
2. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hạnh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 26/9/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định biện pháp
quản lý và công tác phối hợp trong quản lý các hoạt động có liên quan đến môi
trường kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, bao gồm:
a) Quy định các biện pháp quản
lý.
b) Công tác phối hợp trong quản
lý môi trường kinh doanh du lịch.
c) Trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến quản lý môi trường kinh
doanh du lịch.
d) Công tác phối hợp tiếp nhận
thông tin, xử lý thông tin của tổ chức, cá nhân về các nội dung liên quan đến
môi trường kinh doanh du lịch thông qua Đường dây nóng du lịch.
đ) Công tác kiểm tra và xử lý
vi phạm.
e) Các hoạt động, hành vi khác
không được đề cập tại Quy chế này được điều chỉnh theo các quy định pháp luật
hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước; các
tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến môi trường kinh doanh du lịch trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Môi trường du lịch là môi
trường tự nhiên và môi trường xã hội nơi diễn ra các hoạt động du lịch.
2. Môi trường kinh doanh du lịch
là các yếu tố của môi trường du lịch có tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch.
3. Dịch vụ du lịch là việc cung
cấp các dịch vụ về vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin,
hướng dẫn và những dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
4. Bán hàng rong là hoạt động
bán hàng hóa, dịch vụ không có điểm cố định và được thực hiện trên dụng cụ,
phương tiện bán hàng di động.
5. Đeo bám, chèo kéo khách du lịch
là hành động quấy rối khách du lịch thông qua tiếp thị hàng hóa, dịch vụ trái với
ý muốn và gây phiền nhiễu cho khách du lịch.
6. Đường dây nóng du lịch là số
điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử của cơ quan chức năng được công bố công
khai để tiếp nhận các thông tin từ các tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị các
vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
7. Đối với các từ ngữ khác chưa
được giải thích trong Quy chế này, sẽ được hiểu theo giải thích đã được quy định
tại các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH DU LỊCH
Điều 3.
Quy định đối khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ du lịch
và dịch vụ khác có liên quan
1. Không vi phạm các hành vi bị
nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Luật Du lịch và các quy định
của pháp luật hiện hành.
2. Thực hiện đúng quy định của
nhà nước về phí và lệ phí (nếu có).
3. Thực hiện niêm yết công
khai, rõ ràng giá các loại hàng hóa, dịch vụ, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
theo đúng các quy định hiện hành.
4. Khi bán các hàng hóa, dịch vụ
phải có thỏa thuận rõ ràng với người mua.
5. Thực hiện việc giữ vệ sinh
môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng các quy định của nhà nước.
6. Niêm yết công khai số điện
thoại Đường dây nóng du lịch tại điểm cung cấp dịch vụ, điểm du lịch và các
phương tiện vận chuyển khách du lịch.
7. Quy định về quản lý môi trường:
a) Các tổ chức, cá nhân quản lý
khu, điểm du lịch, cung cấp dịch vụ, nhà ga, bến xe, bến tàu, cảng tàu, khu vui
chơi giải trí có trách nhiệm: Đảm bảo thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường
trong phạm vi quản lý; có nhân sự để kiểm tra, giám sát. Xây dựng, lắp đặt công
trình vệ sinh công cộng, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
có phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường. Ban hành, niêm yết công khai và tổ chức thực hiện quy định, quy
chế về giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường nơi công cộng thuộc phạm vi quản lý.
Phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân
và kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Đối với khách du lịch: Khi đến
khu, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ, khu vực công cộng khác đề nghị tuân
thủ quy định, quy chế giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường; thải bỏ chất thải
đúng nơi quy định; hạn chế phát sinh chất thải nhựa; giữ gìn vệ sinh công cộng;
không xâm hại cảnh quan môi trường.
8. Hướng dẫn khách du lịch thực
hiện quy định tại Quy chế này và quy định có liên quan.
Điều 4. Đối
với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên vịnh Hạ Long,
vịnh Bái Tử Long
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh
vận chuyển, lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long ngoài việc
chấp hành các quy định tại Điều 45, Điều 49 Luật Du lịch 2017,
Điều 3 của Quy chế này phải chấp hành các quy định sau:
1. Tổ chức khách tham quan theo
các hành trình, tuyến, điểm tham quan đã được ghi trong giấy phép rời cảng.
Không đưa khách đến các điểm cung cấp dịch vụ, điểm tham quan, cảng bến chưa được
cơ quan có thẩm quyền cho phép, công bố, trừ các trường hợp khẩn cấp, cứu nạn
hoặc bất khả kháng.
2. Khi cho khách thuê tàu phải
có hợp đồng bằng văn bản cụ thể với khách hoặc hình thức vé cước theo quy định.
Trong hợp đồng phải thể hiện rõ về hành trình, tuyến, điểm tham quan, giá, dịch
vụ, chất lượng dịch vụ, số lượng khách; không được cắt bỏ hành trình du lịch,
các dịch vụ đã thống nhất với khách khi chưa được sự đồng ý của khách.
3. Không được để các phương tiện
khác đeo bám vào phương tiện của mình để mua bán hàng hóa, dịch vụ, trừ các trường
hợp khẩn cấp, cứu nạn. Thực hiện nghiêm các quy định của cơ quan quản lý cảng,
bến, điểm tham quan, điểm du lịch.
4. Tuân thủ nghiêm theo sự điều
hành, điều tiết, sắp xếp phương tiện của Ban quản lý vịnh Hạ Long và cơ quan Cảng
vụ đường thủy nội địa.
5. Khi làm việc, đội ngũ thuyền
viên và nhân viên phục vụ trên tàu mặc đồng phục, đeo biển tên có ảnh; có thái
độ phục vụ chuyên nghiệp, văn minh, lịch sự.
Điều 5. Đối
với hướng dẫn viên du lịch
Thực hiện nghiêm các quy định tại
Điều 9; khoản 2 Điều 65 Luật Du lịch và quy định tại Quy chế
này.
Chương
III
NỘI DUNG PHỐI HỢP TỔ CHỨC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DU LỊCH
Mục 1.
Phân vùng quản lý, phối hợp tiếp nhận và xử lý thông tin
Điều 6.
Nguyên tắc và phân vùng quản lý
1. Nguyên tắc
a) Tuân thủ đúng quy định pháp
luật; đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
b) Công tác quản lý được thực
hiện theo vùng, khu vực, chức năng chuyên ngành.
c) Đảm bảo các hoạt động phối hợp
được triển khai thực hiện chặt chẽ, đồng bộ, rõ trách nhiệm, thường xuyên, kịp
thời và hiệu quả.
d) Bảo đảm việc cung cấp thông
tin và thực hiện chế độ bảo mật thông tin theo quy định.
đ) Đảm bảo việc phối hợp thực
hiện trên tinh thần trách nhiệm, tôn trọng, đoàn kết, hỗ trợ nhau thực hiện nhiệm
vụ, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên và hoạt động của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.
e) Cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm
vụ trong quá trình xử lý các nội dung còn có ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm
quyền của cơ quan mình xử lý thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Phân vùng quản lý:
a) Ban Quản lý vịnh Hạ Long,
Ban Quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ diện
tích rừng, vùng nước được giao quản lý.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để các hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm Quy chế
này xảy ra trên địa bàn, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý.
c) Người đại diện trước pháp luật
của các tổ chức, cá nhân có hoạt động, kinh doanh du lịch: Chịu trách nhiệm quản
lý toàn bộ phạm vi vùng đất, vùng nước, trong các cơ sở kinh doanh, trên các
tàu, ô tô du lịch được giao quản lý; phối hợp với cơ quan chức năng trong việc
quản lý các vấn đề về môi trường du lịch trong phạm vi quản lý.
Điều 7.
Thông tin Đường dây nóng du lịch
1. Thông tin liên hệ qua Đường
dây nóng du lịch theo địa chỉ:
a) Điện thoại di động:
0913.265.009.
b) Email:
[email protected].
2. Thông tin liên hệ Đường dây
nóng du lịch được công bố bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Trung Quốc.
Điều 8. Tiếp
nhận thông tin
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan thường trực, đầu mối tiếp nhận các thông tin phản ánh, kiến nghị thông
qua Đường dây nóng du lịch. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí bộ phận trực
tiếp nhận thông tin bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung.
2. Đường dây nóng du lịch tiếp
nhận và xử lý những thông tin có liên quan đến môi trường kinh doanh du lịch. Nội
dung thông tin phải cụ thể, rõ ràng. Ngoài nội dung thông tin, người cung cấp
thông tin phải cung cấp tên, số điện thoại, địa chỉ cụ thể để cơ quan chức năng
liên lạc giải quyết các vấn đề có liên quan. Việc giữ bí mật danh tính của người
cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 9.
Nguyên tắc xử lý các thông tin
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan đầu mối tiếp nhận các thông tin phản ánh các hành vi vi phạm về môi
trường kinh doanh du lịch, các khiếu nại của khách du lịch. Khi tiếp nhận thông
tin, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm xử lý theo thẩm quyền.
2. Đối với những phản ánh, kiến
nghị không thuộc thẩm quyền, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm
thông tin ngay bằng tin nhắn, điện thoại đến người đứng đầu chính quyền, cơ
quan, đơn vị có chức năng giải quyết và bằng Văn bản, điện thoại và thư điện tử
(email).
3. Khi tiếp nhận được thông tin
từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, các cơ
quan chức năng có trách nhiệm liên hệ, trao đổi trực tiếp với tổ chức, cá nhân
cung cấp thông tin để làm rõ những nội dung có liên quan; tiến hành xử lý và
thông báo kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định;
đồng thời thông tin cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch biết, tổng hợp. Định kỳ
hàng tháng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
về kết quả tiếp nhận, xử lý thông tin.
4. Trường hợp có các vụ việc phức
tạp, không xử lý được ngay, nhanh nhất kể từ thời điểm nhận thông tin, cơ quan
được nhận xử lý thông tin có trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân cung cấp
thông tin lý do và thông báo cho cơ quan thường trực để tổng hợp, theo dõi.
Điều 10.
Quy định về chế độ thường trực và quản lý
1. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu và các cơ quan chức năng có trách nhiệm đăng ký điện thoại và địa chỉ
email với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tiếp nhận thông tin. Khi có nhu cầu
thay đổi, thông báo bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch trước khi
thực hiện.
2. Số điện thoại, địa chỉ email
của Đường dây nóng du lịch, số điện thoại và địa chỉ email thường trực của Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan chức năng phải đảm bảo có
người thường trực 24/24 giờ. Trường hợp có các cuộc gọi nhỡ do đang tiếp nhận,
xử lý các cuộc gọi khác, người trực có trách nhiệm gọi lại theo số gọi nhỡ.
3. Thông tin Đường dây nóng du
lịch được thông báo thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Báo và Phát
thanh; Truyền hình tỉnh; website của Ban Quản lý vịnh Hạ Long; Ban Quản lý Vườn
quốc gia Bái Tử Long; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên
quan.
Điều 11.
Công tác phối hợp
1. Phương thức phối hợp:
a) Trao đổi ý kiến, cung cấp
thông tin bằng văn bản, thư điện tử.
b) Tổ chức các cuộc họp liên
ngành định kỳ, đột xuất; tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết.
c) Tổ chức đoàn công tác liên
ngành hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định.
d) Các hình thức phù hợp khác.
2. Cơ quan được giao trách nhiệm
trực tiếp quản lý các địa bàn, khu vực được quy định tại Điều 6 Quy chế này có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc
thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về lĩnh vực môi trường du lịch trong
phạm vi địa bàn, khu vực đã được phân công. Các cơ quan chức năng liên quan có
trách nhiệm tham gia phối hợp để kiểm tra, xử lý các vi phạm và giải quyết các
vấn đề có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu, cơ quan quản lý các khu, điểm du lịch, di tích, danh lam thắng cảnh,
cơ sở cung cấp dịch vụ có trách nhiệm quản lý và phối hợp với các cơ quan chức
năng để tổ chức quản lý môi trường kinh doanh du lịch trên khu vực được giao quản
lý, khai thác.
Mục 2.
Trách nhiệm thực hiện
Điều 12. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Là cơ quan thường trực, đề
xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp quản lý môi trường kinh doanh du lịch
trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và đôn đốc các địa phương,
cơ quan liên quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện Quy chế
này; định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
kiểm tra việc chấp hành Quy chế này và các quy định có liên quan trong công tác
quản lý môi trường kinh doanh du lịch; căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền
xử lý các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm ảnh hưởng
tiêu cực đến môi trường kinh doanh du lịch.
3. Phối hợp, thống nhất với các
cơ quan chức năng để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện Quy chế này.
4. Chịu trách nhiệm thiết kế và
công bố các mẫu biển thông báo đường dây nóng chung để niêm yết trên các tàu du
lịch, các phương tiện vận tải hành khách công cộng, taxi hoạt động trên địa bàn
tỉnh, các khách sạn, nhà hàng, cơ sở cung ứng dịch vụ; biển thông báo đường dây
nóng tại các khu công cộng, khu, điểm du lịch, bãi tắm... Các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan thực hiện in ấn theo mẫu do Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch công bố, không tự ý thay đổi, bổ sung.
5. Chủ trì, phối hợp với Báo và
Phát thanh, Truyền hình Quảng Ninh và các cơ quan truyền thông xây dựng chuyên
đề về công tác quản lý môi trường kinh doanh du lịch; công bố các vi phạm và
các gương người tốt, việc tốt của tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý môi
trường kinh doanh du lịch lên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 13. Sở
Công thương
Phối hợp với các sở, ngành,
chính quyền địa phương trong việc kiểm tra, kiểm soát thị trường; chỉ đạo Chi cục
Quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các
quy định, chính sách pháp luật của nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động kinh doanh trên thị trường, trong đó tập trung kiểm tra việc thực
hiện niêm yết giá và bán hàng theo giá niêm yết, các hành vi buôn lậu, gian lận
thương mại và kinh doanh hàng giả; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của
pháp luật.
Điều 14. Sở
Xây dựng
1. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra
các tổ chức, cá nhân kinh doanh phương tiện vận chuyển khách du lịch thực hiện
Quy chế này.
2. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, khai
thác cảng, bến tàu, bến xe ô tô xây dựng phương án, biện pháp quản lý, ngăn chặn
các hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh du lịch tại khu vực thuộc
trách nhiệm quản lý.
3. Hướng dẫn niêm yết đường dây
nóng trên các tàu du lịch, các phương tiện vận tải hành khách công cộng, taxi
hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
4. Chủ trì, hướng dẫn, triển
khai ký cam kết thực hiện môi trường kinh doanh du lịch tới các chủ tàu, các
doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng, taxi hoạt động trên địa
bàn tỉnh.
Điều 15. Sở
Tài chính
1. Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức,
cá nhân kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thuộc đối tượng phải đăng ký giá, kê
khai giá thực hiện kê khai giá, đăng ký giá theo quy định. Thực hiện rà soát,
kiểm tra hồ sơ đăng ký giá, kê khai giá.
2. Tổ chức kiểm tra, xử lý các
quy định về giá, phí, lệ phí theo thẩm quyền.
Điều 16.
Công an tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ,
Công an các phường, xã, đặc khu tham mưu hướng dẫn và trực tiếp phối hợp với
các ngành có liên quan, phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh kịp thời với các
hành vi vi phạm về an ninh trật tự trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh du lịch.
Điều 17.
Ban Quản lý vịnh Hạ Long, Ban Quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long
1. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ
quan chức năng quản lý, kiểm tra, xử lý các vấn đề về môi trường kinh doanh du
lịch trên trong phạm vi vùng nước được giao quản lý; kịp thời thông báo cho cơ
quan chức năng các vi phạm để áp dụng các biện pháp ngăn chặn.
2. Chủ trì việc tổ chức tuyên
truyền, vận động ngư dân, tổ chức ký cam kết với ngư dân thực hiện các quy định
của nhà nước và quy định của Quy chế này.
3. Công bố các khu vực cấm bán
hàng rong trong phạm vi được giao quản lý.
4. Có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các cơ quan chức năng trong việc rà soát, thẩm định, quản lý, kiểm soát
các hoạt động có tổ chức (cắm trại, đi bộ đường dài, chèo thuyền kayak…) nhằm đảm
bảo không xâm hại tài nguyên rừng, biển và đa dạng sinh học theo quy định của
pháp luật trong phạm vi được giao quản lý.
Điều 18.
Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ninh
Tuyên truyền về công tác quản
lý môi trường kinh doanh du lịch; công bố các vi phạm và các gương người tốt,
việc tốt của tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý môi trường kinh doanh du lịch
lên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 19. Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Chủ trì việc tổ chức kiểm
tra, xử lý các đối tượng có hành vi vi phạm trên địa bàn quản lý; áp dụng các
biện pháp thu giữ và xử lý hàng hóa, phương tiện của các đối tượng bán hàng rong,
đeo bám, gây phìền hà, nhũng nhiễu cho du khách theo quy định của pháp luật; phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thu gom, xử lý các đối tượng
ăn xin, tâm thần, lang thang vào cơ sở bảo trợ xã hội để quản lý tạm thời hoặc
trả về địa phương theo quy định.
2. Chủ trì việc tổ chức ký cam
kết với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong việc thực hiện
quy định của nhà nước và quy định của Quy chế này.
3. Tổ chức cắm các biển cấm bán
hàng rong, đeo bám tại các khu vực trên địa bàn; quy hoạch, quản lý các điểm
bán hàng tại các khu du lịch.
4. Tuyên truyền, vận động nhân
dân tham gia, thực hiện các quy định của nhà nước về công tác quản lý môi trường
kinh doanh du lịch.
5. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
thực hiện các quy định của nhà nước có liên quan và quy định tại Quy chế này;
phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý môi trường
kinh doanh du lịch trên địa bàn.
6. Có trách nhiệm in ấn các biển
thông báo Đường dây nóng du lịch để niêm yết tại các khu, điểm du lịch, cơ sở
lưu trú du lịch, nhà hàng, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch trong phạm vi quản
lý.
7. Chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra các vi phạm về môi trường kinh doanh du lịch
trong phạm vi quản lý.
Điều 20.
Các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Chi Cục Thuế khu vực III và các
đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về
môi trường kinh doanh du lịch.
Điều 21.
Hiệp hội Du lịch Quảng Ninh
Chủ trì công tác vận động các
doanh nghiệp du lịch, dịch vụ thực hiện các quy định có liên quan và Quy chế
này; chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý môi trường
kinh doanh du lịch.
Điều 22. Các
doanh nghiệp du lịch, dịch vụ
Thực hiện trách nhiệm quản lý
môi trường kinh doanh du lịch trong phạm vi được giao quản lý được quy định tại
Quy chế; thực hiện nghiêm các quy định hiện hành và quy định tại Quy chế; phối
hợp với cơ quan chức năng vận động hướng dẫn khách du lịch, cán bộ nhân viên
trong doanh nghiệp thực hiện các quy định về quản lý môi trường kinh doanh du lịch
và các quy định có liên quan.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Tổ
chức thực hiện
1. Các Sở, ngành liên quan và Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế
này theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao. Định kỳ ngày 25 hàng tháng báo cáo
tình hình về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
là cơ quan thường trực, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc triển
khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp./.