|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 07
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh niên số
57/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
17/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách đối với thanh niên xung
phong, thanh niên tình nguyện;
Căn cứ Nghị định số
13/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính
sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới
18 tuổi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.
2. Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định
quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ
thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ CTTN&BĐG, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm PV HCC;
- Lưu: VT, C6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 07/12/2025)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
nguyên tắc, nội dung quản lý nhà nước về thanh niên; quy định trách nhiệm phối
hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức, cá nhân
có liên quan đối với công tác quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
b) Các sở, ban, ngành, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
c) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến công tác quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh.
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2.
Nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thanh niên
1. Nguyên tắc quản lý nhà nước
về thanh niên
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thống
nhất quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh; các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý theo
ngành, lĩnh vực được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
thanh niên theo quy định.
b) Công tác quản lý nhà nước về
thanh niên bảo đảm dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng quy
định của Luật Thanh niên và các quy định khác của pháp luật có liên quan về
thanh niên.
c) Không phân biệt dân tộc, giới
tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp
trong thực hiện quyền, nghĩa vụ của thanh niên; tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực
hiện quyền, nghĩa vụ của thanh niên theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung quản lý nhà nước về
thanh niên
a) Tổ chức thực hiện chính
sách, pháp luật đối với thanh niên và các văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm
quyền về thanh niên phải bảo đảm mục tiêu phát triển thanh niên, tạo điều kiện
cho thanh niên thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và phát huy năng lực.
b) Xây dựng Chương trình, Kế hoạch
phát triển thanh niên ở địa phương. Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát
triển thanh niên trong xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình, Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn.
c) Xây dựng quy hoạch về đầu tư
phát triển các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải
trí cho thanh niên phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt để tổ chức thực hiện.
d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
về kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác quản lý
nhà nước về thanh niên.
đ) Thực hiện công tác thống kê,
thông tin, báo cáo về tình hình thanh niên và việc thực hiện chính sách, pháp
luật đối với thanh niên.
e) Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với
thanh niên để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của thanh niên; lắng nghe ý kiến, kiến
nghị, đề xuất của thanh niên để kịp thời chỉ đạo giải quyết, xử lý những khó
khăn, bất cập, vướng mắc trong công tác thanh niên; lấy ý kiến của thanh niên về
các vấn đề liên quan cần giải quyết đối với thanh niên.
g) Thực hiện hoạt động hợp tác
quốc tế về thanh niên theo quy định.
h) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thực hiện chính sách, pháp luật
về thanh niên tại địa phương.
i) Báo cáo kết quả thực hiện
chính sách, pháp luật đối với thanh niên và việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về thanh niên; chủ trì sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về thanh
niên tại địa phương.
Điều 3.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về thanh niên
1. Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
a) Tham mưu cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc ban hành chương trình, kế hoạch, đề án phát triển thanh niên của
ngành, lĩnh vực giai đoạn và hằng năm về thực hiện chính sách, pháp luật đối với
thanh niên như: chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học; chính sách về lao
động, việc làm; chính sách đối với thanh niên có tài năng, thanh niên là người
dân tộc thiểu số; chính sách về khởi nghiệp; chính sách về bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe; chính sách về văn hóa, thể dục, thể thao; chính sách về bảo
vệ Tổ quốc; chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện.
b) Tổ chức thực hiện chế độ,
chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên thuộc lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật.
c) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ
tiêu, chính sách phát triển thanh niên đã được cơ quan có thẩm quyền quy định
khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh
vực hằng năm và giai đoạn.
d) Hướng dẫn các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện chính sách, pháp luật đối với
thanh niên thuộc thẩm quyền quản lý của ngành, lĩnh vực.
đ) Xây dựng Kế hoạch tổ chức đối
thoại với thanh niên của Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị theo quy định tại
Nghị định số 13/2021/NĐ-CP, lấy ý kiến của thanh niên về các vấn đề liên quan đến
thanh niên và công tác thanh niên.
e) Kiện toàn, bố trí, đào tạo,
bồi dưỡng công chức có đủ phẩm chất và năng lực làm đầu mối tham mưu cho Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.
g) Thực hiện công tác kiểm tra,
thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong công tác quản lý nhà
nước về thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
h) Thực hiện chế độ thông tin
báo cáo theo quy định: Báo cáo kết quả thực hiện chính sách, pháp luật đối với
thanh niên và việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên gửi về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 05 tháng 11 hằng năm; Báo cáo thống
kê về thanh niên Việt Nam theo Thông tư số 07/2020/TT-BNV quy định chế độ báo
cáo thống kê về thanh niên Việt Nam và Thông tư số 11/2018/TT-BNV ban hành Bộ
Chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam.
i) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trong tổ chức thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và thực hiện vai trò giám sát, phản biện
xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên theo
quy định.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về thanh niên
trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết về phát triển thanh niên trên địa
bàn tỉnh nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về thanh niên và công tác thanh niên.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân
các xã, phường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.
d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về công tác thanh niên.
đ) Phối hợp với Sở Ngoại vụ
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên
theo quy định của pháp luật.
e) Phối hợp với Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và các tổ chức của thanh niên do Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh làm nòng cốt trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thanh niên.
g) Phối hợp với Thống kê tỉnh
và các sở, ngành có liên quan thống kê, cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu
về thanh niên trên địa bàn tỉnh và báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định tại Thông tư
số 07/2020/TT-BNV.
h) Hằng năm, phối hợp với Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và các sở, ngành có liên quan tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đối thoại với thanh niên theo quy định tại
Nghị định số 13/2021/NĐ-CP.
i) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật đối
với thanh niên.
k) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
sơ kết, tổng kết, báo cáo Chính phủ, Bộ Nội vụ kết quả thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh.
l) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai và thực
hiện có hiệu quả chính sách, pháp luật đối với thanh niên và các văn bản hướng
dẫn của các cấp có thẩm quyền về thanh niên tại địa phương; đồng thời chỉ đạo
các phòng chuyên môn phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở địa phương triển khai
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.
b) Ban hành kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên hằng năm, giai đoạn; đề ra giải pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh
niên tại địa phương.
c) Tuyên truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật cho từng đối tượng thanh niên trên địa bàn.
d) Phối hợp với cơ quan chuyên
môn cấp trên khai thác hiệu quả dữ liệu thống kê về thanh niên tại địa phương;
báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam ở địa phương theo Thông tư số
07/2020/TT-BNV và Thông tư số 11/2018/TT-BNV.
đ) Hằng năm, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường có trách nhiệm gặp gỡ, đối thoại với thanh niên theo
Nghị định số 13/2021/NĐ-CP, lấy ý kiến của thanh niên về các vấn đề có liên
quan cần giải quyết đối với thanh niên.
e) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ
tiêu, chính sách phát triển thanh niên đã được cơ quan có thẩm quyền quy định
khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
hằng năm và giai đoạn.
g) Phân công Phòng Văn hóa - Xã
hội và công chức phụ trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên.
h) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh
niên tại địa phương. Kiểm tra, giám sát các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân các xã, phường trong triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đối với
thanh niên; chương trình phát triển thanh niên sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
i) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và thực hiện vai trò giám sát, phản biện
xã hội đối với Luật Thanh niên và các chính sách, pháp luật liên quan đến thanh
niên theo quy định.
k) Báo cáo kết quả thực hiện
chính sách, pháp luật đối với thanh niên và việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 05 tháng
11 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ, Chính phủ.
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác
về thanh niên theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân có liên quan
a) Phối hợp tổ chức triển khai
và thực hiện có hiệu quả chính sách, pháp luật đối với thanh niên và các văn bản
hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền về thanh niên.
b) Bảo đảm môi trường, tạo điều
kiện thuận lợi để thanh niên học tập, lao động, tham gia hoạt động văn hóa thể
dục, thể thao, phát triển toàn diện về đức - trí - thể - mỹ; bồi dưỡng đạo đức,
truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo
và bảo vệ Tổ quốc.
c) Thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến công tác quản lý nhà nước về thanh niên khi Ủy ban nhân dân các cấp;
các sở, ban, ngành và cơ quan liên quan có đề nghị phối hợp thực hiện.
Điều 4.
Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình phối hợp tổ chức triển khai Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh
niên tỉnh; các chính sách, pháp luật đối với thanh niên.
b) Tăng cường và đảm bảo sự tham
gia của các cơ quan, tổ chức trong công tác kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội
đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với các sở, ban,
ngành liên quan khi được đề nghị tham gia nghiên cứu, đề xuất hoặc góp ý xây dựng,
sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chế độ, chính sách
cho thanh niên.
2. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh tỉnh
a) Rà soát, tổng hợp số lượng,
kịp thời nắm bắt tư tưởng, tình hình thanh niên trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
thanh niên, các chính sách, pháp luật đối với thanh niên, các nhiệm vụ trong
Chương trình phát triển thanh niên; trong đó, chú trọng tổ chức triển khai công
tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với từng đối tượng thanh niên;
tuyên truyền, thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên; tổng hợp nhu
cầu, nguyện vọng của thanh niên để kiến nghị với các cơ quan Nhà nước giải quyết,
tạo điều kiện cho thanh niên phát triển.
c) Xây dựng nội dung, chương
trình, kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tỉnh (hằng năm,
giai đoạn); tổ chức các hoạt động để huy động thanh niên xung kích, tình nguyện
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tham gia xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh; xây dựng Đề án Nâng cao năng lực số cho thanh niên tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 - 2030; tham gia xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp, lập nghiệp trong
đoàn viên, thanh niên.
d) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh tỉnh định kỳ phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đối thoại với thanh niên
theo quy định tại Nghị định số 13/2021/NĐ- CP.
e) Bồi dưỡng nâng cao năng lực
cán bộ Đoàn, Hội các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác Đoàn và phong
trào thanh thiếu nhi và các nhiệm vụ chính trị được giao. Bồi dưỡng chức danh
cán bộ Đoàn, Hội chủ chốt các cấp.
g) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
công tác Đoàn và phong trào thanh niên trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò xung
kích của thanh niên cùng với các cấp chính quyền thực hiện thắng lợi nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, hội nhập quốc tế.
Điều 5.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ quản lý nhà nước về thanh niên do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành tại Luật Ngân sách nhà nước và các quy định liên
quan, nguồn hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao tại kế hoạch, chương trình, đề án hằng năm và giai đoạn.
2. Khuyến khích huy động nguồn
xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân trong và ngoài tỉnh nhằm hỗ trợ các hoạt động, chương trình, đề án liên
quan đến công tác thanh niên.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các xã, phường; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nội dung
quy định tại Quyết định này tổ chức phổ biến quán triệt và triển khai thực hiện
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở
Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.