|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2025/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 26
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
08/2020/QĐ- UBND NGÀY 26 THÁNG 02 NĂM 2020 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI QUYẾT ĐỊNH
SỐ 20/2021/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2021; QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2023/QĐ-UBND NGÀY
08 THÁNG 5 NĂM 2023 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
137/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Căn cứ Thông tư số
09/2025/TT-BVHTTDL ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết
định số 20/2021/QĐ- UBND ngày 17 tháng 6 năm 2021; Quyết định số
09/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU BAN HÀNH KÈM
THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2020/QĐ- UBND NGÀY 26 THÁNG 02 NĂM 2020 ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2021/QĐ- UBND NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2021 CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13
1. Bổ sung điểm
g, điểm h, điểm i vào sau điểm e khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
g) Chỉ đạo các cơ quan thông
tin đại chúng và hệ thống cơ sở tuyên truyền quảng bá hình ảnh du lịch Lai
Châu; các điển hình tiên tiến trong du lịch; tuyên truyền khuyến cáo việc nên
làm và không nên làm khi đi du lịch tại Lai Châu đến các tổ chức cá nhân có nhu
cầu tham gia du lịch;
h) Thẩm định cấp phép xuất bản
các tài liệu không kinh doanh, bản tin; cấp phép tổ chức họp báo, hội chợ triển
lãm, xuất bản phẩm cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu liên quan đến lĩnh vực
thông tin truyền thông trong hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật;
i) Triển khai thí điểm ứng dụng
du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 13 như
sau:
“2. Sở Công Thương
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh chương trình khuyến công tỉnh Lai Châu nhằm hỗ trợ các cơ sở tiểu thủ công
nghiệp sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm lưu niệm phục vụ
khách du lịch.
b) Chỉ đạo lực lượng quản lý thị
trường kiểm tra kiểm soát nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch
vụ và phòng chống các hành vi gian lận thương mại khác tại các khu, điểm, cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh”.
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 7 Điều 13 như
sau:
“7. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các ngành đơn vị
có liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
giá trong lĩnh vực kinh doanh du lịch.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định chủ trương đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho tổ chức cá
nhân đầu tư kinh doanh du lịch theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản
liên quan.
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo các ngành địa phương kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện dự án đầu tư du lịch; xử lý hoặc tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xử lý các tổ chức cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật”.
4. Sửa đổi,
bổ sung tên của khoản 9 và bổ
sung điểm c, điểm d vào sau điểm b khoản 9 Điều 13 như sau:
“9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
c) Thực hiện kiểm tra, giám
sát, xử lý kiến nghị, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ
môi trường tại các khu di tích, khu du lịch, điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh
du lịch theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đất
đã được quy hoạch để phát triển du lịch, đất trong khu vực di tích đã được công
nhận”.
5. Sửa đổi,
bổ sung khoản 12 Điều 13 như
sau:
“12. Sở Xây dựng
a) Thẩm định quy hoạch, dự án đầu
tư, cấp phép xây dựng công trình du lịch trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật về xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Có trách nhiệm quản lý hoạt
động kinh doanh dịch vụ vận chuyển khách du lịch theo quy định. Phối hợp với
các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức cá nhân vị trí cắm biển chỉ dẫn, biển
quảng cáo du lịch đảm bảo an toàn hành lang giao thông.
c) Quy hoạch hệ thống các điểm
đỗ xe du lịch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”.
Điều 2.
Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khoản, cụm từ của Quy định quản lý hoạt động du lịch
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
1. Thay thế
các cụm từ “các huyện, thành phố” tại khoản 1 Điều 1, điểm
a khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 1, điểm a khoản 8 Điều 13, tên khoản 19; cụm từ “các huyện, thành phố (say đây gọi tắt là Ủy
ban nhân dân cấp huyện) tại khoản 1 Điều 2; cụm từ “cấp huyện” tại khoản
4 Điều 3, khoản 2 Điều 4; Điều 16; cụm
từ “cấp huyện, thành phố” tại điểm a khoản 5, điểm c khoản
19 Điều 13 bằng cụm từ “cấp
xã”.
2. Thay thế
cụm từ “thành phố, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường” tại khoản
8 Điều 4.
3. Thay thế
cụm từ “Sở Lao động - Thương binh Xã hội” bằng cụm từ “Sở Nội vụ” tại khoản 8 Điều 13.
4. Thay thế
cụm từ “Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng” tại khoản 14 Điều 13.
5. Thay thế
cụm từ “Đài Phát thanh - Truyền hình; Báo Lai Châu” bằng cụm từ “Báo và phát
thanh, truyền hình Lai Châu” tại khoản 15 Điều 13.
6. Thay thế
cụm từ “Cục thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế Lai Châu” tại khoản
16 Điều 13.
7. Bãi bỏ
khoản 3; khoản 4; khoản 6; khoản 10 và khoản 11 Điều 13; bãi bỏ cụm từ “Thanh tra du lịch” tại khoản
2 Điều 15.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA QUY ĐỊNH MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2023/QĐ-UBND NGÀY 08 THÁNG 5 NĂM 2023 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6
1. Bổ sung điểm
i, điểm k, điểm l vào sau điểm h khoản 1 Điều 6 như sau:
i) Hướng dẫn các cơ quan báo
chí của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền
về quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh;
k) Tham mưu công tác quản lý về
xây dựng hạ tầng thông tin tại các khu du lịch;
l) Phối hợp kiểm tra, xử lý vi
phạm hành chính về hoạt động thông tin truyền thông tại các khu du lịch theo thẩm
quyền”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản kê khai giá vé tham quan du lịch tại
các khu du lịch trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu
tư công thực hiện các dự án hạ tầng du lịch cho các khu du lịch. Tổ chức các hoạt
động quảng bá xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư vào các khu du lịch trên
địa bàn tỉnh”.
3. Bổ sung điểm
c vào sau điểm b khoản 4 Điều 6 như
sau:
“c) Phối hợp với các lực lượng
chức năng trên địa bàn tỉnh quản lý, kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật về giá, chất lượng hàng hóa và dịch vụ.”
4. Bổ sung điểm
c, điểm d vào sau điểm b khoản 8 Điều 6 như sau:
“c) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý quy hoạch đấu
nối vào Quốc lộ, xây dựng hạ tầng giao thông và phát triển vận tải hành khách
công cộng đến các khu du lịch; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt
động kinh doanh vận tải hành khách, bãi dừng đỗ xe và chất lượng an toàn kỹ thuật
phương tiện giao thông tại khu du lịch theo quy định
d) Chủ trì, phối hợp kiểm tra,
xử lý vi phạm giao thông đối với các phương tiện kinh doanh vận tải hành khách
đến các khu du lịch”.
5. Sửa đổi,
bổ sung tên của khoản 11 và bổ
sung điểm ê, điểm g vào sau điểm e khoản 11 Điều 6 như sau:
“11. Sở Nông nghiệp và Môi trường
ê) Thực hiện kiểm tra việc sử dụng
đất, công tác bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du
lịch tại các khu du lịch và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; thường xuyên phối hợp
kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường tại các khu du lịch;
g) Hướng dẫn thủ tục đất đai,
môi trường đối với các dự án đầu tư phát triển du lịch tại các khu du lịch đảm
bảo quy định của pháp luật”.
6. Bổ sung khoản
19, khoản 20 vào sau khoản 18 Điều 6 như sau:
“19. Sở Y tế
Thực hiện các biện pháp phòng
chống các tệ nạn xã hội và phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm
trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, phòng chống tệ nạn
xã hội tại các khu du lịch.
20. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp triển khai các chương
trình, đề án đào tạo nghề cho lao động để người lao động có kỹ năng nghề nghiệp
làm việc tại các khu du lịch”.
Điều 4.
Thay thế, bãi bỏ một số điểm, khoản, cụm từ của Quy định định mô hình quản lý khu
du lịch cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lai Châu
1. Thay thế
các cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
huyện)” tại khoản 1 Điều 2; cụm
từ “cấp huyện” tại khoản 1, khoản 2 Điều 4; tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều
4; cụm từ “các huyện, thành phố” tại
điểm d khoản 1 Điều 6, khoản 16 Điều 6, khoản 3 Điều 7; cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại
khoản 2 Điều 4, điểm g khoản 1 Điều 6 bằng cụm từ “cấp xã”.
2. Thay thế
cụm từ “Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh” bằng cụm từ “Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng” tại điểm c, khoản 1 và khoản 15 Điều 6.
3. Thay thế
cụm từ “công an các huyện, thành phố” bằng cụm từ “công an các xã, phường” tại
điểm a khoản 13 Điều 6.
4. Thay thế
cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế Lai Châu” tại khoản
14 Điều 6.
5. Bãi bỏ
khoản 2; khoản 5; khoản 6; khoản 7, khoản 9 và khoản 12 Điều 6.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định
này.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, VX2.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|