|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 424/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 04 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng,
chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm
2008;
Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống và kiểm soát ma túy ở Việt
Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phòng, chống
ma túy đến năm 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các thành viên UBQG PCAIDSMTMD;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ TTĐT, Các Vụ: KTTH, NC, PL, V.I, QHĐP;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG,
CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 424/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
I. MỤC TIÊU
Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
năng lực chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện và thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống ma túy; phát huy những thành tích, kết quả đạt được, đồng thời khắc
phục những hạn chế tồn tại trong thời gian qua; kiềm chế sự gia tăng, ngăn chặn,
tiến tới đẩy lùi tác hại của tệ nạn ma túy đối với đời sống xã hội. Cụ thể:
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các kiến
thức phòng, chống ma túy với các hình thức, thời lượng và nội dung phù hợp tại
100% số xã, phường, thị trấn, trường học, khu công nghiệp, khu chế xuất.
2. Số vụ phạm tội sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận
chuyển trái phép chất ma túy từ mức độ nghiêm trọng trở lên được phát hiện, xử
lý tăng hơn 5% so với năm trước; không phát sinh tụ điểm phức tạp về ma túy,
triệt xóa từ 5 - 10% số điểm, tụ điểm mỗi năm trên phạm vi toàn quốc; không quá
1 năm từ khi xảy ra, 100% hành vi phạm tội sản xuất trái phép chất ma túy ở
trong nước được phát hiện, xử lý triệt để; giảm diện tích cây có chứa chất ma
túy trồng trái phép so với năm trước và triệt phá 100% diện tích phát hiện được.
3. Phấn đấu hạn chế phát sinh người nghiện mới, mỗi
năm hơn 1% số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý đủ tiêu chuẩn đưa ra khỏi diện
và giảm hơn 1% số xã, phường, thị trấn có ma túy so với năm trước; đến năm 2020
có hơn 20% số xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma túy giảm mức độ phức tạp so
với năm 2015; mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) xây dựng được
1 mô hình điểm về phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn/năm.
4. Hàng năm, 80% số người nghiện và sử dụng ma túy
có hồ sơ quản lý được tiếp cận các dịch vụ tư vấn, điều trị, cai nghiện; 90% cơ
sở cai nghiện đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện về cai nghiện ma túy.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa tệ nạn
ma túy: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục kiến thức về phòng, chống ma túy bằng
nhiều hình thức, trên tất cả các phương tiện truyền thông với nội dung phù hợp
từng vùng, miền, từng loại đối tượng, chú ý đến tác hại và xu hướng sử dụng ma
túy tổng hợp, chất hướng thần và một số chất ma túy mới; hỗ trợ hoạt động và
nhân rộng các mô hình phòng, chống ma túy có hiệu quả ở cơ sở; kết hợp, lồng
ghép với tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật và phát
triển kinh tế - xã hội khác.
2. Chủ động nắm tình hình, tổ chức đấu tranh có hiệu
quả đối với tội phạm ma túy, chú trọng đấu tranh ngăn chặn ma túy thẩm lậu vào
nước ta và triệt xóa các tụ điểm, điểm phức tạp về ma túy trong nước. Nâng cao
hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy.
3. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động hợp pháp về ma
túy, không để thất thoát tiền chất, các dược phẩm có chứa chất ma túy và chất
hướng thần sử dụng sai mục đích; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý triệt để
những hành vi liên quan đến trồng cây có chứa chất ma túy và sản xuất trái phép
ma túy trong nước, nhất là ma túy tổng hợp.
4. Tổ chức quản lý chặt chẽ người nghiện; thực hiện
có hiệu quả việc rà soát, thống kê, phân loại người nghiện ma túy; tiếp tục đổi
mới, mở rộng các hình thức, biện pháp dự phòng nghiện ma túy, cai nghiện và giảm
tác hại cho người nghiện ma túy; hỗ trợ, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý
sau cai tại cộng đồng, phòng ngừa tái nghiện.
5. Tăng cường khả năng chỉ đạo, điều hành tổ chức
thực hiện và mở rộng các hình thức, biện pháp xã hội phòng, chống ma túy; huy động
đa dạng các nguồn lực hợp pháp tham gia phòng, chống ma túy.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao hiệu quả điều hành,
chỉ đạo thực hiện toàn diện công tác phòng, chống ma túy
a) Nâng cao năng lực nắm tình hình, phát hiện, điều
tra, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về phòng, chống ma túy, nhất là các vụ án
phức tạp, nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
b) Nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan
phòng, chống ma túy theo hướng chuyên môn hóa, phù hợp yêu cầu, nhiệm vụ, trong
đó ưu tiên tăng cường lực lượng, nâng cao năng lực cho lực lượng chuyên trách
và bộ phận làm công tác tham mưu, quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
c) Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về
phòng, chống ma túy, trước mắt là khẩn trương rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung
Luật phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính và các quy định
pháp luật khác liên quan. Tổ chức quản lý chặt chẽ những ngành, nghề dễ bị tội
phạm ma túy lợi dụng thực hiện hoạt động phạm tội, các hoạt động xuất nhập khẩu,
sử dụng tiền chất ma túy, thuốc hướng thần và thuốc có chứa chất ma túy.
d) Đảm bảo các nguồn lực, có chính sách đãi ngộ
thích đáng động viên, khuyến khích việc tham gia các hoạt động phòng, chống ma
túy của các cá nhân, tổ chức kinh tế - xã hội và cả hệ thống chính trị. Định kỳ
có kế hoạch tổ chức điều tra cơ bản, rà soát, đánh giá tình hình tệ nạn ma túy
để điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống ma túy phù hợp với từng thời
điểm và từng địa bàn.
đ) Áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học tiên tiến
và công nghệ hiện đại vào công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy. Ưu tiên
lĩnh vực đấu tranh, giám định chất ma túy và thống kê về phòng, chống ma túy.
2. Nâng cao năng lực, hiệu quả
tuyên truyền phòng, chống ma túy
a) Xác định rõ vai trò, phân công cụ thể trách nhiệm
của các cơ quan chủ trì, phối hợp và thống nhất nội dung tuyên truyền, giáo dục
về phòng, chống ma túy giữa các cơ quan chức năng. Tiến hành nghiên cứu, cải tiến
phương pháp, nội dung, hình thức, xây dựng các chương trình tuyên truyền theo
hướng chuyên sâu, phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể.
b) Xây dựng Chương trình, kế hoạch gia tăng thời lượng
và đa dạng các hình thức, biện pháp tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy
trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu
quả công tác phối hợp tuyên truyền phòng, chống ma túy giữa các bộ, ngành, địa
phương. Xây dựng các phóng sự, thông điệp và những thông tin phòng, chống ma
túy cần thiết, thu hút được sự quan tâm của đại đa số người dân vào những thời
điểm thích hợp. Đưa nội dung tuyên truyền phòng, chống ma túy trên mạng viễn
thông, Internet, đồng thời có biện pháp hạn chế việc quảng bá, lôi kéo sử dụng
bất hợp pháp các chất ma túy qua các mạng này.
c) Kết hợp các hình thức tuyên truyền qua các
phương tiện truyền thông đại chúng với tuyên truyền trực tiếp, trong đó chú ý
vai trò của các tổ chức, cá nhân có uy tín, ảnh hưởng; các hoạt động văn nghệ,
thể thao sinh động mang thông điệp phòng, chống ma túy. Xây dựng và triển khai
thực hiện các chương trình tuyên truyền, giáo dục kỹ năng phòng, chống ma túy
phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể, trọng tâm là học sinh - sinh viên, công
nhân, viên chức, đoàn viên công đoàn và nhân dân ở các vùng có nguy cơ trồng
cây có chứa chất ma túy.
d) Hàng năm, có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức nghiệp vụ và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền phòng,
chống ma túy từ trung ương đến địa phương, đội ngũ phóng viên, cán bộ giảng dạy
tại các nhà trường được phân công trực tiếp thực hiện công tác này.
đ) Hỗ trợ tổ chức triển khai đồng bộ các hoạt động
phòng, chống ma túy ở cấp cơ sở, tập trung cho các xã, phường, thị trấn có ma
túy. Trong đó, chú trọng triển khai các hoạt động tuyên truyền nhằm làm tốt
công tác phòng ngừa tệ nạn ma túy phát sinh; bồi dưỡng nâng cao khả năng nghiệp
vụ cho lực lượng công an cấp xã và các tổ chức đoàn thể về phòng, chống ma túy;
xây dựng và duy trì các mô hình có hiệu quả về phòng, chống ma túy.
3. Nâng cao năng lực, hiệu quả đấu
tranh chống tội phạm về ma túy
a) Tăng cường lực lượng, bố trí phù hợp, kết hợp bồi
dưỡng nâng cao năng lực phòng, chống ma túy cho các lực lượng chuyên trách, đảm
bảo đáp ứng những yêu cầu cấp thiết đề ra, phù hợp tình hình thực tiễn và các
chính sách pháp luật hiện hành. Bổ sung, sửa chữa, nâng cấp, trang cấp những
trang thiết bị cần thiết, hiện đại cho các lực lượng chuyên trách; đặc biệt là
những trang thiết bị phục vụ cho cơ động chiến đấu, thông tin liên lạc, đảm bảo
hiệu lực và an toàn cho cán bộ chiến sỹ trực tiếp đấu tranh. Hỗ trợ trang cấp
thiết bị hiện đại, phù hợp cho các cơ quan thực hiện quyền công tố, xét xử của
Viện kiểm sát nhân dân các cấp và Tòa án nhân dân các cấp nhằm đáp ứng thực tiễn
đấu tranh và các yêu cầu pháp luật mới.
b) Tăng cường phối, kết hợp giữa các lực lượng
chuyên trách ở Trung ương và giữa các cơ quan chuyên trách ở Trung ương với các
địa phương, nhất là những địa phương trọng điểm phức tạp về ma túy. Kịp thời
rút kinh nghiệm việc thực hiện các kế hoạch phối hợp nhằm bổ sung các biện pháp
phù hợp để triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch này.
c) Triển khai các hoạt động nghiệp vụ nhằm phát hiện,
đấu tranh, xử lý triệt để tội phạm về ma túy nhất là các vụ phạm tội nghiêm trọng
và tại các địa bàn trọng điểm phức tạp, như: Điều tra cơ bản, xây dựng kế hoạch
đấu tranh sát với tình hình; ngăn chặn ma túy xâm nhập ở khu vực biên giới; triệt
xóa các điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy; phối hợp các hoạt động điều tra, truy
tố, xét xử; phòng ngừa, kiểm soát nhằm phát hiện sớm và tổ chức triệt xóa cây
có chất ma túy; truy bắt tội phạm, thu hồi triệt để tài sản do phạm tội mà có.
d) Xây dựng, tổ chức thực hiện những kế hoạch phối
hợp trong quản lý, kiểm tra, giám sát để ngăn chặn hiệu quả việc thất thoát, thẩm
lậu các tiền chất, hóa chất, dược liệu vào việc sản xuất ma túy tổng hợp trong
nước; chủ động tổ chức các biện pháp ngăn chặn việc trồng trái phép cây có chứa
chất ma túy.
4. Đổi mới và nâng cao hiệu quả
công tác điều trị, cai nghiện ma túy
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đổi mới
công tác cai nghiện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 và Chương
trình đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ xã hội hỗ trợ người nghiện ma túy giai
đoạn 2016 - 2020. Tăng cường xã hội hóa, huy động các nguồn lực vào công tác điều
trị và cai nghiện ma túy. Tăng cường công tác quản lý người sử dụng, người nghiện,
người cai nghiện ma túy và đảm bảo an ninh trật tự tại các cơ sở cai nghiện ma
túy. Nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung,
thay thế các Nghị định quy định về quản lý người nghiện và cai nghiện ma túy hiện
hành.
b) Xây dựng các tiêu chí xác định mức độ lạm dụng,
nghiện ma túy và phác đồ điều trị nghiện, rối loạn do sử dụng ma túy phù hợp với
các quy định pháp lý và thực tế trong nước; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cán bộ trực tiếp thực hiện
công tác tư vấn, điều trị cai nghiện ma túy.
c) Tiếp tục rà soát, quy hoạch, nâng cấp, cải tạo
các cơ sở cai nghiện ma túy theo hướng đa chức năng, thân thiện và dễ tiếp cận
đối với người nghiện. Nghiên cứu, đổi mới công tác cai nghiện tại gia đình và cộng
đồng phù hợp tình hình thực tế. Nghiên cứu, thí điểm, xây dựng quy trình và tiến
hành điều trị nghiện ma túy có hiệu quả với từng loại ma túy, đặc biệt là ma
túy tổng hợp để áp dụng tại các cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở y tế.
d) Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo, chuyển đổi công năng
các cơ sở cai nghiện ma túy, điều trị lồng ghép điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc thay thế (Methadone) tại cộng đồng hoặc theo cụm xã, phường,
thị trấn; hỗ trợ công tác dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện. Mở rộng
điều trị Methadone cho phạm nhân trong trại giam.
đ) Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách hạn
chế người nghiện bỏ việc điều trị, khuyến khích cai nghiện tự nguyện; thí điểm
và nhân rộng các mô hình cai nghiện và quản lý người nghiện kết hợp với dạy nghề,
tạo việc làm theo hướng xã hội hóa.
5. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc
tế
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Công ước quốc tế
về kiểm soát ma túy, các Hiệp định và thỏa thuận song phương, đa phương về hợp
tác phòng, chống ma túy mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Nâng cao khả năng
hợp tác cho các lực lượng chuyên trách về phòng, chống ma túy trong nước với
các tổ chức quốc tế, các nước trong khu vực và trên thế giới. Ưu tiên hợp tác với
các nước có chung đường biên giới, khu vực. Đào tạo và tạo điều kiện cho cán bộ
có năng lực làm việc tại các tổ chức về phòng, chống ma túy quốc tế.
b) Nâng cao hiệu quả hợp tác đấu tranh chống tội phạm
ma túy; chia sẻ kinh nghiệm, đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
khoa học - công nghệ trong phòng, chống và kiểm soát ma túy. Đề xuất đàm phán
ký kết các kế hoạch, chương trình và Hiệp định phòng, chống ma túy mới.
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Bộ Công an;
a) Thực hiện chức năng quản lý Chương trình; chủ trì,
phối hợp xây dựng, phê duyệt, tổ chức triển khai hướng dẫn thực hiện các Đề án,
Dự án thuộc Chương trình. Tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình.
b) Phối hợp Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương
và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác tuyên truyền về phòng,
chống ma túy.
c) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
ban hành hướng dẫn nội dung và chế độ chi tiêu phù hợp với Chương trình.
d) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện
Chương trình của các cơ quan thực hiện Chương trình ở Trung ương và địa phương.
đ) Hướng dẫn và yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đầy đủ nội dung và tiến độ báo cáo
tình hình thực hiện Chương trình theo quy định chung.
e) Tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình, xây dựng
các báo cáo kết quả thực hiện Chương trình; chủ trì nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh
nội dung Chương trình theo quy định hiện hành.
g) Chủ trì xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức
thực hiện các dự án trong Chương trình thuộc chức năng của Bộ Công an. Bao gồm:
- Dự án “Hỗ trợ, nâng cao năng lực phòng, chống ma
túy cho các lực lượng chuyên trách của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính
(Tổng cục Hải quan) và năng lực xử lý án về ma túy của Viện kiểm sát nhân dân,
Tòa án nhân dân các cấp” thuộc Chương trình mục tiêu “Đảm bảo trật tự an toàn
giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống tội phạm và ma túy” của Bộ Công
an.
+ Mục tiêu
Hàng năm, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực nghiệp
vụ cho 100% cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng chuyên trách của Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đáp ứng các yêu cầu đề ra; tổng kết,
rút kinh nghiệm 100% các vụ án ma túy lớn, đặc biệt phức tạp.
Hàng năm, 100% các vụ án ma túy lớn, đặc biệt phức
tạp được xét xử đúng người, đúng tội và đảm bảo thời gian luật định; 80% hồ sơ
người nghiện được xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc.
+ Nhiệm vụ
Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp những công cụ chuyên dụng
trong đấu tranh phòng, chống ma túy.
Hỗ trợ kinh phí điều tra, xử lý các vụ án ma túy, đặc
biệt là những vụ án nghiêm trọng, phức tạp, những vụ án có yếu tố nước ngoài hoặc
xảy ra tại những địa bàn khó khăn, phức tạp về kinh tế, xã hội.
Tăng cường năng lực; hỗ trợ nâng cao trình độ nghiệp
vụ cho cán bộ ngành Tòa án, Viện kiểm sát trong truy tố, xét xử án ma túy.
Hỗ trợ thí điểm mô hình Tòa hỗ trợ cai nghiện ma
túy (Tòa ma túy) tại Việt Nam.
- Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa,
phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi phạm tội về ma túy tại các địa bàn
trọng điểm, phức tạp” thuộc Chương trình mục tiêu “Đảm bảo trật tự an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống tội phạm và ma túy” của Bộ Công an.
+ Mục tiêu
Hỗ trợ tổ chức điều tra cơ bản nhằm đánh giá đúng
thực trạng 100% các tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy. Hàng năm, tổ
chức kiểm tra, đánh giá công tác phòng, chống ma túy tại 2 - 3 tỉnh, thành phố
và 1 - 2 bộ, ngành.
Nâng tỷ lệ phát hiện, bắt giữ và xử lý tội phạm về
ma túy ở các tỉnh, thành phố có biên giới đường bộ lên 30% so với cả nước; các
tỉnh, thành phố không phát sinh tụ điểm phức tạp về ma túy mới, triệt xóa từ 5
- 10% số điểm, tụ điểm mỗi năm.
+ Nhiệm vụ
Tiến hành các hoạt động chỉ đạo, điều hành, tổ chức
thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi mua
bán ma túy tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp.
Triển khai các hoạt động nghiệp vụ, nắm bắt thông
tin đối với các hành vi mua bán ma túy tại các địa bàn trọng điểm, phức tạp.
Hỗ trợ công tác điều tra, giám định các vụ án ma
túy lớn; các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm trên tuyến biên giới; các kế
hoạch triệt phá các tụ điểm đặc biệt phức tạp về ma túy.
- Dự án “Nâng cao năng lực, phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy” thuộc
Chương trình mục tiêu “Đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa
cháy, phòng, chống tội phạm và ma túy” của Bộ Công an.
+ Mục tiêu
Nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy thông qua việc trang bị các phương tiện kỹ thuật phù hợp và hiện
đại; nâng cao tỷ lệ phát hiện, bắt giữ tội phạm ma túy ở các tỉnh biên giới.
+ Nhiệm vụ
Đầu tư trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp
vụ phục vụ công tác chiến đấu của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy các cấp.
Đầu tư trang bị mới các phương tiện kỹ thuật hiện đại
nhằm nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác giám định,
phát hiện chất ma túy tại các địa bàn trọng điểm.
- Dự án “Nâng cao hiệu quả phòng, chống ma túy tại
xã, phường, thị trấn” thuộc Chương trình mục tiêu “Đảm bảo trật tự an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống tội phạm và ma túy” của Bộ Công an.
+ Mục tiêu
Không để phát sinh tệ nạn ma túy ở các xã, phường,
thị trấn hiện chưa có tệ nạn ma túy.
Phấn đấu đến hết năm 2020 giảm mức độ phức tạp của
20% số xã, phường, thị trấn.
Mỗi năm phấn đấu giảm hơn 1% số xã, phường, thị trấn
có tệ nạn ma túy và giảm từ hơn 1% số người nghiện ma túy trên địa bàn.
Hằng năm phấn đấu triệt xóa từ 5 - 10% số điểm, tụ
điểm phức tạp về ma túy.
Không để phát sinh tình trạng trồng cây có chất ma
túy ở những địa bàn mới; tổ chức triệt xóa 100% diện tích cây có chứa chất ma
túy trồng trái phép phát hiện được.
+ Nhiệm vụ
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ủy và sự quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn.
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về
phòng, chống ma túy; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác
phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn.
Thực hiện rà soát, thống kê người nghiện ma túy;
phân loại người nghiện ma túy và lập hồ sơ quản lý.
Quản lý người nghiện, điều trị, cai nghiện ma túy
và quản lý sau cai.
Tổ chức các hoạt động phòng ngừa và đấu tranh với tội
phạm về ma túy; quản lý địa bàn không để hình thành điểm nóng về ma túy ở cơ sở.
Vận động nhân dân không trồng cây có chứa chất ma
túy; tổ chức các biện pháp phòng ngừa nhằm phát hiện sớm và triệt xóa toàn bộ
diện tích trồng cây có chứa chất ma túy.
2. Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
a) Chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung nhiệm
vụ liên quan công tác dự phòng nghiện ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau
cai.
b) Chỉ đạo tổ chức giáo dục, dạy nghề, tạo việc
làm, tái hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng đã cai nghiện. Nghiên cứu, đề xuất
các chính sách đặc thù đối với cán bộ làm công tác cai nghiện và học viên tại
các cơ sở cai nghiện, chính sách khuyến khích cai nghiện tự nguyện.
c) Chủ trì xây dựng, phê duyệt, quản lý và tổ chức
triển khai thực hiện Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và hỗ trợ cai
nghiện ma túy, quản lý sau cai cho người nghiện ma túy”, lồng ghép các nhiệm vụ
của Dự án này vào Dự án “Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy,
người bán dâm và nạn nhân bị mua bán” thuộc Chương trình mục tiêu “Phát triển hệ
thống trợ giúp xã hội” của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Mục tiêu
+ Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, dạy
nghề, việc làm, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cai nghiện nhằm
giúp người cai nghiện ma túy phục hồi sức khỏe, nhận thức, tâm lý, hành vi và
nhân cách, giảm tác hại của ma túy đến sức khỏe, gia đình, xã hội và an ninh trật
tự.
+ Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền và các
tầng lớp nhân dân về dự phòng và điều trị nghiện ma túy, phấn đấu 100% cán bộ
chính quyền các cấp và 80% người dân ở độ tuổi trưởng thành hiểu biết cơ bản về
nghiện ma túy, các biện pháp, mô hình dự phòng và điều trị nghiện.
+ Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội
ngũ cán bộ làm công tác dự phòng và điều trị nghiện, phấn đấu 90% cán bộ tham
gia công tác dự phòng và điều trị nghiện được đào tạo kiến thức cơ bản về cai
nghiện; 100% cán bộ làm công tác tư vấn về dự phòng và cai nghiện được đào tạo
và cấp chứng chỉ; 100% cán bộ y tế công tác tại các cơ sở cai nghiện, điều trị
nghiện ma túy có đủ văn bằng chứng chỉ theo quy định về điều trị nghiện.
+ Tăng số lượng, quy mô, khả năng tiếp nhận, cung cấp
dịch vụ của các cơ sở cai nghiện đáp ứng nhu cầu cai nghiện của 80% số người
nghiện có hồ sơ quản lý; 90% cơ sở cai nghiện ma túy đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện về cai nghiện theo quy định của pháp luật.
+ Đa dạng hóa các mô hình can thiệp sớm, dự phòng
cai nghiện, tổ chức cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
+ Nâng tỷ lệ số người nghiện có hồ sơ quản lý được
điều trị từ 60% năm 2015 lên 80% năm 2020.
+ Tăng tỷ lệ người nghiện ma túy được dạy nghề từ
25% năm 2015 lên 50% năm 2020.
+ Tăng tỷ lệ người nghiện hòa nhập cộng đồng có việc
làm từ 9,9% năm 2015 lên 50% năm 2020.
+ 100% các cơ sở cai nghiện ma túy đa chức năng; cơ
sở cai nghiện ma túy tự nguyện; điểm tư vấn, chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện
ma túy tại cộng đồng được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp đáp ứng
yêu cầu của Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ở Việt Nam đến năm 2020.
+ Xây dựng được ít nhất 4 mô hình cai nghiện phục hồi
cho người nghiện ma túy phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của 4 vùng kinh tế,
xã hội khác nhau (khu vực Tây Bắc và Tây nguyên; khu vực biên giới; khu vực
thành phố và khu vực đồng bằng).
- Nhiệm vụ
+ Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn định mức kinh tế
- kỹ thuật của các loại hình cơ sở cai nghiện ma túy, điểm tư vấn chăm sóc, hỗ
trợ điều trị nghiện ma túy theo Đề án Đổi mới công tác cai nghiện.
+ Rà soát, đầu tư, nâng cấp, chuyển đổi các cơ sở
cai nghiện ma túy theo Quyết định số 2596/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 12 năm 2013 về việc phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện
ma túy ở Việt Nam đến năm 2020; Nghị quyết số 98/NQ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng,
chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới và Quyết định số 1640/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2016 phê duyệt
quy hoạch mạng lưới cơ sở cai nghiện ma túy đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030, bao gồm:
Rà soát, đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các cơ sở
cai nghiện ma túy đã được phê duyệt đầu tư nhưng chưa hoàn thiện, cơ sở cai
nghiện bị xuống cấp, những cơ sở cai nghiện thực hiện chuyển đổi và các điểm tư
vấn chăm sóc, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy.
Đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện phục vụ
công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện và các điểm tư vấn chăm
sóc, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy theo Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma
túy.
+ Nghiên cứu, xây dựng các mô hình thí điểm điều trị,
cai nghiện ma túy: Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của từng nhóm người nghiện
ma túy ở Việt Nam; nghiên cứu, thí điểm áp dụng các mô hình can thiệp sớm, dự
phòng nghiện ma túy; điều trị, cai nghiện có hiệu quả trên thế giới (ưu tiên
các nước trong khu vực có nhiều nét tương đồng); xây dựng và tổ chức thực hiện
thí điểm các mô hình cai nghiện phục hồi phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội
các vùng miền; nghiên cứu, xây dựng các mô hình tổ chức học nghề đặc thù cho
người nghiện ma túy, mô hình hướng dẫn tìm việc làm, lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh kết nối giới thiệu việc làm cho người nghiện ma túy, người sau cai nghiện;
kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và nhân rộng mô hình cai nghiện ma túy, dạy
nghề, tạo việc làm cho người nghiện và người sau cai nghiện ma túy.
+ Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức,
nhân viên và cộng tác viên, đồng đẳng viên: Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện
chuẩn đầu ra và hoàn thiện chương trình đào tạo chuẩn hóa cán bộ làm công tác
tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy; đào tạo thạc sỹ về tư vấn điều trị nghiện
ma túy phù hợp với nhu cầu hội nhập quốc tế, đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo
của các nước trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về tư vấn điều
trị nghiện ma túy; xây dựng và hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo các kỹ
năng tư vấn, điều trị nghiện ma túy.
+ Xây dựng dự án ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý công tác cai nghiện ma túy (xây dựng cơ sở dữ liệu; hệ thống thông tin
quản lý; dịch vụ công trực tuyến; đào tạo về tư vấn, điều trị, cai nghiện trực
tuyến...).
+ Truyền thông, nâng cao nhận thức: Truyền thông,
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị
trí của công tác dự phòng, điều trị, cai nghiện ma túy; tổ chức tuyên truyền
các mô hình xã, phường làm tốt công tác cai nghiện; các điển hình cai nghiện
thành công; tình nguyện viên, các cá nhân, tổ chức xã hội giúp đỡ người nghiện
ma túy, người sau cai nghiện hòa nhập cộng đồng.
+ Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và giám sát chương
trình cai nghiên ma túy: Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và giám sát thực hiện
các chính sách, Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy; quy hoạch mạng lưới
cơ sở cai nghiện ma túy và khuyến nghị giải pháp cơ chế chính sách phát triển hệ
thống cơ sở cai nghiện ma túy.
+ Tổ chức ứng dụng, triển khai nhân rộng các loại
thuốc hỗ trợ cai nghiện và các phương pháp cai nghiện của Việt Nam vào công tác
cai nghiện ma túy.
+ Nghiên cứu, đề xuất chính sách đặc thù cho cán bộ
quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác cai nghiện ma túy và cơ chế quản lý học
viên tại các cơ sở cai nghiện có chức năng cai nghiện bắt buộc.
+ Nghiên cứu, triển khai mô hình trợ giúp pháp lý,
trợ giúp xã hội theo mô hình “Tiền xét xử”, phối hợp với Tòa án nhân dân tối
cao xây dựng và triển khai thí điểm, từng bước nhân rộng mô hình Tòa hỗ trợ cai
nghiện ma túy (Tòa ma túy).
+ Huy động, hỗ trợ và tạo điều kiện cho các tổ chức,
cá nhân tham gia vào công tác dự phòng nghiện, cai nghiện ma túy và hỗ trợ sau
cai.
+ Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác
cai nghiện ma túy tại các địa phương.
3. Bộ Y tế
a) Nghiên cứu và ứng dụng các thuốc, phương pháp y
học và phác đồ điều trị dùng trong cai nghiện, điều trị nghiện ma túy, đặc biệt
là ma túy tổng hợp và các chất hướng thần mới.
b) Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ cho cán bộ có thẩm
quyền xác định tình trạng nghiện ma túy; cán bộ làm công tác điều trị cắt cơn,
giải độc, trị liệu, hồi phục cho người tham gia cai nghiện.
c) Chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình điều
trị thay thế bằng thuốc Methadone.
d) Thí điểm và từng bước mở rộng chương trình điều
trị phục hồi cho bệnh nhân điều trị thay thế bằng thuốc Methadone.
đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
và công tác điều trị nghiện ma túy.
e) Tham gia xây dựng, phê duyệt, quản lý và tổ chức
triển khai thực hiện nội dung, nhiệm vụ các Đề án, Dự án liên quan của Chương
trình.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo công tác thông tin, truyền thông và giáo
dục phòng, chống ma túy theo nội dung Chương trình.
b) Chỉ đạo phối hợp, lồng ghép đồng bộ công tác
truyền thông phòng, chống ma túy với truyền thông về các chương trình kinh tế -
xã hội khác trên phạm vi toàn quốc.
c) Chủ trì xây dựng, phê duyệt, quản lý và tổ chức
triển khai thực hiện Đề án “Truyền thông về phòng, chống ma túy trên các phương
tiện thông tin đại chúng”.
- Mục tiêu
+ Đến năm 2018, đạt 75% và năm 2020 đạt 100% xã,
phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) nhận và triển khai tài liệu hướng dẫn thực
hiện chính sách pháp luật, tài liệu truyền thông thay đổi hành vi về phòng, chống
ma túy.
+ Đến năm 2020, ít nhất 30% số xã thuộc địa bàn trọng
điểm có mô hình chuyên sâu về phòng, chống ma túy và 50% số xã trên toàn quốc
có mô hình lồng ghép về phòng, chống ma túy.
+ Từ năm 2017, thông tin về phòng, chống ma túy được
đăng tải trên các cơ quan báo chí cấp Trung ương và cấp tỉnh thường xuyên, liên
tục.
+ Đến năm 2020, đạt 70% người dân tại các địa bàn
trọng điểm, tập trung vào nhóm tuổi có nguy cơ được tiếp cận các thông tin có
kiến thức pháp luật về phòng, chống ma túy và kỹ năng phòng, chống ma túy.
+ 100% phóng viên, các cơ quan thông tin đại chúng
theo dõi mảng pháp luật, xã hội có kiến thức, kỹ năng viết, đưa tin tuyên truyền,
giáo dục về phòng, chống ma túy.
- Nhiệm vụ
+ Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, hệ thống
thông tin cơ sở đa dạng hóa các hình thức, biện pháp tuyên truyền, đổi mới
phương pháp tuyên truyền theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng nhóm
người, văn hóa vùng, miền, địa phương.
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động thông
tin tuyên truyền phòng, chống ma túy; khen thưởng các cá nhân, tổ chức có thành
tích tốt trong công tác thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy.
+ Xây dựng các tiểu phẩm, ký sự, phóng sự, bài viết,
về phòng, chống ma túy; giáo dục kỹ năng giải quyết, ứng phó giúp cho người dân
nâng cao cảnh giác và tự bảo vệ mình; giới thiệu những kinh nghiệm hay, điển
hình tiên tiến trong công tác phòng, chống ma túy. Tổ chức lồng ghép tuyên truyền
phòng, chống ma túy với các hình thức văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù
hợp.
+ Biên tập, cung cấp tài liệu tuyên truyền phòng,
chống ma túy phát trên các phương tiện thông tin đại chúng.
+ Định hướng người sử dụng dịch vụ viễn thông, công
nghệ thông tin Internet bằng cách truyền tải các thông điệp, thông tin về
phòng, chống ma túy bằng nhiều hình thức khác nhau như: Đăng tải bài viết, khẩu
hiệu về phòng, chống ma túy trên trang thông tin cá nhân, mạng xã hội, điện thoại
di động để tăng cường hiệu quả truyền thông; đồng thời kiểm soát chặt chẽ, ngăn
chặn hoạt động mua bán ma túy trái phép trên mạng Internet và mạng xã hội.
+ Phối hợp với các tổ chức, cá nhân xây dựng các sản
phẩm truyền thông phòng, chống ma túy, đa dạng hóa công tác tuyên truyền.
+ Tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức về phòng,
chống ma túy cho các đối tượng là phóng viên các cơ quan báo chí, cán bộ các sở
Thông tin và Truyền thông, các phòng Văn hóa và Thông tin và các đài Phát thanh
ở cơ sở.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo triển khai các phần việc thuộc phạm vi
trách nhiệm nêu trong Chương trình; xây dựng kế hoạch chỉ đạo, phối hợp đồng bộ
công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao; lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy với phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và với các chương trình kinh tế -
xã hội khác do Bộ thực hiện trên cùng địa bàn triển khai.
b) Chủ trì xây dựng, phê duyệt, quản lý và tổ chức
triển khai thực hiện Đề án “Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về
phòng, chống ma túy thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao tại các
địa phương trọng điểm về ma túy”.
- Mục tiêu
Nâng cao nhận thức về phòng, chống ma túy của nhân
dân ở các địa bàn thuộc các tỉnh có trên 1.000 người nghiện ma túy trở lên, hướng
tới:
+ 100% các thiết chế văn hóa cơ sở tổ chức hoạt động
tuyên truyền phòng, chống ma túy.
+ 100% đội chiếu bóng lưu động, đội tuyên truyền
văn hóa, văn nghệ lưu động tiến hành các hoạt động tuyên truyền về phòng, chống
ma túy.
- Nhiệm vụ
Sản xuất sản phẩm truyền thông; tổ chức các sự kiện
định hướng tuyên truyền phòng, chống ma túy góp phần tạo nên không khí ra quân
đồng bộ trong cả nước và nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn dân về phòng, chống
ma túy, cụ thể:
+ Tổ chức các cuộc thi sáng tác tạo nguồn sản phẩm
tuyên truyền có nội dung mang tính định hướng, có chất lượng nghệ thuật cao để
làm tài liệu hướng dẫn công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho các địa
phương.
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền phòng, chống
ma túy tại các thiết chế văn hóa, các điểm công cộng dưới các hình thức: Nói
chuyện chuyên đề; mít-tinh; giao lưu văn hóa; thi đấu thể thao với chủ đề “Thể
thao đẩy lùi ma túy”.
+ Cung cấp và cập nhật nội dung, nâng cao kỹ năng tuyên
truyền phòng, chống ma túy cho cán bộ làm công tác văn hóa ở cơ sở; chỉ đạo các
đội chiếu bóng lưu động lồng ghép chiếu các phim, phóng sự tài liệu tuyên truyền
về phòng, chống ma túy.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo thống nhất và đồng bộ công tác phòng, chống
ma túy trong trường học, đảm bảo chương trình giáo dục phòng, chống ma túy phù
hợp trong tất cả các cấp học, bậc học.
b) Chủ trì xây dựng, phê duyệt, quản lý và tổ chức
triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường năng lực phòng, chống ma túy trong trường
học tại các khu vực phức tạp về tệ nạn ma túy”.
- Mục tiêu
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của học sinh,
sinh viên và cán bộ, giáo viên về công tác phòng ngừa, đấu tranh với tệ nạn ma
túy; ngăn chặn không để tệ nạn ma túy xâm nhập vào trường học, đặc biệt là các
trường học thuộc khu vực phức tạp về tệ nạn ma túy (theo quy định tại Quyết định
3122/2010/QĐ-BCA, ngày 09/8/2010 của Bộ Trưởng
Bộ Công an và Hướng dẫn số 279/C47-P7 ngày 21/3/2014 của Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy - Bộ Công an), tiến tới:
+ 100% học sinh, sinh viên và cán bộ, giáo viên các
trường học trên địa bàn phức tạp về tệ nạn ma túy được tuyên truyền, giáo dục về
tác hại của tệ nạn ma túy và được trang bị kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, phát
hiện, đấu tranh với tệ nạn ma túy.
+ 100% trường học trên địa bàn đạt tiêu chí “Trường
học không có ma túy”.
- Nhiệm vụ
+ Tổ chức đánh giá thực trạng tình hình học sinh,
sinh viên và cán bộ, giáo viên liên quan đến tệ nạn ma túy và công tác phòng,
chống ma túy tại các trường học thuộc khu vực phức tạp về ma túy.
+ Xây dựng, hỗ trợ phương tiện, thiết bị, kinh phí
để duy trì hoạt động hiệu quả của Câu lạc bộ “Tuổi trẻ phòng, chống ma túy”.
+ Tổ chức tuyên truyền, giáo dục trực tiếp về
phòng, chống ma túy trong trường học.
+ Rà soát, bổ sung nội dung giáo dục phòng, chống
ma túy trong chương trình chính khóa; tăng cường tài liệu tuyên truyền giáo dục
ngoại khóa ở các cấp học, trình độ đào tạo.
+ Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tuyên
truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy cho đội ngũ cán bộ ngành giáo dục trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ này.
+ Thí điểm thử ma túy nhanh trong học sinh, sinh
viên tại một số trường.
7. Bộ Quốc phòng
a) Chỉ đạo các đơn vị phòng, chống ma túy của Bộ đội
Biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp chặt chẽ với các lực lượng liên quan thuộc
Công an, Hải quan thực hiện có hiệu quả các nội dung Chương trình; tham gia
tuyên truyền, kiểm soát về phòng, chống ma túy; tăng cường hợp tác quốc tế qua
biên giới và đấu tranh chống tội phạm ma túy; tổ chức cho các cơ sở y tế trong
quân đội trên địa bàn biên giới tham gia cai nghiện ma túy với phương châm
“quân dân y” kết hợp.
b) Chủ trì, tham gia xây dựng, phê duyệt, đề xuất
phối hợp, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện nội dung Dự án “Tăng cường lực
lượng; nâng cao năng lực; sửa chữa, trang bị, nâng cấp phương tiện chuyên dụng
cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy thuộc Bộ Quốc phòng”.
- Mục tiêu
+ Nâng tỷ lệ phát hiện, bắt giữ các vụ án về ma túy
tại khu vực biên giới và trên biển do các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống
ma túy thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện lên 10% so với năm trước.
+ Tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống ma túy cho
100% cán bộ, chiến sỹ và đồng bào dân tộc thiểu số tại địa bàn biên giới, hải đảo.
+ Quản lý 100% người nghiện ma túy tại địa bàn biên
giới.
+ Tăng cường hợp tác quốc tế, phối hợp chặt chẽ với
lực lượng chức năng của Trung Quốc, Lào, Campuchia trong đấu tranh phòng, chống
ma túy; xác định và triệt phá 60% số vụ phạm tội về ma túy lớn từ ngoại biên.
+ Ngăn chặn triệt để các nhóm vũ trang vận chuyển
trái phép ma túy qua biên giới.
- Nhiệm vụ
+ Tăng cường lực lượng chuyên trách phòng, chống ma
túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển tại các Phòng, Đội, Trạm, Hải đoàn,
Hải đội, Đoàn và Cụm đặc nhiệm phòng, chống ma túy Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh
Vùng Cảnh sát biển.
+ Bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống ma
túy cho cán bộ chuyên trách phòng, chống ma túy.
+ Trang cấp, nâng cấp, sửa chữa các phương tiện phục
vụ nhiệm vụ phòng, chống ma túy cho các cơ quan chức năng.
8. Bộ Công Thương
a) Chỉ đạo các lực lượng chức năng phối hợp với các
đơn vị liên quan của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải
quan) xây dựng các kế hoạch kiểm soát việc nhập khẩu, xuất khẩu và quá cảnh tiền
chất theo quy định hiện hành.
b) Theo dõi, quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc bảo
quản, sử dụng các hóa chất là tiền chất trong nước.
9. Văn phòng Chính phủ
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ,
ngành liên quan giúp Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn
ma túy, mại dâm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện
Chương trình.
b) Giúp Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng,
chống tệ nạn ma túy, mại dâm chỉ đạo phối hợp liên ngành về phòng, chống ma
túy.
10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất Thủ
tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho các dự án phòng, chống ma
túy đã được phê duyệt theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020, phù hợp
khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
b) Thông báo cho Cơ quan quản lý và các Cơ quan thực
hiện Chương trình xây dựng kế hoạch hàng năm phù hợp với khả năng cân đối của
ngân sách và nhiệm vụ được giao.
11. Bộ Tài chính
a) Tham gia với Bộ Công an - Cơ quan quản lý Chương
trình trong việc phân bổ kinh phí của Chương trình theo nhiệm vụ và mục tiêu.
b) Tổng hợp phương án phân bổ kinh phí thực hiện
Chương trình vào dự toán ngân sách hàng năm của các bộ, ngành, địa phương; tổng
hợp, cấp phát kinh phí thực hiện Chương trình sau khi được phê duyệt.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc
quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.
d) Tham gia tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
tình hình sử dụng kinh phí Chương trình.
12. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ
Có trách nhiệm tham gia xây dựng, triển khai thực
hiện nội dung Chương trình trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
13. Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam
Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng,
phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Phòng, chống ma túy
cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất”.
- Mục tiêu
+ Đến năm 2020, 70% bộ phận công nhân lao động khu
công nghiệp hiểu biết đầy đủ về nhiệm vụ phòng, chống ma túy, tệ nạn xã hội và
trách nhiệm của mình trong công tác phòng, chống ma túy.
+ Hàng năm, có 80% trở lên số cơ quan, đơn vị tại
các khu công nghiệp, khu chế xuất phối hợp với lực lượng công an xây dựng mô
hình an toàn về an ninh trật tự.
- Nhiệm vụ
+ Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chương
trình phòng, chống ma túy trong công nhân lao động các khu công nghiệp, khu chế
xuất đến năm 2020. Triển khai thực hiện kế hoạch Liên tịch phòng, chống ma túy
giữa các cấp Công đoàn với Công an cùng cấp trên địa bàn.
+ Triển khai cho đoàn viên công đoàn và công nhân,
viên chức lao động ký cam kết không vi phạm tệ nạn ma túy và các tệ nạn xã hội
khác.
+ Triển khai các hoạt động thông tin giáo dục truyền
thông chuyển đổi hành vi cho cán bộ, công nhân viên chức lao động về phòng, chống
ma túy và tệ nạn xã hội; hoạt động truyền thông trực tiếp, truyền thông tổ
nhóm; xây dựng và cấp phát tài liệu truyền thông về phòng, chống ma túy và tệ nạn
xã hội đến công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
+ Phối hợp Bộ Công an xây dựng phong trào toàn dân
bảo vệ an ninh tổ quốc trong các cơ quan, doanh nghiệp, làm trong sạch môi trường
làm việc và địa bàn công tác của đơn vị, tuyên truyền và tổ chức kiểm tra đánh
giá thực trạng tình hình an ninh trật tự tại các khu công nghiệp.
+ Xây dựng mô hình, nhân điển hình tiên tiến trong
công tác phòng, chống ma túy tại các khu công nghiệp, khu chế xuất; tổ chức sơ
kết, tổng kết rút kinh nghiệm, nhân rộng mô hình có hiệu quả cao, nghiên cứu
xây dựng những mô hình mới phù hợp với tình hình đặc điểm từng địa bàn.
14. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
a) Tham gia thực hiện Chương trình phòng, chống ma
túy gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh” và các phong trào của các tổ chức thành viên trên địa bàn dân cư.
b) Phối hợp kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng,
chống ma túy tại cộng đồng theo nội dung của Chương trình.
15. Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch, trong đó xác định chỉ tiêu, mục
tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hằng năm và cả giai đoạn gửi Bộ Công an, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp chung.
b) Thống nhất quản lý, huy động và lồng ghép các
nguồn lực; tổ chức điều hành, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương
trình, dự án trên địa bàn. Bố trí kinh phí địa phương thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống ma túy theo nội dung được phân công.
c) Thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các
chương trình, dự án liên quan lĩnh vực phòng, chống ma túy do địa phương quản
lý theo quy định.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện; xây dựng
báo cáo với Bộ Công an - Cơ quan quản lý Chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính về tình hình thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ của Chương
trình thuộc thẩm quyền quản lý theo nội dung, biểu mẫu và thời gian đúng quy định.
16. Đề nghị Viện kiểm sát nhân
dân tối cao và Tòa án nhân tối cao
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các Quy chế,
Chương trình, Kế hoạch phối hợp công tác với Chính phủ và các bộ, ngành, địa
phương liên quan trong phòng, chống ma túy.
b) Chỉ đạo các bộ phận trực thuộc có trách nhiệm phối
hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công an trong xây dựng, triển khai thực
hiện Dự án “Hỗ trợ, nâng cao năng lực phòng, chống ma túy cho các lực lượng
chuyên trách của Bộ Công an; các đơn vị thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy
của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) và nâng cao năng lực xử lý
án về ma túy của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp”.
c) Nghiên cứu, tổ chức thực hiện thí điểm mô hình
“Tòa ma túy”.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống
tệ nạn ma túy, mại dâm có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện
Chương trình này.
2. Các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện có
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình; tổ chức xây dựng
và phối hợp triển khai các Dự án, Đề án của Chương trình. Định kỳ (6 tháng và
hàng năm), sơ kết giữa kỳ (năm 2018) và tổng kết có báo cáo về Bộ Công an để tập
hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Công an chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc,
giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình; xây dựng báo cáo kết
quả thực hiện; kịp thời báo cáo đề xuất điều chỉnh các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình cho phù hợp với tình hình thực tế; tham mưu Chính phủ tổ chức tổng
kết thực hiện Chương trình vào năm 2020 và đề xuất nhiệm vụ thời gian tiếp
theo.
4. Kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm: Kinh
phí Trung ương cấp cho Chương trình mục tiêu “Đảm bảo trật tự an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống tội phạm và ma túy” của Bộ Công an
và Chương trình mục tiêu “Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội” của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội; kinh phí sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo, được
bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các bộ, ngành Trung ương chủ trì các
Đề án, Dự án trên cơ sở được phê duyệt; kinh phí thực hiện ở địa phương do ngân
sách địa phương bố trí và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định hiện
hành./.