|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2085/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU
SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội
về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 539/NQ-UBTVQH13 ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát
việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ
về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 đến 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã
hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Tập trung giải quyết những vấn đề khó khăn, bức xúc
nhất về đời sống, sản xuất; từng bước cải
thiện và nâng cao điều kiện sống cho hộ
dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn; góp phần giảm nghèo bền
vững, giảm dần chênh lệch trong phát triển
giữa vùng dân tộc thiểu số và miền núi với các vùng khác trong cả nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc thiểu
số và miền núi từ 3% đến 4%/năm; hộ nghèo được xác định theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai
đoạn 2016- 2020;
- Giải quyết đất sản xuất, chuyển đổi nghề cho trên
80% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn
thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ
dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc biệt khó khăn;
- Hoàn thành các dự án định canh định cư tập trung
theo kế hoạch được duyệt để tiếp tục bố trí sắp xếp dân cư nhằm ổn định đời sống,
phát triển sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư còn lại
theo Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng
8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
- Tạo điều kiện thuận lợi để hộ dân tộc thiểu số
nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển
sản xuất.
2. Phạm vi: Chính sách này được thực hiện ở vùng
dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Hỗ trợ trực
tiếp đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản
đặc biệt khó khăn. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; các hộ được hỗ
trợ phải sử dụng vốn đúng mục đích.
2. Giao quyền chủ động cho các địa phương, tăng cường
sự tham gia của người dân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính
sách.
3. Bố trí vốn theo các quy định của chính sách và
khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
Điều 3. Nội dung chính sách đặc thù
1. Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt phân tán cho hộ dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực
III, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
a) Đối tượng: Hộ dân tộc thiểu
số nghèo và hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn sinh sống bằng
nghề nông, lâm nghiệp thiếu đất ở, đất sản xuất theo mức bình quân của địa
phương, thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
phân tán.
b) Nội dung chính sách:
- Hỗ trợ đất ở: Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động bố trí ngân sách, tạo quỹ
đất để giao đất cho các hộ làm nhà ở. Mức giao đất ở cho hộ do Ủy ban nhân, dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định phù hợp với thực tế của địa
phương.
- Hỗ trợ đất sản xuất:
Hộ chưa có đất sản xuất nếu có nhu cầu thì được
chính quyền địa phương trực tiếp giao đất hoặc hỗ trợ trực tiếp bằng tiền tối
đa 15 triệu đồng/hộ từ ngân sách nhà nước và được vay vốn tại Ngân hàng Chính
sách xã hội quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này để tạo quỹ đất sản xuất.
Trường hợp chính quyền địa phương không bố trí được
đất sản xuất thì hộ chưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất được hỗ trợ chuyển đổi nghề từ ngân sách nhà nước bằng
tiền tối đa 05 triệu đồng/hộ và vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội quy định
tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này để làm dịch vụ hoặc làm nghề khác tăng thu nhập.
Các đối tượng nêu trên chỉ được thụ hưởng một trong
hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ chuyển đổi nghề.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt: Hộ
dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn
thiếu nước sinh hoạt được hỗ trợ bình quân 1,5 triệu đồng/hộ để tạo nguồn nước
phục vụ sinh hoạt.
2. Bố trí sắp xếp ổn định dân
cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư
Tiếp tục thực hiện chính sách, kế hoạch định canh,
định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007, Quyết định
số 1342/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2009 và
Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6
năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ:
a) Tiếp tục đầu tư các công trình theo kế hoạch được
duyệt tại các điểm định canh, định cư tập trung;
b) Bố trí vốn thanh toán cho các công trình hạ tầng
tại các điểm định canh, định cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếu vốn;
c) Chi trả các khoản hỗ
trợ theo quy định tại Quyết định số
33/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ.
3. Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu
đãi
a) Đối tượng:
- Hộ thiếu đất sản xuất quy định tại điểm a khoản 1
Điều 3 của Quyết định này;
- Hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại các xã khu
vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
b) Phương thức cho vay: Thực hiện theo Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; mục
đích vay: Tạo quỹ đất sản xuất, làm dịch vụ hoặc làm nghề khác để tăng thu nhập,
giảm nghèo bền vững; định mức vay: Không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối
với hộ nghèo trong từng thời kỳ; thời hạn vay tối đa là 10 năm; lãi suất cho
vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời
kỳ; Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay và có thể ủy thác một số nội
dung công việc cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. Hộ được vay vốn là
thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn.
c) Xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ và xử lý rủi ro
- Đến hạn trả nợ, nếu hộ được vay vốn chưa thoát nghèo và đang gặp khó khăn tạm thời chưa có nguồn trả nợ thì được xem xét kéo
dài thời gian trả nợ tối đa không quá 5 năm; nếu hộ được vay vốn đã thoát nghèo thì phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ,
trường hợp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng
lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
- Đối với các hộ được vay vốn gặp rủi ro do thiên
tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các khó khăn bất khả kháng khác không trả được nợ
thì được xử lý rủi ro theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế
xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
d) Đối tượng được vay với các nội dung theo Quyết định
này không phải dùng tài sản để đảm bảo tiền vay, được miễn lệ phí làm thủ tục
hành chính trong việc vay vốn.
đ) Đối với những hộ đã được hưởng chính sách theo
Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9
năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với
chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai
đoạn 2015 - 2020 thì không được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất và vay vốn
ưu đãi theo Quyết định này.
Điều 4. Các bước xác định đối tượng thụ hưởng chính sách
1. Trưởng thôn tổ chức họp thôn (có sự tham gia của
ít nhất 2/3 số hộ gia đình trong thôn)
thông báo về nội dung chính sách quy định tại quyết
định này và tiến hành bình xét công khai; lập hồ sơ bình xét (bao gồm
biên bản họp bình xét và danh sách theo thứ tự ưu tiên những hộ thuộc gia đình
chính sách, những hộ có hoàn cảnh khó khăn hơn) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Ủy ban
nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ của các
thôn; tổ chức kiểm tra quy trình bình xét ở thôn; lập danh sách theo thứ tự ưu
tiên có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; lập 02 bộ hồ sơ (bao gồm văn bản đề nghị hưởng chính sách và danh
sách hộ được thụ hưởng chính sách), 01 bộ gửi cơ quan làm công tác dân tộc cấp
huyện và 01 bộ niêm yết công khai tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã.
3. Cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện tham mưu
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp nhu cầu của các xã, lập hồ sơ (bao gồm
văn bản đề nghị hưởng chính sách và danh sách các hộ hưởng chính sách của từng
xã chi tiết đến từng thôn, từng hộ gia đình) gửi Cơ quan làm công tác dân tộc cấp
tỉnh.
4. Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh tổng hợp,
tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập
Đề án gửi Ủy
ban Dân tộc thẩm tra trước khi phê duyệt. Hồ sơ hợp lệ (bao gồm dự thảo
đề án, bản thuyết minh các nội dung của đề án, các phụ lục kèm theo và văn bản
xin ý kiến) được lập thành 04 bộ gửi Ủy ban
Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và lưu tại cơ quan làm công tác
dân tộc cấp tỉnh 01 bộ.
5. Sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Ủy ban Dân tộc, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh, phê duyệt Đề án và giao cho các cơ
quan liên quan tổ chức thực hiện.
Điều 5. Nguồn vốn và cơ chế thực hiện
1. Nguồn vốn
a) Ngân sách địa phương bố trí kinh phí để thực hiện
chính sách hỗ trợ đất ở; ngân sách trung ương bố trí trong kế hoạch trung hạn giai
đoạn 2016 - 2020 hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện các chính
sách còn lại.
b) Nguồn cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí quản
lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội do ngân sách trung ương bảo đảm.
c) Lồng ghép với nguồn vốn của các chương trình mục
tiêu quốc gia, các chương trình mục tiêu và chính sách khác.
2. Cơ chế thực hiện
a) Các địa phương
tổ chức rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng, lập và phê duyệt Đề án thực hiện
chính sách; gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp
nhu cầu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Hằng năm bố trí ngân sách trung ương và địa
phương để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định này.
c) Đối tượng thụ hưởng chính sách này vẫn được thực
hiện các chính sách khác hiện hành trên địa bàn trừ đối tượng quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 của Quyết định này.
d) Những địa phương tự cân đối được ngân sách căn cứ
vào nội dung, cơ chế chính sách của Quyết định này có thể bố trí nguồn lực để
thực hiện chính sách với định mức cao hơn cho phù hợp với thực tế của địa
phương.
đ) Trường hợp
đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì chỉ được hưởng
chính sách cao nhất.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các bộ, ngành trung ương
a) Ủy ban Dân
tộc chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ,
ngành liên quan tổng hợp nhu cầu, kế hoạch
và hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng kết, đánh giá, báo
cáo việc thực hiện chính sách;
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc bố
trí vốn đầu tư cho các địa phương, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí quản
lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 -
2020 và hằng năm, trình cấp có thẩm quyền theo quy định;
c) Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế
quản lý tài chính thực hiện chính sách; chủ trì bố trí kinh phí thường xuyên hằng
năm; thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí quản lý cho Ngân hàng
Chính sách xã hội theo quy định;
d) Ngân hàng Chính sách xã hội
hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay theo quy định đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ
thực hiện; căn cứ vào nhu cầu vốn đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch cho vay
hằng năm và cả giai đoạn, định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi
Ủy ban Dân tộc tổng hợp;
đ) Các bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ các địa
phương thực hiện có hiệu quả các chính sách quy định tại Quyết định này;
e) Đề nghị Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp
hội tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên và toàn dân hưởng ứng, tham gia thực
hiện có hiệu quả chính sách này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc
lập kế hoạch, phê duyệt và tổ chức thực hiện chính sách theo Quyết định này tại
địa phương;
b) Hằng năm gửi kế hoạch triển khai và báo cáo kết
quả thực hiện để Ủy ban Dân tộc tổng hợp;
c) Giao cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh là cơ
quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quyết định;
d) Chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành phối hợp với các tổ chức liên quan ở địa
phương để triển khai thực hiện Quyết định;
đ) Chỉ đạo việc lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn thực
hiện các chính sách theo Quyết định này với các chương trình, dự án, các chính
sách khác trên địa bàn;
e) Chủ động bố trí ngân sách địa phương để thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc
hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, V.III (3b). KN 180
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|