|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1870/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh, ngày 21
tháng 7 năm 2026
|
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ
HỘI KHUYẾN HỌC TỈNH HÀ TĨNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn
cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động và quản lý hội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh Hà
Tĩnh tại Văn bản số 76/BC-HKH ngày 22/6/2026 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản
số 4156/SNV-XDCQ&TCBC ngày 15/7/2026 (sau khi có ý kiến của Sở Giáo dục và
Đào tạo tại Văn bản số 2401/SGDĐT-GDNN&GDTX ngày 09/7/2026).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh
Hà Tĩnh đã được Đại hội lần thứ VI, nhiệm kỳ 2026-2031 thông qua ngày 05 tháng
6 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Hội Khuyến học tỉnh Hà
Tĩnh và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm TT và XTHTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VX, NC2.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Nguyệt
|
ĐIỀU LỆ HỘI KHUYẾN HỌC TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số: 1870/QĐ-UBND ngày 21/7/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Khuyến học tỉnh Hà Tĩnh.
2. Hội Khuyến học tỉnh Hà Tĩnh không quy định biểu
tượng riêng, sử dụng chung biểu tượng của Hội Khuyến học Việt Nam.
Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Khuyến học tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là
Hội) là tổ chức xã hội, tập hợp các tổ chức, các lực lượng xã hội và công dân
Hà Tĩnh đang sinh sống ở trong nước và nước ngoài tâm huyết với sự nghiệp giáo
dục, khuyến học, khuyến tài, góp phần xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập
suốt đời; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều
3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản
riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 107, Phan Đình Phùng,
phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh.
Điện thoại: 02393859532
Email: [email protected]
Điều
4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
về lĩnh vực khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân
tỉnh, sự quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành khác có liên quan
về lĩnh vực hội hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều
5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Được hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ Đảng,
Nhà nước giao.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI
Điều
6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê
duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của
Hội. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội,
đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên
và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì
lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung
cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện
chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và
lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế,
chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực
hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn
đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của
pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để
thực hiện nhiệm vụ của Hội.
11. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn
thu từ các hoạt động dịch vụ, tư vấn và các hoạt động tạo nguồn thu theo quy
định của pháp luật để tự trang trải một phần kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn
tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm
vụ của Hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những
hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao.
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều
7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và
quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của hội và Điều lệ
Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm
phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục,
truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị
đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong
nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng
các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
4. Hội tổ chức hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục
đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội; chỉ đạo, quản lý chặt chẽ hoạt động của các
pháp nhân trực thuộc Hội; quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao, các
loại quỹ theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội;
chấp hành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan
chức năng
5. Tập hợp, phát triển hội viên, tổ chức, phối hợp
hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội và thực hiện đúng tôn chỉ,
mục đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động,
điều lệ, quy chế, quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội
viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội; quản lý
chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hội; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ
chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và
sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản
lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ
khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ
chủ tịch, phó chủ tịch, thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra,
thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Hội hoạt
động.
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý
và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức,
hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu,
Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư
phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội
viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính, biên bản các
cuộc họp ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được từ hội phí của hội viên và
các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
tỉnh; kinh phí được Nhà nước hỗ trợ đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do
Đảng, Nhà nước giao phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hội,
không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế,
phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của
pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật
về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước
gửi cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
chính mà Hội hoạt động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chịu sự thanh tra,
kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan
tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
Hội.
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của ban chấp
hành, ban thường vụ, ban kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của
Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của
Hội và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt
động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội
vào cơ sở dữ liệu về Hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng
chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm, trong
đó phải xác định rõ chi tiết số lượng, khối lượng nhiệm vụ phần ngân sách nhà
nước hỗ trợ xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền được phân công theo dõi.
23. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội
viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam
có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự
nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên danh dự: Công dân, và các tổ chức có
đóng góp tích cực, hiệu quả cho sự phát triển của Hội, được Hội suy tôn là hội
viên danh dự
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: là công dân Việt
Nam hoặc tổ chức được thành lập hợp pháp có tâm huyết với sự nghiệp khuyến học,
khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tự nguyện tham gia Hội và tán thành Điều
lệ Hội và được Ban Chấp hành Hội công nhận.
Điều
9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh
vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ
trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến
với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ
quan, các chức danh lãnh đạo và Ban kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục
là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng
quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của
Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều
10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ Hội, quy định của
Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội;
đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội
trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy
định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định
của Hội.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục kết nạp hội viên: đối với cá nhân nếu có
nguyện vọng tham gia Hội thì làm đơn xin gia nhập Hội, báo cáo với tổ chức Hội
trực tiếp quản lý và đóng hội phí theo quy định.
2. Thẩm quyền kết nạp hội viên: Ban Chấp hành quy
định cụ thể về kết nạp hội viên và quyết định công nhận hội viên của Hội.
3. Thủ tục ra khỏi Hội:
a) Hội viên muốn xin ra khỏi Hội phải có đơn gửi
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ xem xét, quyết định;
b) Đối với uỷ viên Ban Chấp hành muốn xin ra khỏi
Hội phải có đơn gửi Ban Chấp hành và báo cáo tại cuộc họp Ban Chấp hành gần
nhất. Ban Chấp hành sẽ xem xét, quyết định;
c) Trước khi ra khỏi Hội, uỷ viên Ban Chấp hành và
hội viên phải tiến hành bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính mà mình
phụ trách (nếu có) cho tổ chức, cá nhân được Ban Chấp hành uỷ nhiệm.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các ban chuyên môn.
6. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội
nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần.
Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy
viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính
thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ
chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể
hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên
chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu
tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo
cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự đại hội;
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội,
quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ
và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội;
d) Thông qua điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội
(nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ
hiện hành;
đ) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số
lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử,
ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;
g) Bầu Ban Chấp hành;
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội
(nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại
hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập
tán thành.
Điều
14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ
đại hội do đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ
cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại
hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội,
Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng
năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban
hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế
quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu
của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với
quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công
tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên
Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung
không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban
Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất
thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số
thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua
nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực
tuyến do Ban Chấp hành quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có
2/3 (hai phần ba) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có
thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành
được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành
biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành
ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết
hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc
lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều
15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và
các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp
hành quyết định, nhưng không quá 1/3 số lượng Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban
Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị
quyết đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban
Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp
Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo
nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ
chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp
hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất
thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số
thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua
nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực
tuyến do Ban Thường vụ quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có
2/3 (hai phần ba) thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có
thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ
được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ
biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành
ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết
hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc
lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều
16. Thường trực Hội
Thường trực Hội gồm Chủ tịch và Phó Chủ tịch chuyên
trách là cơ quan điều hành công việc hàng ngày của Hội.
Điều
17. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban
và ủy viên do Ban Chấp hành bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban
Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội,
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc hội, hội viên;
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới
tổ chức hội, hội viên, các tổ chức thuộc hội đã được quy định trong Quy chế
giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của Hội theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp
hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết
được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp
hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp,
Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của
Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều
18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp
luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội
do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối
của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án
tích;
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch cùng lúc 02 hội;
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ
quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động
chính của Hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo
quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội là cán bộ, công
chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp
có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm
quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động
chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết
Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo
chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn
bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều
hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó chủ
tịch Hội;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của Điều lệ Hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hội theo quy định của cấp
có thẩm quyền quản lý về Hội nhưng tối đa không quá 02 người;
5. Phó chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội
quy định, trên cơ sở tuân thủ nghiêm túc các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn
chức danh theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.
Phó Chủ tịch Hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều
hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội
phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch
Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm
trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn
thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn
xin từ chức vì lý do cá nhân;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi có
kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm
pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa
án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng
thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội
hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được
Chủ tịch Hội.
7. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại
đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong
các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp
luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hội, quy chế, quy định của Hội;
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi
phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở
lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP
NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều
19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và
giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật
về hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
20. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu trong trường hợp đổi tên, bị
chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định
của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động dịch vụ, tư vấn, đào tạo,
chuyển giao, liên kết và các hoạt động hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nhiệm
vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những
người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định
của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy
định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị,
phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội
do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp
luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện
theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và
Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì
hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là tài sản công thì việc
quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn
tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định
của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều
22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho
các hoạt động của Hội;
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp
nhập; hợp nhất, và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội
và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử
dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết
kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử
dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo
đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực
hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch
toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết
số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ
và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết
toán năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính theo quy định;
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên
quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc
thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Sở Tài chính và cơ quan
kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều
23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình
chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia,
tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt
động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo
quyết định chia Hội;
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ
về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp
nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài
chính của Hội được sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập;
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp
pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh
toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được
sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội
hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các hội hợp
nhất chấm dứt tồn tại, Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các hội
hợp nhất đang thực hiện;
b) Tài sản, tài chính của các hội hợp nhất không
được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị
đình chỉ hoạt động có thời hạn: Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời
hạn, Hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường
trực giúp việc Hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán,
thanh lý tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội và tiền thu được
do bán, thanh lý tài sản của hội được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Hội;
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các
quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng
lao động đã ký kết;
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài
sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại
của Hội do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách
cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân
sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện chuyển giao cho Sở Tài chính để thực hiện
xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Việc thu hồi con dấu của Hội:
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị
chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định
của pháp luật có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất
sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức,
thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
Điều
25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật;
vi phạm Điều lệ Hội, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi
hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền,
quy trình xem xét kỷ luật trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội
thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp
theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thành lập Hội phê duyệt.
Điều
27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Khuyến học tỉnh Hà Tĩnh gồm 8
Chương, 27 Điều đã được Đại hội đại biểu Hội Khuyến học tỉnh lần thứ VI, nhiệm
kỳ 2026 - 2031 thông qua ngày 05 tháng 6 năm 2026 và có hiệu lực thi hành theo
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội,
Ban Chấp hành Hội Khuyến học Hà Tĩnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực
hiện Điều lệ này./.