|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5821/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI DƯỢC HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1443/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc cho
phép hợp nhất các Hội quần chúng được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương,
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội quần chúng trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội Dược
học Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 04/HDH-CV ngày 17 tháng 3 năm 2026 và
đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 11831/TTr-SNV ngày 26 tháng 6
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Dược học Thành
phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 đã được Đại hội Hội Dược học Thành phố Hồ
Chí Minh thông qua ngày 17 tháng 3 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký. Các Quyết định phê duyệt Điều lệ Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh
(cũ), Hội Dược học tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Hội Y dược học tỉnh Bình Dương hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Hội Dược học Thành
phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Y tế;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/VTHM; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
ĐIỀU LỆ
HỘI DƯỢC
HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 5821/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Dược học
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh
City Pharmaceutical Association.
3. Tên viết tắt: HCPA.
4. Biểu tượng:

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh
(sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp, tự nguyện tham gia của
những người Dược sĩ và những cán bộ khoa học kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực
dược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Hội được thành lập nhằm tập hợp,
đoàn kết và kết nối hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con
dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở Hội đặt tại số 81 đường
Nguyễn Huệ, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành
phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực dược.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, sự quản lý nhà nước của Sở Y tế Thành
phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động chính của Hội và các ngành có liên quan
đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt
động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai,
minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và
Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH
NHIỆM CỦA HỘI
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ
Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích
hoạt động của Hội. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối
quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa
các hội viên vì lợi ích chung của Hội. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội
viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án,
đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư
vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp
dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
7. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ
chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ,
mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
8. Được tham gia ý kiến trong xây
dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối
với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được
tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo
quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực,
chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có
liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
10. Thu hội phí của hội viên và hoạt
động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự
trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản lý và sử
dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động,
chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí
đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết
phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội.
15. Quyền khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của
Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có
thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của
Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của
Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần
phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động
mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị
trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy
tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
4. Hội chịu sự quản lý nhà nước của
Sở Y tế về lĩnh vực hoạt động và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ
chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ
chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội và thực
hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến
lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội và bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và
Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho
Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp
nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có
liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu
trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội
theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm,
thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội
phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ
chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ
đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình
hình tổ chức, hoạt động của Hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) trước ngày 31 tháng
12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh
chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp
luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội
danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính
của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định
từ nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ
theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ
nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng,
nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hội,
không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội
phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh
bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê
theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy
định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ
quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về
việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng
cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài
sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến
nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội; quản lý và sử
dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo
đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt
động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ
liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng
bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội
viên
1. Hội viên của Hội gồm: hội viên
chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ
chức Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực hoạt động của Hội, có đủ tiêu chuẩn,
quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội,
có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: tổ chức, công
dân Việt Nam quan tâm đến lĩnh vực hoạt động của Hội, không đủ tiêu chuẩn trở
thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội,
có thể trở thành hội viên liên kết của Hội.
c) Hội viên danh dự: Những tổ chức,
công dân Việt Nam có uy tín, có đóng góp tích cực cho hoạt động Hội, tán thành
Điều lệ Hội, được mời làm hội viên danh dự của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
là công dân Việt Nam gồm: Dược sĩ đại học, Dược sĩ trên đại học, Dược sĩ trung
học hoặc cán bộ khoa học kỹ thuật khác đã và đang hoạt động trong lĩnh vực dược
và khoa học sức khỏe, sinh sống, học tập, lao động trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ
chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết
định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề
xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử,
bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định
của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định
của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy
không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết và hội viên
danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu
quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy
định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh
hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát
triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được
nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công
bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo
cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn
theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp
hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội
viên
a) Công dân, tổ chức có các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội phải làm đơn đăng
ký tham gia Hội theo mẫu.
b) Ban Chấp hành xem xét kết nạp hội
viên.
2. Thủ tục ra khỏi Hội
a) Hội viên bị xóa tư cách hội viên
thuộc một trong các trường hợp sau: có đơn xin ra khỏi Hội; hội viên không sinh
hoạt Hội từ 06 tháng trở lên; hội viên vi phạm Điều lệ hội, pháp luật Việt Nam.
b) Ban Chấp hành Hội xem xét, xóa tư
cách hội viên.
3. Ban Chấp hành ban hành Quy chế
quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội (nếu có).
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội
là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05
(năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai
phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng
số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất
thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại
hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai)
số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức
được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự
Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội,
quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng
kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm
điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo
luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục
sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất
(nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội;
biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của
Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của
Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại
hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại
hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các
quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính
thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh
đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức
của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên
Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban
Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị
quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa 02 (hai) kỳ Đại
hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập
Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch
công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy
của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm
tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử
dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến
nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc
đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội
phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm
đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban,
Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy
viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 10% (mười phần
trăm) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết
định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên đã được Đại
hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp
hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy
chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai)
lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 50% (năm
mươi phần trăm) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp
trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức
trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là
hợp lệ khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) thành viên Ban Chấp hành tham gia
dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của
Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành
viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán
thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của
Chủ tịch Hội.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Chấp
hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp
hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp
hành Hội bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ
tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên
Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban
Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai
thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết
định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa 02 (hai) kỳ họp Ban
Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định
triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức
thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức
thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy
chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ một năm họp 04
(bốn) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 50%
(năm mươi phần trăm) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ
chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai
hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là
hợp lệ khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự
họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của
Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành
viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán
thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của
Chủ tịch Hội.
đ) Giữa 02 (hai) kỳ họp, Ban Thường
vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường
vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu.
Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên. Số
lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ
của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban
Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội
viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản
ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân
liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội đã được quy định
trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của
Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường
vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp
không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm
tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế
do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa
02 (hai) kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn
bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội
trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ
tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch
Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ
trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực
Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá
02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ, công chức
trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực
hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn
bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hội là
cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu
phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản
lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch
Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước
cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh
vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt
động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ
Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban
Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường
vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc
chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho
một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành
Hội bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội. Số lượng Phó Chủ tịch Hội do
Đại hội quyết định. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ
đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch
Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và
Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội được
miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín
để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân
sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị
bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch
Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội
hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong thời
gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ công tác và cho phép
công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị
đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra, xét xử theo
quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của
Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể
hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công
tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều 18. Các tổ chức thuộc Hội
Văn phòng, các tổ chức, đơn vị trực
thuộc Hội được thành lập theo quyết định của Ban Thường vụ Hội, chịu sự quản lý
của Hội . Các tổ chức trực thuộc Hội hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ
Hội quyết định và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH,
SÁP NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định
của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi
tên, Hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn,
giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm
của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo
quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có)
cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ
của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà
nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương
tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách
đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù
hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi
khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở,
trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh
phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy
định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của
Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài
chính, kế toán và Điều lệ Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp
nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài
sản:
- Đối với tài sản của Hội là tài sản
công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về
tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình
thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện
theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ
được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi
chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được
giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy
chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai,
minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán,
về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm
toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế
toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn
bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ
kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên
quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh, theo
dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện
trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo
tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập
Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ
khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài
chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc
cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và
cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết
gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài
chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và
giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của
Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia
chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho
Hội mới theo quyết định chia Hội .
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện
quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động
của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của
Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác,
thì tài sản, tài chính của Hội được sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập .
b) Hội sáp nhập được hưởng các
quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang
thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của
Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội
mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích
hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch
vụ mà các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội
hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội
mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của
Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt
động có thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ
phận Thường vụ giúp việc Hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi
Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của
Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội
và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hội được thanh toán theo thứ tự
sau:
- Chi phí giải thể Hội.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi
việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của
pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập
thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả
khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có
của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ,
viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được
nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có), Hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan
tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên có
thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể
hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi
phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem
xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra
khỏi Hội tùy theo mức độ vi phạm.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất
thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể
thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Hội theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
được Đại hội thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính
thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện
đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Dược học Thành phố Hồ
Chí Minh gồm 08 (tám) chương, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội Hội Dược
học Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031 thông qua ngày 17 tháng 3 năm
2026 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội
và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Dược học Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.