|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 04/2023/QĐ-UBND Danh mục Lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa Quảng Trị
|
Số hiệu:
|
04/2023/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
10/02/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2023/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
10 tháng 02 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH DANH MỤC LĨNH VỰC VÀ ĐỊA BÀN KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
TRỊ, GIAI ĐOẠN 2023-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008
của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP
ngày 30/5/2008 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày
31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày
30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày
23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008;
Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh tại Công văn số 357/HĐND-VHXH ngày 02/12/2022;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 28/TTr-SKH-DN ngày 22/3/2022 và
Văn bản số 2349/SKH-DN ngày 04/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Lĩnh vực khuyến khích
xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023 2025
(Có Danh mục lĩnh vực chi tiết đính kèm)
Điều 2. Địa bàn ưu đãi xã hội
hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2023 - 2025
1. Địa bàn ưu đãi xã hội hóa mức 1: Thành phố Đông
Hà, thị xã Quảng Trị.
2. Địa bàn ưu đãi xã hội hóa mức 2: Nhóm các đô thị
loại V.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a. Chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, UBND huyện, thị
xã, thành phố và các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi,
bổ sung Danh mục lĩnh vực xã hội hóa và Chính sách khuyến khích xã hội hóa trên
địa bàn tỉnh theo định kỳ 03 (ba) năm một lần đảm bảo phù hợp quy định của pháp
luật.
b. Tham mưu áp dụng chính sách ưu đãi xã hội hóa đối
với từng dự án cụ thể trong chấp thuận chủ trương đầu tư (Ngoài khu công nghiệp,
khu kinh tế).
c. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 15/6 và ngày
15/12) tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các ưu đãi theo chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
trình UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a. Chủ trì và phối hợp với Sở Xây dựng và các sở,
ngành, địa phương liên quan xây dựng, trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đối với các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa; công bố công khai quy hoạch sử
dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa.
b. Tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn, công bố công khai
quy trình, thủ tục giải quyết việc giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện
xã hội hóa.
c. Tham mưu công tác hỗ trợ bồi thường và giải
phóng mặt bằng theo lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa trên địa bàn tỉnh.
d. Phối hợp với Cục Thuế Quảng Trị và các cơ quan
đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy
mô, tiêu chuẩn của các cơ sở xã hội hóa.
e. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 10/6 và ngày 10/12)
tổng hợp báo cáo tình hình cho thuê đất đối với các đối với cơ sở thực hiện xã
hội hóa gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình UBND tỉnh theo quy định.
3. Sở Xây dựng:
a. Chủ trì trong việc quản lý quy hoạch xây dựng; cấp
phép xây dựng công trình xã hội hóa theo quy định;
b. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương
liên quan đề xuất các vị trí để phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong
quá trình lập, thẩm định các quy hoạch xây dựng; Cung cấp các thông tin về quy
hoạch xây dựng liên quan đến các dự án xã hội hóa; Hướng dẫn các quy trình, hồ
sơ thủ tục về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng có liên quan đến các dự án xã hội
hóa;
c. Phối hợp với Cục Thuế Quảng Trị và các cơ quan
đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô,
tiêu chuẩn của các cơ sở xã hội hóa.
4. Các Sở chuyên ngành quản lý lĩnh vực xã hội hóa
(Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hóa, Thể thao
và Du Lịch, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp):
a. Là đầu mối tổng hợp, theo dõi các dự án thực hiện
xã hội hóa, đề xuất cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý
cần phải sửa đổi, bổ sung gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh.
b. Trên cơ sở quy định này xây dựng danh mục dự án
khuyến khích xã hội hóa cụ thể của ngành (mỗi dự án bao gồm các thông tin: sự cần
thiết kêu gọi xã hội hóa, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mức đầu tư, lộ
trình đầu tư, hình thức ưu đãi về đất đai, dự kiến kinh phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư, hỗ trợ khác...) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, bổ
sung danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa trình UBND tỉnh thông qua làm cơ sở cho
việc kêu gọi, xúc tiến đầu tư.
c. Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành
lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa;
d. Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai
thực hiện chính sách xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý. Hướng dẫn các cơ sở thực
hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thủ tục thực hiện, kiểm
tra giám sát hoạt động xã hội hóa;
đ. Xác định quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có thuộc
nhà nước quản lý có đủ điều kiện trình UBND tỉnh quyết định; thực hiện việc đầu
tư, cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới để cho các cơ sở xã hội hóa thuê trong từng
trường hợp cụ thể;
g. Định kỳ hàng quý, hàng năm, tổng hợp tình hình
thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ chuyên
ngành theo quy định, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng
hợp, theo dõi;
h. Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường
công tác thanh tra kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với
cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động theo đúng thẩm quyền quy định;
i. Phối hợp với Cục thuế Quảng Trị, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường
tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của
các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
c. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 10/6 và ngày
10/12) tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về
Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
5. Sở Tài chính.
a. Phối hợp với cơ quan chủ quản được giao quản lý
cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để có ý kiến về giá cho thuê và các nội
dung khác có liên quan.
b. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn
các cơ sở thực hiện xã hội hóa hoàn trả ngân sách nhà nước các khoản ưu đãi đối
với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí,
quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã
cam kết hoặc sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả.
c. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 10/6 và ngày
10/12) tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về
Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
6. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh.
a. Tham mưu áp dụng chính sách ưu đãi xã hội hóa đối
với từng dự án cụ thể trong chấp thuận chủ trương đầu tư trong khu công nghiệp,
khu kinh tế.
b. Phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố hỗ trợ
nhà đầu tư vào Khu công nghiệp, Khu Kinh tế tổ chức thực hiện công tác giải
phóng mặt bằng đối với các dự án xã hội hóa.
c. Hỗ trợ nhà đầu tư lập các hồ sơ, thủ tục có liên
quan đối với các dự án xã hội hóa trong khu kinh tế theo thẩm quyền đã được quy
định của pháp luật.
d. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 10/6 và ngày
10/12) tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các ưu đãi theo chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các dự án thực hiện tại địa bàn Khu công nghiệp, Khu
kinh tế gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình UBND tỉnh theo quy định.
7. Cục Thuế Quảng Trị.
a. Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội
hóa về quy trình, thủ tục thực hiện các chính sách ưu đãi và nghĩa vụ về thuế
theo quy định hiện hành của pháp luật.
b. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở
chuyên ngành và địa phương có liên quan tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng
các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của cơ sở thực hiện xã hội hóa tại
thời điểm dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động.
c. Xem xét, áp dụng các chính sách miễn, giảm tiền
thuê đất, thuế, phí đối với các cơ sở, dự án xã hội hóa đáp ứng các điều kiện
theo đúng quy định. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng
đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi, truy thu nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
d. Tổng hợp, báo cáo về số dự kiến thu nộp tiền
thuê đất, số liệu miễn, giảm tiền thuê đất, miễn giảm các loại thuế, phí đối với
các dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh của năm trước liền kề và các nội dung
khác có liên quan gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Tài chính theo quy định (trước ngày 10/6 và 10/12 hàng năm); đồng thời cập
nhật số liệu chính thức tại thời điểm hết kỳ báo cáo.
8. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
a. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa lập hồ
sơ, thủ tục vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín
dụng đầu tư của nhà nước.
b. Tổng hợp, báo cáo tình hình hỗ trợ tín dụng hoặc
hỗ trợ sau đầu tư cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa gửi về Sở Kế hoạch và Đầu
tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định (trước ngày
10/6 và 10/12 hàng năm).
9. Cục Hải quan Quảng Trị.
a. Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa quy
trình, thủ tục thực hiện chính sách ưu đãi và nghĩa vụ về thuế xuất, nhập khẩu
theo quy định hiện hành của pháp luật.
b. Tổng hợp, báo cáo tình hình miễn giảm, ưu đãi về
thuế xuất, nhập khẩu theo chính sách xã hội hóa tại Quyết định này gửi về Sở Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định (trước
ngày 10/6 và 10/12 hàng năm).
10. UBND các huyện, thị xã, thành phố.
a. Phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và
trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho nhu cầu xã hội hóa đối với
hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn
hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp, công bố công khai quy hoạch;
Căn cứ quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và
các quy hoạch khác có liên quan đề xuất danh mục thu hút đầu tư vào lĩnh vực xã
hội hóa tại địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
b. Chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để cho nhà đầu tư thuê đất
thực hiện các dự án xã hội hóa;
c. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các
cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn quản lý.
d. Định kỳ 6 tháng, năm (ngày 10/6 và ngày
10/12) tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý gửi về
Sở Kế hoạch và Đầu tư và sở chuyên ngành quản lý lĩnh vực xã hội hóa để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh.
11. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa.
a. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh phải
thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định
số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên
quan.
b. Định kỳ báo cáo tình hình đầu tư, hoạt động kinh
doanh gửi các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo
quy định của pháp luật (trước ngày 10/6 và 10/12 hàng năm).
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày
kể từ ngày ban hành.
2. Những nội dung khác liên quan đến chính sách
khuyến khích xã hội hóa mà không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo
các quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của
Chính phủ; Thông tư số 135/2008/TT-BTC; Thông tư số 156/2014/TT-BTC của Bộ Tài
chính và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế
hoạch và Đầu tư; Giáo dục và Đào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Tư pháp; Xây dựng;
Y tế; Cục trưởng Cục thuế Quảng Trị; Cục trưởng Cục Hải quan Quảng Trị; Giám đốc
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Thủ trưởng các đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Cục Thuế Quảng Trị;
- Cục Hải quan Quảng Trị;
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PVP, CV VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
LĨNH
VỰC KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2023-2025
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND ngày 10/02/2023 của UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT
|
Địa bàn
|
Lĩnh vực xã hội hóa
|
Loại hình
|
|
1
|
Thành phố Đông Hà
|
Giáo dục
|
Trường mầm non;
Trường tiểu học;
Trường trung học cơ sở.
|
|
Y tế
|
Bệnh viện đa khoa;
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa, thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và
video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Sân tập.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở xây dựng hệ thống
nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường;
Cơ sở hỏa táng, điện
táng.
|
|
2
|
Thị xã Quảng Trị
|
Giáo dục
|
Trường mầm non;
Trường tiểu học;
Trường trung học cơ sở.
|
|
Y tế
|
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc và
hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HTV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm
sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa,thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Cơ sở đào tạo, huấn luyện
vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao);
Sân thể thao, bao gồm:
Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng rổ, sân
bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao;
Nhà luyện tập thể thao;
Bể bơi.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở xây dựng hệ thống
nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường;
Cơ sở hỏa táng, điện
táng.
|
|
3
|
Huyện Triệu Phong
|
Giáo dục
|
Trường mầm non
|
|
Y tế
|
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa,thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở bảo tồn và hành nghề
truyền thống (các ngành nghề truyền thống của cư dân vùng ven biển);
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và
video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Cơ sở đào tạo, huấn luyện
vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao);
Sân thể thao, bao gồm:
Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng rổ, sân
bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao;
Nhà luyện tập thể thao;
Bể bơi.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở cung cấp nước sạch;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường.
|
|
4
|
Huyện Hải Lăng
|
Giáo dục
|
Trường mầm non;
Trường phổ thông có nhiều
cấp học
|
|
Dạy nghề
|
Cao đẳng nghề;
Trung cấp nghề.
|
|
Y tế
|
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa, thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở bảo tồn và hành
nghề truyền thống (các ngành nghề truyền thống của cư dân vùng ven biển);
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và
video;
Trung tâm văn hóa ngoài
công lập cấp xã;
Khu văn hóa đa năng
ngoài công lập;
Nhà văn hóa ngoài công
lập hoạt động ở nông thôn;
Nhà văn hóa ngoài công
lập hoạt động khu vực huyện;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Cơ sở đào tạo, huấn luyện
vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao);
Sân thể thao, bao gồm:
Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng rổ, sân
bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao;
Nhà luyện tập thể thao;
Bể bơi.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở cung cấp nước sạch;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường.
|
|
5
|
Huyện Gio Linh
|
Giáo dục
|
Trường mầm non
|
|
Y tế
|
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
phun hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học.
|
|
Văn hóa, thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở bảo tồn và hành
nghề truyền thống (các ngành nghề truyền thống của cư dân vùng ven biển);
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và
video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở cung cấp nước sạch;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường.
|
|
6
|
Huyện Vĩnh Linh
|
Giáo dục
|
Trường mầm non
|
|
Dạy nghề
|
Cao đẳng nghề;
Trung cấp nghề.
|
|
Y tế
|
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ tiêm
phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa, thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở bảo tồn và hành nghề
truyền thống (các ngành nghề truyền thống của cư dân vùng ven biển);
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và
video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Cơ sở đào tạo, huấn luyện
vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao);
Sân thể thao, bao gồm:
Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng rổ, sân
bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao;
Nhà luyện tập thể thao;
Bể bơi.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở cung cấp nước sạch;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường.
|
|
7
|
Huyện Cam Lộ
|
Y tế
|
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa, thể thao
|
Cơ sở chiếu phim và
video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Cơ sở đào tạo, huấn luyện
vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao);
Sân thể thao, bao gồm:
Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng rổ, sân
bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao;
Nhà luyện tập thể thao;
Bể bơi.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở cung cấp nước sạch;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường.
|
|
8
|
Huyện Đakrông
|
Giáo dục
|
Trường mầm non
|
|
Dạy nghề
|
Cao đẳng nghề;
Trung cấp nghề.
|
|
Y tế
|
Bệnh viện đa khoa;
Bệnh viện chuyên khoa;
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa,thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Cơ sở đào tạo, huấn luyện
vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao);
Sân thể thao, bao gồm:
Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng rổ, sân bóng
ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao;
Nhà luyện tập thể thao;
Bể bơi.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở cung cấp nước sạch;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường.
|
|
9
|
Huyện Hướng Hóa
|
Giáo dục
|
Trường mầm non.
|
|
Y tế
|
Bệnh viện đa khoa;
Bệnh viện chuyên khoa;
Trung tâm chăm sóc sức
khỏe và kế hoạch hóa gia đình;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
tiêm phòng ở ngoài;
Cơ sở tư vấn, chăm sóc
và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS; Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và các dịch
vụ trong phòng chống HIV/AIDS; Xét nghiệm HIV; Xét nghiệm thực hiện kỹ thuật
sinh học phân tử; Tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
xét nghiệm, kiểm nghiệm, vệ sinh an toàn thực phẩm;
Cơ sở cung cấp dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và sinh phẩm y tế; đánh giá sinh khả dụng và tương
đương sinh học;
Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;
Cơ sở trợ giúp trẻ em,
trung tâm công tác xã hội và cơ sở cai nghiện ma túy.
|
|
Văn hóa, thể thao
|
Bảo tàng ngoài công lập;
Cơ sở trình diễn/diễn
xướng dân gian;
Cơ sở chiếu phim và video;
Thư viện tư nhân có phục
vụ cộng đồng;
Sân thể thao, bao gồm:
Sân điền kinh, sân bóng đá, sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân bóng rổ, sân
bóng ném, sân tập, sân vận động, khu liên hợp thể thao;
Nhà luyện tập thể thao;
Bể bơi.
|
|
Môi trường
|
Cơ sở khắc phục sự cố
môi trường;
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở xử lý rác thải;
Cơ sở cung cấp nước sạch;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường;
Cơ sở sản xuất ứng dụng
sáng chế bảo vệ môi trường.
|
|
10
|
Huyện đảo Cồn Cỏ
|
Môi trường
|
Cơ sở thu gom, vận chuyển
rác thải;
Cơ sở quan trắc và phân
tích môi trường.
|
* Lĩnh vực giám
định tư pháp: Khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn toàn tỉnh.
Quyết định 04/2023/QĐ-UBND về quy định Danh mục Lĩnh vực và Địa bàn khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2023-2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 04/2023/QĐ-UBND ngày 10/02/2023 về quy định Danh mục Lĩnh vực và Địa bàn khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2023-2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2023
Ban hành:
09/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2022
Ban hành:
31/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2022
Ban hành:
03/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/07/2022
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
23/10/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2014
Ban hành:
16/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2014
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
2.286
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|