Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 156/2014/TT-BTC sửa đổi 135/2008/TT-BTC khuyến khích xã hội hoá giáo dục dạy nghề y tế thể thao

Số hiệu: 156/2014/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Hữu Chí
Ngày ban hành: 23/10/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 156/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 135/2008/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2008/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HOÁ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HOÁ, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 69/2008/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 59/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 135/2008/TT-BTC).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Mục I hướng dẫn về phạm vi, đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP) như sau:

“1. Phạm vi điều chỉnh

Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường, giám định tư pháp.”

2. Sửa đổi, bổ sung Mục IV hướng dẫn về cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất quy định tại Điều 5 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP) như sau:

“IV. Cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu tiên thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực xã hội hóa.

Căn cứ khả năng ngân sách, nhu cầu khuyến khích xã hội hóa và quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, ngành chủ quản), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc xây dựng mới một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa hoặc sử dụng quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có của đơn vị thuộc phạm vi quản lý để cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê có thời hạn.

2. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện ứng trước tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa quy định tại điểm 2 Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP thì số tiền thuê ứng trước được quy đổi ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa và được xác định theo công thức sau:

n

=

Số tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa đã ứng trước

Tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa phải nộp 01 năm

Trong đó:

- n: là số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa. Thời gian không tròn tháng thì thời gian trên 15 ngày được tính tròn thành 01 tháng.

- Tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa phải nộp 01 năm được xác định trên cơ sở diện tích thuê và giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa (đồng/m2/năm) theo nguyên tắc quy định tại Khoản 3 Mục này.

Sau khi hết thời gian đã hoàn thành nghĩa vụ về tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa nêu trên (n); giá thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại sau khi thỏa thuận với cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định lại giá cho thuê.

3. Giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa

3.1. Căn cứ vào từng khu vực, lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa phương được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2014/NĐ-CP; sau khi thỏa thuận với cơ sở thực hiện xã hội hóa và tính đến các yếu tố khuyến khích xã hội hóa tại địa phương; Bộ, ngành chủ quản (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) quyết định mức giá cho thuê cụ thể đối với cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa thuộc phạm vi quản lý trong khung giá thuê theo quy định tại điểm 3.2 Khoản này.

3.2. Khung giá thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa

Giá thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa được hình thành trên cơ sở giá thuê tài sản trên đất và tiền thuê đất (nếu có) sau khi đã được ưu đãi (miễn, giảm) theo quy định, cụ thể:

a) Về tiền thuê đất:

Tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP) sau khi đã trừ đi số tiền được ưu đãi (miễn, giảm) theo mức miễn, giảm phù hợp với khu vực, lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định tại điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 2 Mục V (Khoản 3 Điều 1 Thông tư này).

b) Về giá thuê tài sản trên đất (không bao gồm tiền thuê đất):

- Giá thuê tối đa: được xác định phù hợp với mức giá thuê phổ biến trên thị trường tại thời điểm ký Hợp đồng thuê.

- Giá thuê tối thiểu: được xác định theo nguyên tắc bảo toàn chi phí hình thành nên tài sản cho thuê và bù đắp chi phí bảo trì, bảo dưỡng không thấp hơn mức giá theo quy định tiết c điểm này.

Riêng đối với phần chi phí bảo trì, bảo dưỡng; bên cho thuê và bên thuê tự thỏa thuận và ghi vào Hợp đồng thuê. Trường hợp tại Hợp đồng thuê quy định bên thuê có trách nhiệm thanh toán chi phí bảo trì, bảo dưỡng thì không tính chi phí này vào đơn giá cho thuê; trường hợp tại Hợp đồng thuê quy định bên cho thuê có trách nhiệm thanh toán chi phí bảo trì, bảo dưỡng thì tính chi phí này vào đơn giá cho thuê.

c) Giá cho thuê tối thiểu được hướng dẫn cụ thể như sau:

- Đối với cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa hiện có

Giá cho thuê tối thiểu (01 năm)

=

Giá trị đánh giá lại theo quy định về quản lý tài sản nhà nước (đồng)

Thời gian sử dụng tài sản xác định lại sau khi đánh giá lại giá trị (năm)

Trường hợp giá trị còn lại của tài sản theo dõi trên sổ kế toán bằng không (0), nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để sử dụng và khi đánh giá lại lớn hơn (>) không (0) thì giá cho thuê được xác định như sau:

Giá cho thuê tối thiểu (01 năm)

=

Giá trị đánh giá lại theo quy định về quản lý tài sản nhà nước (đồng)

Thời gian thuê (năm)

Trong đó, nếu thời gian thuê nhỏ (<) hơn thời gian sử dụng tài sản xác định lại sau khi đánh giá lại giá trị của tài sản thì thời gian thuê được tính bằng (=) thời gian sử dụng tài sản xác định lại sau khi đánh giá lại giá trị.

- Đối với cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa đầu tư xây dựng mới

+ Trường hợp bên cho thuê thực hiện xây dựng mới cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để cho thuê:

Giá cho thuê tối thiểu (01 năm)

=

Giá trị của công trình (đồng)

+

Các chi phí khác hình thành nên tài sản thuê (nếu có)

Thời gian sử dụng tài sản theo thiết kế (năm)

Trong đó, giá trị của công trình là giá trị quyết toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Trường hợp công trình chưa thực hiện quyết toán thì sử dụng giá trị dự toán để tính giá cho thuê tối thiểu. Trong quá trình thực hiện, nếu cần thiết phải điều chỉnh quy mô của công trình xây dựng để phù hợp với nhu cầu sử dụng mà làm tăng tổng mức dự toán đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì bên thuê và bên cho thuê thống nhất và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định để điều chỉnh tăng bổ sung giá thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa (nội dung này phải được ghi trong Hợp đồng thuê).

+ Trường hợp bên đi thuê ứng trước tiền thuê để xây dựng toàn bộ công trình cho thuê:

Giá cho thuê tối thiểu (01 năm)

=

Giá trị dự toán của công trình (đồng)

+

Các chi phí khác hình thành nên tài sản thuê (nếu có)

Thời gian sử dụng tài sản theo thiết kế (năm)

+ Trường hợp bên đi thuê ứng trước tiền thuê để xây dựng một phần công trình cho thuê:

Giá cho thuê tối thiểu (01 năm)

=

Giá trị của công trình (đồng)

+

Các chi phí khác hình thành nên tài sản thuê (nếu có)

Thời gian sử dụng tài sản theo thiết kế (năm)

Trong đó, giá trị của công trình bao gồm giá trị quyết toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với phần công trình đã hoàn thành cộng (+) giá trị dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đối với phần còn lại của công trình. Trong quá trình thực hiện, nếu cần thiết phải điều chỉnh quy mô của công trình xây dựng để phù hợp với nhu cầu sử dụng mà làm tăng tổng mức dự toán đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì bên thuê và bên cho thuê thống nhất và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định để điều chỉnh tăng bổ sung giá thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa (nội dung này phải được ghi trong Hợp đồng thuê).

3.3. Thời điểm tính tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa hiện có: Thời điểm tính tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa là thời điểm ký Hợp đồng thuê.

b) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ứng trước tiền thuê để xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa: Thời điểm tính tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa là thời điểm đơn vị bàn giao cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa cho cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng. Hợp đồng và giá thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa được thực hiện và xác định tại thời điểm cơ sở thực hiện xã hội hóa ứng trước tiền thuê và theo nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Mục IV (Khoản 2 Điều 1 Thông tư này).

3.4. Đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý thì Bộ, ngành chủ quản quyết định giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa sau khi xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa cho thuê) về giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa. Trường hợp đơn vị thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa thì chi phí thuê được chi trả hoặc hoàn trả từ số tiền cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa.

4. Hồ sơ, thủ tục để được xét hưởng ưu đãi thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa

4.1. Đối với trường hợp thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa do Bộ, ngành chủ quản quản lý

a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa gửi hồ sơ đề nghị thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa đến đơn vị được giao quản lý tài sản cho thuê. Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị được thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa; trong đó có nội dung cam kết đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (bản chính);

- Giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản sao có chứng thực);

- Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính để có thể ứng trước được số tiền thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa (đối với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ứng trước tiền thuê).

b) Đơn vị được giao quản lý cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để cho thuê đàm phán với cơ sở thực hiện xã hội hóa về các nội dung chính của Hợp đồng thuê, gồm: giá cho thuê, thời hạn thuê, số tiền thuê ứng trước (nếu có) và các nội dung khác có liên quan quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 59/2014/NĐ-CP, hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Mục này và các quy định của pháp luật có liên quan; báo cáo Bộ, ngành chủ quản.

c) Bộ, ngành chủ quản xem xét, quyết định việc cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

4.2. Đối với trường hợp thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý

a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa gửi hồ sơ đề nghị thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa đến đơn vị được giao quản lý tài sản cho thuê. Hồ sơ theo quy định tại tiết a điểm 4.1 Khoản này.

b) Đơn vị được giao quản lý cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để cho thuê đàm phán với cơ sở thực hiện xã hội hóa về các nội dung chính của Hợp đồng thuê, gồm: giá cho thuê, thời hạn thuê, số tiền thuê ứng trước (nếu có) và các nội dung khác có liên quan quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 59/2014/NĐ-CP, hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Mục này và các quy định của pháp luật khác có liên quan; báo cáo Sở, ngành chủ quản để xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp trước khi Sở, ngành chủ quản trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa.

5. Bên đi thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa phải đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp sau khi xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động trong khoảng thời gian theo quy định tại Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định mà bên cho thuê kiểm tra nếu bên thuê không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì bên cho thuê sẽ dừng Hợp đồng thuê trước hạn theo quy định của pháp luật về dân sự; bên thuê phải bồi thường những thiệt hại phát sinh (nếu có) và bên cho thuê sẽ không phải hoàn trả số tiền mà bên thuê ứng trước của thời gian còn lại cho bên thuê (nội dung này phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng cho thuê được ký kết giữa hai bên).

6. Bộ quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục hành chính, cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan khác để cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa công trình xã hội hóa theo quy hoạch của địa phương.

7. Trường hợp đơn vị sử dụng số tiền cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa hoặc giá trị tài sản đã đầu tư trên đất để góp vốn liên doanh, liên kết thực hiện dự án xã hội hóa thì phải lập đề án và được Bộ, ngành chủ quản phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và quy định tại điểm 5 Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP, cụ thể:

a) Trường hợp đơn vị sử dụng số tiền cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa để góp vốn, liên doanh, liên kết với cơ sở thực hiện xã hội hóa thì số tiền thuê theo Hợp đồng thuê được xác định là phần vốn góp của đơn vị tại cơ sở thực hiện xã hội hóa hình thành trong việc góp vốn, liên doanh, liên kết này.

b) Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất, lợi thế kinh doanh, lợi thế thương hiệu, lợi thế thương mại và các lợi thế khác có liên quan để góp vốn, liên doanh, liên kết thành lập cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP thì giá trị tài sản đã đầu tư trên đất và giá trị lợi thế do hai bên thỏa thuận và ghi vào Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng liên doanh hoặc Hợp đồng liên kết nhưng không thấp hơn giá trị của tài sản này trên thị trường. Trong quá trình xác định giá trị tài sản và giá trị lợi thế để góp vốn, đơn vị được thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để xác định.

8. Đơn vị quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 7 Mục này là đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện được sử dụng tài sản để cho thuê hoặc để góp vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực cụ thể và các văn bản sửa đổi, bổ sung của các pháp luật nêu trên.”

3. Sửa đổi, bổ sung Mục V hướng dẫn về giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP) như sau:

“V. Cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

1. Ưu đãi về tiền thuê đất

Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo hình thức cho thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Mục này.

Việc xử lý số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với đất thuê để xây dựng công trình xã hội hóa thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Mục này.

2. Đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá sử dụng đất tại các đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa của địa phương để ban hành mức miễn, giảm tiền thuê đất theo từng lĩnh vực và khu vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương sau khi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp theo nguyên tắc:

2.1. Mức tối đa: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án trong thời hạn được Nhà nước cho thuê đất.

2.2. Mức tối thiểu: Không thấp hơn mức ưu đãi đối với dự án được ưu đãi theo pháp luật về đầu tư quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi là Nghị định số 46/2014/NĐ-CP).

2.3. Trường hợp dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì không được hưởng ưu đãi về đất đai theo quy định tại Mục này.

2.4. Chậm nhất sáu (06) tháng kể từ ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, căn cứ vào lĩnh vực và khu vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và công bố công khai chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2.5. Định kỳ ba (03) năm một lần, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát để sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương cho phù hợp; làm căn cứ để sửa đổi, bổ sung chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị; ban hành và công bố công khai sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Trường hợp sau khi rà soát, cơ sở thực hiện xã hội hóa không còn thuộc lĩnh vực và địa bàn ưu đãi theo Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung nhưng vẫn hoạt động theo điều kiện và tiêu chí tại thời điểm được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt mức ưu đãi về tiền thuê đất đang được hưởng thì cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn được áp dụng mức ưu đãi đã được phê duyệt cho thời gian còn lại của dự án.

3. Khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm 3 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá tiền bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật và được xử lý như sau:

a) Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian của dự án thì số tiền nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

b) Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà phải nộp toàn bộ hoặc một phần tiền thuê đất thì khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ (-) vào số tiền thuê đất phải nộp; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Nhà đầu tư được tính vào chi phí đầu tư của dự án phần chênh lệch tăng giữa số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất so với số tiền được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

c) Trường hợp nhà đầu tư lựa chọn thuê đất trả tiền hàng năm mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định thì khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất; mức quy đổi không quá số thời gian phải nộp tiền thuê đất của dự án. Số tiền còn lại (chưa được quy đổi nếu có) được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật.

Việc xác định giá đất theo mục đích trước và sau khi chuyển mục đích sử dụng đất để tính tiền thuê đất và khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất phải nộp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Việc miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

4.1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có dự án xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật và được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mà nội dung dự án đã được phê duyệt đáp ứng danh mục các loại hình, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định thì được hưởng chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này tại thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4.2. Trường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm được hưởng ưu đãi về đất tại điểm 4.1 Khoản này và tiền chậm nộp tiền thuê đất của thời gian đã được miễn, giảm tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4.3. Trường hợp sau khi dự án xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng danh mục các loại hình, quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ do danh mục được Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc trong quá trình hoạt động mà cấp có thẩm quyền thay đổi địa giới hành chính, nâng cấp từ địa giới hành chính từ không phải đô thị thành đô thị tại địa bàn thực hiện dự án nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn hoạt động đúng, đủ điều kiện và tiêu chí tại thời điểm được cấp có thẩm quyền phê duyệt ưu đãi tiền thuê đất thì cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn được hưởng mức ưu đãi đã được phê duyệt.

4.4. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và loại hình dự án xã hội hóa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành về lĩnh vực xã hội hóa và các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn tại danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định của cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.

4.5. Việc kiểm tra, xác định theo quy định tại điểm 4.2, điểm 4.3, điểm 4.4 Khoản này được thực hiện như sau:

a) Sau khi xây dựng hoàn thành và đưa dự án vào hoạt động trong khoảng thời gian theo quy định tại danh mục các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của từng lĩnh vực xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; nhà đầu tư phải gửi văn bản đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo dự án đã được xây dựng hoàn thành, đưa vào hoạt động kèm theo các hồ sơ, tài liệu có liên quan để cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức thực hiện việc kiểm tra việc đáp ứng điều kiện về miễn, giảm tiền thuê đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa.

b) Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của nhà đầu tư, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành và các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, xác định việc đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn thì cơ quan thuế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, xử lý theo quy định tại điểm 4.2, điểm 4.3 Khoản này; trường hợp đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn thì cơ quan thuế xác nhận và thông báo bằng văn bản cho cơ sở thực hiện xã hội hóa và lưu bổ sung vào Hồ sơ miễn, giảm.

4.6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về miễn, giảm tiền thuê đất như sau:

a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất

- Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Văn bản cam kết đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.

b) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CPĐiều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 77/2014/TT-BTC).

Tại Quyết định miễn hoặc giảm tiền thuê đất phải ghi rõ: lý do được miễn, giảm; thời gian thuê đất; thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất và số tiền thuê đất được miễn, giảm; đồng thời có nội dung: “Trường hợp người thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền đã được miễn, giảm theo quy định tại tiết b điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP hoặc sử dụng đất không đúng mục đích nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải nộp lại số tiền thuê đất được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm được ưu đãi (đối với trường hợp quy định tại tiết b điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP), tiền thuê đất trong thời gian sử dụng đất sai mục đích theo giá đất và chính sách thu tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm hoặc số tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định của pháp luật về tiền quản lý thuế.

5. Việc xử lý số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợp Nhà nước ứng tiền để thực hiện hoặc do cơ sở thực hiện xã hội hóa tự nguyện ứng tiền thực hiện dự án xã hội hóa được thực hiện theo quy định tại điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

6. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê hoặc được miễn tiền thuê đất cho một số năm nhưng có nguyện vọng được nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại mà không hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm 6 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP thì tiền thuê đất phải nộp được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc nộp tiền. Cơ sở thực hiện xã hội hóa có các quyền theo quy định của pháp luật về đất đai đối với quyền thuê đất của thời hạn sử dụng đất còn lại tương ứng với hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

Trong trường hợp này, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại (nếu có) mà nhà đầu tư đã ứng trước hoặc đã nộp vào ngân sách nhà nước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (chưa phân bổ vào chi phí đầu tư của dự án theo phương pháp trung bình cộng) được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, nhưng tối đa không vượt quá tiền thuê đất phải nộp của thời gian thuê đất còn lại của dự án đầu tư; được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất đối với thời hạn sử dụng đất còn lại theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án xã hội hóa thì lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định tại pháp luật về đấu thầu và pháp luật về đất đai.

8. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất thuê hợp pháp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). Trình tự, thủ tục cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

9. Việc sử dụng đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch và đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Khi hết thời hạn thuê đất nếu cơ sở thực hiện xã hội hóa không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc bị giải thể hoặc chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất đã được thuê cho Nhà nước. Việc xử lý đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích được thực hiện như sau:

a) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích lần đầu thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và phải nộp ngân sách nhà nước những khoản tiền sau:

- Tiền thuê đất trong thời gian sử dụng đất sai mục đích theo giá đất và chính sách thu tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho thuê đất.

- Khoản tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất trong thời gian sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

b) Trường hợp sau khi bị phạt vi phạm hành chính về đất đai mà cơ sở thực hiện xã hội hóa vẫn tiếp tục sử dụng đất không đúng mục đích thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất; Nhà nước không hoàn trả phần tiền thuê đất đã nộp của thời gian thuê đất còn lại (nếu có) và không bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất của dự án bị thu hồi.

10. Tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và các quyền về đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa:

a) Khi được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; không được thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê.

b) Khi được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà được miễn tiền thuê đất trong một số năm thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất theo số tiền thuê đất đã nộp vào giá trị tài sản của dự án đầu tư. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền thuê đất; thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê trong phần giá trị quyền sử dụng đất tương ứng với số tiền thuê đất phải nộp của thời gian nộp tiền thuê đất. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thực hiện các quyền trên kể từ thời điểm thực hiện nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.

11. Chuyển nhượng dự án xã hội hóa:

a) Trong quá trình thực hiện dự án, vì lý do khách quan không thể tiếp tục thực hiện dự án trên đất đã được Nhà nước cho thuê thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được chuyển nhượng dự án này theo pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương chuyển nhượng dự án bằng văn bản. Người nhận chuyển nhượng dự án phải cam kết bảo đảm tiếp tục thực hiện dự án xã hội hóa theo đúng mục tiêu và mục đích sử dụng đất của dự án; người nhận chuyển nhượng tiếp tục được hưởng các ưu đãi về đất đai theo chính sách xã hội hóa của người chuyển nhượng dự án cho thời gian thuê đất còn lại kể từ ngày nhận chuyển nhượng dự án.

b) Giá trị dự án chuyển nhượng do hai bên thỏa thuận, bao gồm:

- Tài sản trên đất đối với trường hợp dự án được miễn toàn bộ tiền thuê đất hoặc dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

- Tài sản trên đất và toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất đối với trường hợp dự án phải nộp toàn bộ (không thực hiện miễn, giảm) tiền thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

- Tài sản trên đất và một phần giá trị quyền sử dụng đất tương ứng với phần tiền thuê đất đã nộp ngân sách nhà nước đối với trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

c) Việc hoàn tất thủ tục về cho thuê đất giữa nhà đầu tư cũ và nhà đầu tư mới khi chuyển nhượng dự án xã hội hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”

4. Sửa đổi điểm e Khoản 5 Mục XIII về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP) như sau:

“e) Ban hành mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể theo từng lĩnh vực và khu vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Chỉ đạo Cục thuế chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật.”

5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Mục XIV về Tổ chức thực hiện như sau:

“XIV. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng có nguồn gốc là đất ở, đất đô thị từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, nhưng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành Quy định về chế độ miễn, giảm thu tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP nên cơ quan nhà nước chưa xác định được tiền thuê đất phải nộp của dự án thì nay được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP như sau:

a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất ở tại nông thôn được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm 1 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được Nhà nước giao đất mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất và đã nộp phần tiền sử dụng đất không được giảm (nếu có) theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hoá trước ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất; trường hợp chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất trong thời hạn đã được giao đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất tại thời điểm được gia hạn.

2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình xã hội hóa từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà Nhà nước không yêu cầu nộp tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì cơ sở thực hiện xã hội hóa không phải hoàn trả Nhà nước số tiền này.

3. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì việc cho thuê đất, xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án xã hội hóa được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP; một số nội dung này được hướng dẫn như sau:

a) Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, có đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo quy định tại Thông tư này thì đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này.

b) Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo quy định tại Thông tư này thì chấm dứt việc hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hoá.

c) Các tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.

2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Bãi bỏ Khoản 3 Mục III, điểm b Khoản 5 Mục XIII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND, Cục thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: TC, GD&ĐT, Y tế, Văn hóa TT&DL, TN&MT, Tư pháp các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Quản lý công sản;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT
, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí

THE MINISTRY OF FINANCE
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. 156/2014/TT-BTC

Hanoi, October 23, 2014

 

CIRCULAR

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF THE MINISTRY OF FINANCE’S CIRCULAR NO. 135/2008/TT-BTC OF DECEMBER 31, 2008, GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 69/2008/ND-CP OF MAY 30,2008, ON INCENTIVE POLICIES FOR THE SOCIALIZATION OF EDUCATIONAL, VOCATIONAL TRAINING, HEALTHCARE, CULTURAL, SPORTS AND ENVIRONMENTAL ACTIVITIES

Pursuant to the November 29, 2013 Land Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 69/2008/ND-CP of May 30, 2008, on incentive policies for the socialization of educational, vocational training, healthcare, cultural, sports and environmental activities (below referred to as Decree No. 69/2008/ND-CP);

Pursuant to the Government’s Decree No. 59/2014/ND-CP of June 16, 2014, amending and supplementing a number of articles of the Government s Decree No. 69/2008/ND-CP of May 30, 2008, on incentive policies for the socialization of educational, vocational training, healthcare, cultural, sports and environmental activities (below referred to as Decree No. 59/2014/ND-CP);

Pursuant to the Government’s Decree No. 215/2013/ND-CP of December 23, 2013, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the proposal of the Director of the Public Asset Management Department,

The Minister of Finance promulgates the Circular amending and supplementing a number of articles of the Ministry of Finance’s Circular No. 135/2008/TT-BTC of December 31, 2008, guiding the implementation of Decree No. 69/2008/ND-CP (below referred to as Circular No. 135/2008/TT-BTC).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. To amend and supplement Clause 1, Section I, on the scope of regulation and subjects of application in Article 1 of Decree No. 69/2008/ND-CP (which was amended and supplemented under Clause 1, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP), as follows:

“1. Scope of regulation:

Fields in which socialization is encouraged include education-training, vocational training, healthcare, culture, physical training and sports, environment, and judicial assessment.”

2. To amend and supplement Section IV, guiding the lease of houses and construction of physical foundations prescribed in Article 5 of Decree No. 69/2008/ND-CP (which was amended and supplemented under Clause 2, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP), as follows:

“IV. Lease of houses and construction of physical foundations under Clause 2, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP are specifically guided as follows:

1. Socialization establishments shall be prioritized to rent infrastructure facilities and works to be used for socialization activities to provide products and services in the fields in which socialization is encouraged.

Based on budget capacity, the need to encourage socialization, and existing houses and infrastructure facilities, ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies filer central agencies (below referred to as managing ministries and sectors), and People’s Committees of provinces and centrally run cities (below referred to as provincial-level People’s Committees) shall consider and decide to partially or completely build new infrastructure facilities to be used for socialization activities, or to lease for a definite term existing houses and infrastructure facilities of units under their management to socialization establishments.

2. In case a socialization establishment pays the rental in advance for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities under Point 2, Clause 2, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP, the advanced rental amount shall be converted into a number of years or months for which the rental for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities has been paid. Such number of years or months shall be determined by the following formula:

n

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Advanced rental amount for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities

Payable rental in a year for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities

Of which:

- n is the number of years or months for which the rental for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities has been paid. A period of between over 15 days and under one month shall be rounded to one month.

- The payable rental in a year for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities shall be determined based on the area of and rental rate (VND/m2/year) for infrastructure facilities and works to be used for socialization activities on the principle prescribed in Clause 3 of this Section.

After the expiration of the above time (n) for which the rental for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities has been paid, a competent state agency shall re-determine the rental rate after reaching agreement with the socialization establishment under regulations effective at the time of re-determination.

3. Rental rates for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities

3.1. Depending on geographical areas and fields in which socialization is encouraged in localities as defined by provincial-level People’s Committees under Point 2, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP, after reaching agreement with socialization establishments and taking into account factors encouraged for socialization in localities, managing ministries or sectors (for centrally managed units) or provincial-level People’s Committees (for locally managed units) shall decide on specific rental rates for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities under their management within the rental rate brackets specified at Point 3.2 of this Clause.

3.2. Rental rate brackets for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Land rental:

Land rental shall be determined under the Government’s Decree No. 46/2014/ND-CP of May 15, 2014, on collection of land and water surface rentals (below referred to as Decree No. 46/2014/ND-CP), after subtracting the exempted or reduced amount at the level suitable to the geographical area or field in which socialization is encouraged in the locality promulgated by the provincial-level People’s Committee under Point 2, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP and guided in Clause 2, Section V (Clause 3, Article 1 of this Circular).

b/ Land-attached asset rental rate (excluding land rental):

- The highest rental rate shall be determined based on the market rental rate at the time of signing a lease contract;

- The lowest rental rate shall be determined on the principle of covering the cost for the creation of the leased asset and its maintenance cost but must not be lower than the rate specified at Item c of this Point.

Particularly, the lessor and lessee shall themselves reach agreement on and specify the maintenance cost in the lease contract. In case the lessee is bound by the lease contract to pay the maintenance cost, such cost shall not be included in the rental unit rate; in case the lessor is bound by the lease contract to pay the maintenance cost, such cost shall be included in the rental unit rate.

c/ The lowest rental rate is specifically guided as follows:

- For existing infrastructure facilities and works to be used for socialization activities

Lowest rental rate (per year)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Re-valuated amount (VND) under regulations on state asset management

Use period (year) of re-valuated assets after re-valuation

In case an asset has its residual book value of zero (0) but still meets quality requirements for use and, after being re-valuated; has its residual value larger than (>) zero (0), the rental rate shall be determined as follows:

Lowest rental rate (per year)

=

Re-valuated amount (VND) under regulations on state asset management

Lease period (year)

In this case, if the lease period is shorter than the use period of the re-valuated asset after re-valuation, the lease period shall be regarded as equal (=) the use period of the re-valuated asset after re-valuation.

- For newly built infrastructure facilities and works to be used for socialization activities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lowest rental rate (per year)

=

Value (VND) of the facility or work for lease + Other expenses (if any) for the creation of the facility or work

Use period (year) of the facility or work as designed

Of which, the value of facility or work is the finalized value approved by a competent state agency in accordance with law. In case finalization has not yet been made for the facility or work, the estimated value shall be used to calculate the lowest rental rate. In the course of implementation, if seeing it necessary to adjust the size of the facility or work to meet the use demand, which will result in an increase in the approved total estimate, the lessee and lessor shall reach agreement with each other and report such to a competent state agency for consideration and decision on the increase of the rental rate for such facility or work (such must be stated in the lease contract).

+ In case the lessee pays the rental in advance for building the whole of the facility or work for lease:

Lowest rental rate (per year)

=

Estimated value of the facility or work for lease (VND) + Other expenses (if any) for the creation of the facility or work

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ In case the lessee pays the rental in advance for building part of the facility or work for lease:

Lowest rental rate (per year)

=

Value of the facility or work for lease (VND) + Other expenses (if any) for the creation of the facility or work

 

Use period (year) of the facility or work as designed

Of which, the value of the facility or work includes the finalized value approved by a competent state agency in accordance with law for the completed part of the facility or work plus (+) the estimated value approved by a competent state agency in accordance with law for the remaining part of the facility or work. In the course of implementation, if seeing it necessary to adjust the size of the facility or work to meet the use demand, which will result in an increase in the approved total estimate, the lessee and lessor shall reach agreement with each other and report such to a competent state agency for consideration and decision on the increase of the rental rate for such facility or work (such must be stated in the lease contract).

3.3. The time of calculating rentals for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities shall be determined as follows:

a/ In case of lease of existing infrastructure facilities or works to be used for socialization activities, the time of rental calculation is the time of signing the lease contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.4. For centrally managed units, managing ministries or sectors shall decide on rental rates for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities after consulting provincial-level People’s Committees (of localities where infrastructure facilities or works for lease are located). In case such units hire a licensed price appraisal organization to determine rental rates for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities, the hiring expense shall be paid or refunded from the proceeds from the lease of such facilities or works.

4. Dossier and procedures for enjoyment of incentives in the lease of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities

4.1. Lease of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities which are managed by managing ministries or sectors

a/ A socialization establishment shall send a dossier of request for lease of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities to the unit assigned to manage such facilities or works. A dossier must comprise:

- A written request (original) for lease of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities, stating the establishment’s commitment to satisfying the Prime Minister-decided socialization criteria, scale and standards under Article 2 of Decree No. 69/2008/ND-CP;

- The operation license (certified copy), granted by a competent state agency;

- Documents proving the establishment’s financial capacity to pay in advance the rental for infrastructure facilities or works to be used for socialization activities (in case the establishment pays the rental in advance).

b/ The unit assigned to manage infrastructure facilities or works to be used for socialization activities for lease shall reach agreement with the socialization establishment on principal contents of the lease contract, such as rental rate, lease term, advanced rental amount (if any) and other relevant contents as prescribed in Clause 2, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP and guided in Clauses 1, 2 and 3 of this Section, and other relevant regulations; and report such to the managing ministry or sector.

c/ The managing ministry or sector shall consider and decide on the lease of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities after reaching written agreement with the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ A socialization establishment shall send a dossier of request for lease of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities to the unit assigned to manage such facilities or works. A dossier must comply with Item a, Point 4.1 of this Clause.

b/ The unit assigned to manage infrastructure facilities or works to be used for socialization activities for lease shall reach agreement with the socialization establishment on principal contents of the lease contract, such as rental rate, lease term, advanced rental amount (if any) and other relevant contents as prescribed in Clause 2, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP and guided in Clauses 1,2 and 3 of this Section, and other relevant regulations; and report such to the managing department or sector for reaching written agreement with the same-level finance agency before the managing department or sector reports the lease of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities to the provincial-level People’s Committee for consideration and decision.

5. Lessees of infrastructure facilities or works to be used for socialization activities must satisfy the Prime Minister-decided socialization criteria, scale and standards. After completing and commissioning a project within the time limit stated in the Prime Minister-decided list of types, criteria, scale and standards in each field in which socialization is encouraged, if the lessor detects through inspection the lessee’s dissatisfaction of the Prime Minister-decided socialization criteria, scale and standards, the lessor shall cease the lease contract prematurely in accordance with the civil law; the lessee shall pay compensations for damage (if any) while the lessor needs not refund to the lessee the amount paid in advance by the lessee for the remaining lease period (such must be stated in the lease contract signed by the two parties).

6. Line ministries and provincial-level People’s Committees shall facilitate the carrying out of administrative procedures, construction licensing and other relevant procedures for socialization establishments to build or repair works to be used for socialization activities under local master plans.

7. In case a unit uses the proceeds from the lease of infrastructure facilities or works used for socialization activities or the value of assets invested on land for capital contribution, joint venture or cooperation for implementation of socialization projects, it shall make a plan and have it approved by the managing ministry or sector after reaching agreement with the Ministry of Finance (for centrally managed units) or with the provincial-level People’s Committee (for locally managed units) in accordance with the law on state asset management and use and Point 5, Clause 2, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP, specifically as follows:

a/ In case the unit uses the proceeds from the lease of infrastructure facilities or works used for socialization activities for capital contribution, joint venture or cooperation to/with a socialization establishment, the rental under the lease contract shall be regarded as the unit’s capital amount contributed to this socialization establishment as a result of such capital contribution, joint venture or cooperation.

b/ In case the unit uses assets invested on land, business advantages, brand advantages, commercial advantages and other relevant advantages for capital contribution, joint venture or cooperation to set up a socialization establishment meeting the conditions specified in Article 2 of Decree No. 69/2008/ND-CP, the value of such assets and advantages shall be agreed by the two parties and stated in the capital contribution contract, joint venture contract or cooperation contract but must not be lower than the market value of these assets or advantages. In the course of valuation of assets and advantages for capital contribution, the unit may hire a licensed price appraisal organization to value assets and advantages.

8. The units defined in Clauses 1, 3, 4 and 7 of this Section are capable public non-business units that may use assets for lease or for capital contribution, joint venture or cooperation in accordance with regulations on state asset management and use and autonomy mechanisms applicable to public non-business units in specific fields, and documents amending and supplementing these regulations.”

3. To amend and supplement Section V on land allocation and lease prescribed in Article 6 of Decree No. 69/2008/ND-CP (which was amended and supplemented under Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP), as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Land rental incentives

A socialization establishment shall be leased by the State cleared land for construction of works to be used for socialization activities and enjoy land rental exemption for the entire lease term, except the case prescribed in Clause 2 of this Section.

The amount of compensation and ground clearance for land leased for construction of works to be used for socialization activities shall be handled under Clause 5 of this Section.

2. For socialization establishments that use land in urban centers, provincial-level People’s Committees shall base themselves on local practical conditions and the list of fields and geographical areas in which socialization is encouraged in localities to issue levels of land rental exemption or reduction in each field or geographical area after consulting the standing bodies of provincial-level People’s Councils on the following principles:

2.1. Highest level: Land rental exemption shall be granted for the whole project duration in the term of land lease by the State.

2.2. Lowest level: not lower than the incentive level applicable to incentive-eligible projects in accordance with the investment law under Article 19 of Decree No. 46/2014/ND-CP.

2.3. Projects with land lease term extended as permitted by a competent state agency are not eligible for land-related incentives under this Section.

2.4. Within six (6) months after the effective date of Decree No. 59/2014/ND-CP, based on the fields and geographical areas in which socialization is encouraged in localities, provincial- level People’s Committees shall promulgate and publicize regulations on land exemption and reduction for socialization establishments that use land in urban centers after consulting the standing bodies of provincial-level People’s Councils.

2.5. Once every three (3) years, provincial-level People’s Committees shall review, modify and supplement lists of fields and geographical areas in which socialization is encouraged in localities as appropriate, for use as a basis for amendment and supplementation of regulations on land exemption and reduction for socialization establishments that use land in urban centers; then promulgate and publicize these regulations after consulting the standing bodies of provincial-level People’s Councils.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The amount paid by an investor for acquiring land use rights for implementation of investment projects under Point 3, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP shall be determined based on the land price depending on the use purpose of the acquired land at the time a competent state agency permits the change of land use purpose, but must not exceed the compensation and support amount in case of land recovery by the State in accordance with law. Such paid amount shall be:

a/ Included in the project’s investment expenses, in case the investor is eligible for land rental exemption for the whole project duration;

b/ Cleared against (-) the payable land rental, in case the investor chooses one-off rental payment for the entire lease period and is required to pay the whole or part of land rental, provided that the cleared amount must not exceed the payable rental. The investor may include in the project’s investment expenses the positive difference (if any) between the amount for acquiring land use rights and the amount cleared against the payable land rental in accordance with law;

c/ Converted into a period for which land rental has been paid, in case the investor chooses annual rental payment and is required to pay land rental under regulations; the converted period must not exceed the period for which land rental must be paid under the project. The amount not yet converted (if any) shall be included in the project’s investment expenses in accordance with law.

The determination of land prices based on the use purposes before and after the change of land use purpose for inclusion of the land rental and amount paid by the investor for acquiring land use rights in the payable land rental must comply with Decree No. 46/2014/ND-CP and guiding documents.

4. Land rental exemption or reduction under Points 1, 2 and 4, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP is prescribed as follows:

4.1. A socialization establishment that has a socialization project approved by a competent state agency in accordance with law and is leased land by the State for the implementation of such project which satisfies the Prime Minister-decided socialization types, scale and standards may enjoy land-related incentives under Decree No. 59/2014/ND-CP from the time a competent state agency issues the land lease decision or decision permitting the change of land use purpose. The tax agency shall issue a decision on land rental exemption or reduction under Decree No. 59/2014/ND-CP and this Circular at the time of issuance of the land lease decision or decision permitting the change of land use purpose.

4.2. After the project is completed and commissioned, if a competent state agency detects through inspection the socialization establishment’s dissatisfaction of the Prime Minister-decided socialization criteria, scale and standards as committed, such establishment shall pay the exempted or reduced land rental according to the land policy and price applicable at the time it enjoys land-related incentives under Point 4.1 of this Clause and pay a late-payment interest on land rental for the period for which the establishment already enjoys rental exemption or reduction, which is calculated based on the exempted or reduced land rental in accordance with the law on tax administration.

4.3. After the project is completed and commissioned, if a competent state agency detects through inspection the socialization establishment’s dissatisfaction of the Prime Minister-decided list of socialization types, scale and standards because such list is modified, supplemented or replaced, or during the establishment’s operation, the administrative boundaries are changed or non-urban areas are upgraded into urban areas in the project area, but the establishment still meets the prescribed criteria and conditions at the time the competent authority approves land rental incentives, such establishment may further enjoy the approved incentives.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.5. Examination and identification under Points 4.2,4.3 and 4.4 of this Clause shall be conducted as follows:

a/ After completing and commissioning a project within the time limit specified in the Prime Minister-issued list of types, criteria, scale and standards in each field in which socialization is encouraged, the investor shall send a written notice of the project completion and commissioning, enclosed with relevant dossiers and documents, to his/her/its managing tax agency for examining his/her/its eligibility for land rental exemption or reduction;

b/ Within 30 days after receiving the investor’s notice, the managing tax agency shall collaborate with the specialized management agency and related agencies in examining and identifying the socialization establishment’s satisfaction of socialization criteria, scale and standards prescribed by the Prime Minister. In case the socialization establishment fails to satisfy the prescribed criteria, scale and standards, the tax agency shall report such to the provincial-level People’s Committee for consideration and handling under Point 4.2 or 4.3 of this Clause; in case the socialization establishment satisfies the prescribed criteria, scale and standards, the tax agency shall give certification and issue a notice to the establishment and additionally include such notice in the land rental exemption or reduction dossier.

4.6. Dossier, order and procedures for land rental exemption or reduction are specified as follows:

a/ Dossier for land rental exemption or reduction

- The dossier for land rental exemption or reduction must comply with the law on tax administration;

- The written commitment to satisfying the Prime Minister-decided socialization criteria, scale and standards as prescribed in Article 2 of Decree No. 69/2008/ND-CP.

b/ The order, procedures and competence to decide on land rental exemption or reduction must comply with Article 21 of Decree No. 46/2014/ND-CP and Article 15 of the Ministry of Finance’s Circular No. 77/2014/TT-BTC of June 16, 2014, guiding the implementation of Decree No. 46/2014/ND-CP (below referred to as Circular No. 77/2014/TT-BTC).

The land rental exemption or reduction decision must state the reason for exemption or reduction; land lease term; exemption or reduction duration and exempted or reduced land rental amount; and must additionally state: “In case the land lessee has to refund to the state budget the exempted or reduced land rental amount under Item b, Point 4, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP or improperly uses the land but does not fall into the case subject to land recovery under the land law, he/she/it shall pay the exempted or reduced land rental amount according to the land policy and price applicable at the time he/she/it enjoys incentives (for the case specified at Item b, Point 4, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP), the land rental in the period he/she improperly uses the land according to the land policy and price applicable at the time of issuance of the land lease decision, and a late-payment interest on the exempted or reduced land rental amount or the payable additional land rental amount in accordance with the law on tax administration.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. In case a socialization establishment that is leased land by the State with one-off rental payment for the entire lease term is exempted from land rental for the entire lease term or exempted from land rental for a number of years but wishes to pay land rental for the remaining land lease period without enjoying incentives under Point 6, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP, the payable land rental shall be determined according to the land policy and price applicable at the time such payment is approved by a competent state agency. The socialization establishment has the right to rent land for the remaining land use period corresponding to the form of land lease with one-off rental payment for the entire lease term in accordance with the land law.

In this case, the remaining compensation and ground clearance expense (if any) paid in advance or remitted into the state budget by the investor under a plan approved by a competent state agency (not yet distributed into the project’s investment expenses by the arithmetic average method) shall be cleared against the payable land rental but must not exceed the payable land rental amount for the remaining land lease period of the investment project; the value of land use rights shall be included in the value of assets of the investment project and the investor has the rights and obligations like economic organizations that are leased land by the State for the remaining land use period in accordance with the land law.

7. In case two or more investors jointly choose the same location for implementation of a socialization project, the investor that best satisfies the criteria on scale, quality and efficiency in accordance with the bidding and land laws shall be selected.

8. A socialization establishment that uses lawfully leased land shall be granted a certificate of land use rights and ownership of houses and other land-attached assets (below referred to as certificate). The order and procedures for lease of land and grant of certificates must comply with the land law.

9. Socialization establishments shall use land for proper purposes under planning and the land law. Upon the expiration of the land lease term, a socialization establishment that no longer wishes to use land or is dissolved or moves to another place shall return the leased land to the State. A socialization establishment that improperly uses land shall be handled as follows:

a/ In case a competent state agency detects that the socialization establishment uses land improperly for the first time, such establishment shall be sanctioned for land-related administrative violations and shall remit into the state budget:

- The land rental amount in the period it uses land improperly, calculated according to the land policy and price applicable at the time of issuance of the land lease decision.

- A late-payment interest on the land rental amount in the period it uses land improperly in accordance with the law on tax administration.

b/ After being sanctioned for land-related administrative violations, if the socialization establishment continues using land improperly, the State shall recover land and shall neither refund the paid land rental amount for the remaining land lease period (if any) nor pay compensation for the value of assets of the project attached to the recovered land.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ When being leased land by the State with one-off rental payment for the entire lease term and exempted from land rental for the whole project duration or when being leased land with annual rental payment, a socialization establishment may not include the value of land use rights in the value of assets of the investment project and may neither exchange, transfer, donate or lease land use rights nor inherit, mortgage, guarantee or contribute leased land use rights as capital.

b/ When being leased land by the State with one-off rental payment for the entire lease term and exempted from land rental for a number of years, a socialization establishment may include the value of land use rights based on the paid land rental amount in the value of assets of the investment project, and may transfer, donate or lease the right to rent land; or inherit, mortgage or contribute leased land use rights as capital the value of land use rights corresponding to the payable land rental amount for the period for which the establishment has to pay land rental. The socialization establishment may exercise the above rights from the time it remits land rental into the state budget.

11. Transfer of socialization projects:

a/ During the implementation of a project, if, for an objective reason, a socialization establishment cannot continue implementing the project on the land leased by the State, it may transfer such project in accordance with the real estate business and land laws if such transfer is approved ỉn writing by a competent state agency. The transferee shall commit to continuing to implement the project strictly according to the objectives and land use purposes of the project and may continue to enjoy land-related incentives applicable to the transfer or under the socialization policy for the remaining land lease period, counting from the date of transfer.

b/ The two parties shall agree on the value of the transferred project, covering:

- Land-attached assets, in case the project is eligible for land rental exemption or subject to annual rental payment;

- Land-attached assets and the whole value of land use rights, in case the project is subject to one-off rental payment for the entire lease term (not eligible for land rental exemption or reduction);

- Land-attached assets and the partial value of land use rights corresponding to the land rental amount already remitted into the state budget, in case the project is eligible for one-off rental payment for the entire lease term.

c/ Land lease procedures between the old and new investors upon transfer of a socialization project must comply with the land law.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“e/ Issue specific levels of land rental exemption and reduction in each field and geographical area in which socialization is encouraged in their localities after consulting the standing bodies of provincial-level People’s Councils.

Direct provincial-level Tax Departments to collaborate with provincial-level Planning and Investment Departments, Finance Departments, Natural Resources and Environment and related departments specialized in socialization activities in supervising the implementation of socialization projects, based on the conditions and criteria approved by a competent agency. If detecting socialization establishments’ dissatisfaction of the approved conditions and criteria, report such to provincial-level People’s Committees for consideration and decision to abolish the incentives in accordance with law.”

5. To amend and supplement a number of provisions in Section XIV, on organization of implementation, as follows:

“XIV. Organization of implementation

1. In case socialization establishments that are allocated land, leased land or handed cleared residential land or urban land by the State between the effective date of Decree No. 69/2008/ND-CP and the effective date of Decree No. 59/2014/ND-CP, and satisfy the Prime Minister-decided conditions for enjoyment of incentive policies for socialization development as prescribed in Article 2 of Decree No. 69/2008/ND-CP, but provincial-level People’s Committees have not yet issued regulations on land rental exemption and reduction under Clause 1, Article 6 of Decree No. 69/2008/ND-CP, so state agencies cannot determine payable land rentals for projects, these establishments shall enjoy land rental exemption or reduction levels prescribed in Decree No. 59/2014/ND-CP as follows:

a/ Socialization establishments that use residential land in rural areas may enjoy land rental exemption or reduction levels prescribed at Point 1, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP.

b/ Socialization establishments that use urban land may enjoy land rental exemption or reduction levels prescribed at Point 2, Clause 3, Article 1 of Decree No. 59/2014/ND-CP.

c/ Socialization establishments that had been allocated land by the State but are eligible for land rental exemption or reduction and had paid the land rental amount not eligible for reduction (if any) under regulations on socialization promotion before the effective date of Decree No. 59/2014/ND-CP may continue to use the land for the remaining land lease period without having to change to land lease; if changing to land lease, they are not required to pay land rental for the period for which they have been allocated land. After the expiration of the land use term, if such term is extended by a competent state agency after July 1, 2014, these establishments shall change to land lease under regulations on land rental collection at the time of extension.

2. Socialization establishments that are allocated or leased cleared land by the State for building socialization works from the effective date of Decree No. 69/2008/ND-CP to before the effective date of Decree No. 59/2014/ND-CP and are not required by the State to pay compensation and ground clearance amounts need not pay such amounts to the State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Non-public establishments engaged in the fields specified in Article 1 of this Circular that are established under the Government’s Decree No. 73/1999/ND-CP of August 19, 1999, and Decree No. 53/2006/ND-CP of May 25, 2006, and fully meet the conditions for enjoying incentive policies for socialization development as prescribed in this Circular shall make registration with licensing agencies and managing tax agencies in order to enjoy the incentives guided in this Circular;

b/ Non-public establishments engaged in the fields specified in Article 1 of this Circular that are established under the Government’s Decree No. 73/1999/ND-CP of August 19, 1999, and Decree No. 53/2006/ND-CP of May 25, 2006, and do not fully meet the conditions for enjoying incentive policies for socialization development as prescribed in this Circular shall cease to enjoy such incentives;

c/ Organizations and individuals established and operating under the Enterprise Law that have independent projects in the fields in which socialization is encouraged on the Prime Minister-prescribed list shall make registration with licensing agencies and managing tax agencies in order to be considered for enjoying the incentives guided in this Circular.”

Article 2. Effect

1. This Circular takes effect on December 15, 2014.

2. Cases that arise since August 1, 2014 must comply with Decree No. 59/2014/ND-CP and this Circular.

3. To annul Clause 3, Section III, and Point b, Clause 5, Section XIII, of Circular No. 135/2008/TT-BTC.

Any problems or difficulties arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for consideration and settlement.-

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER




Nguyen Huu Chi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 sửa đổi Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


40.720

DMCA.com Protection Status
IP: 35.172.230.21
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!