|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 03/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp,
phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP và Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội
vụ tại Tờ trình số 6670/TTr-SNV ngày 12/12/2025 về việc ban hành Quy chế Quản
lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế Quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế Quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng
01 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11
năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (trước khi sắp xếp) ban hành Quy chế
quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
b) Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (trước khi sắp xếp) ban hành Quy
chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Ninh
Thuận.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Cục Người có công (Bộ Nội vụ);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin
điện tử tỉnh Khánh Hòa;
- Lưu VT, TmN, NN.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH KHÁNH HÒA
(Kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm quản lý đối với
nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên
liệt sĩ (sau đây gọi tắt là công trình ghi công liệt sĩ), mộ liệt sĩ.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương, cá nhân khi tham gia vào hoạt động quản lý công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quy
định về công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa thực hiện theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 và Điều 151
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi Người có công với cách mạng.
2. Mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thực hiện
theo quy định tại Điều 42 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 và Điều 151 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi Người có công với cách mạng.
3. Riêng đền thờ liệt sĩ, đài tưởng
niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ theo phân cấp quản lý trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa được thống kê theo Phụ lục đính kèm đã được xây dựng trước khi Nghị định
số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ có hiệu lực vẫn phù hợp
với Quy chế này.
Chương II
QUẢN LÝ, CHĂM SÓC CÔNG
TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ
Điều 3.
Trách nhiệm quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thống
nhất quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa, như sau:
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham
mưu, quản lý nhà nước đối với công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa và trực tiếp quản lý Nghĩa trang liệt sĩ Hòn Dung, Nghĩa
trang liệt sĩ Ninh Thuận.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quản lý nhà nước và chăm sóc, quản lý đối với công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn. Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản
lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn cấp xã.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện các nội
dung quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này (chi tiết tại Phụ lục đính
kèm).
Điều 4. Nội
dung quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Đối với công trình ghi công liệt
sĩ
a) Công trình ghi công liệt sĩ đảm
bảo tối thiểu phải có các hạng mục: Nhà bia ghi tên liệt sĩ hoặc tượng
đài, cổng tường rào, sân đường nội bộ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống cây xanh,
hệ thống cấp - thoát nước.
b) Đối với nghĩa trang liệt sĩ
- Xây dựng nội quy, quy chế quản
lý, lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý hồ sơ mộ liệt sĩ (bao gồm thông
tin mộ, vị trí mộ, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ và các giấy tờ liên quan đến
phần mộ); lập danh sách quản lý mộ trong nghĩa trang liệt sĩ theo quy định; thường
xuyên cập nhật thông tin trong danh sách quản lý mộ khi có sự thay đổi về mộ
trong nghĩa trang liệt sĩ.
- Tiếp nhận, tổ chức an táng, cải
táng hài cốt liệt sĩ do các địa phương, đơn vị quy tập bàn giao.
- Quản lý, bảo vệ, chăm sóc nghĩa
trang liệt sĩ, phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên và các công
trình khác của nghĩa trang, bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm; thể hiện là
công trình văn hóa lịch sử để giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ.
- Phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt
sĩ khi các đoàn đại biểu trong, ngoài tỉnh đến viếng theo Quy định tổ chức Lễ
viếng các Anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa, bảo
trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng khi nghĩa trang liệt sĩ xuống cấp và báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Đối với đài tưởng niệm liệt sĩ,
đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ
- Quản lý, bảo vệ, chăm sóc vườn
hoa, cây cảnh và các hạng mục khác của công trình tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ
liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm.
- Đón tiếp và hướng dẫn các tổ chức
và Nhân dân đến thăm viếng; phục vụ chu đáo lễ viếng tưởng niệm liệt sĩ theo
nghi lễ quy định.
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa, bảo
trì, cải tạo, nâng cấp khi công trình tưởng niệm liệt sĩ, ghi danh liệt sĩ xuống
cấp và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Đối với mộ liệt sĩ
a) Mộ
liệt sĩ được xây dựng bằng vật liệu bền, đẹp, đảm bảo việc gìn giữ lâu
dài; Khoảng cách giữa các mộ, hàng mộ, lô
mộ, khu mộ phải thông thoáng, thuận tiện cho việc thăm viếng mộ liệt sĩ; Có đầy đủ thông tin ghi trên bia mộ trùng khớp với
thông tin trong giấy báo tử, giấy báo tử trận, giấy chứng nhận hy sinh.
b) Mộ liệt sĩ phải được quản lý, sửa
chữa, tu bổ, thường xuyên chăm sóc.
c) Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa
trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất về kích thước, quy cách.
d) Nội dung bia mộ liệt sĩ được
ghi thống nhất theo quy định, khắc tên trên bia theo nội dung hướng dẫn của cấp
có thẩm quyền.
đ) Mộ liệt sĩ có đầy đủ thông tin
an táng tại nghĩa trang liệt sĩ được di chuyển theo nguyện vọng của thân nhân
hoặc người thờ cúng liệt sĩ.
e) Phối hợp với cơ quan liên quan
xem xét, đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết những trường hợp thân nhân
gia đình có liệt sĩ được an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đang quản lý có nguyện
vọng cất bốc, di dời hài cốt liệt sĩ theo quy định.
g) Mộ liệt sĩ đã di chuyển hài cốt,
được sửa chữa lại vỏ mộ, trên bia mộ khắc thêm dòng chữ “Hài cốt liệt sĩ đã di
chuyển” và trong danh sách quản lý phải ghi rõ hài cốt liệt sĩ đã di chuyển; lập
biên bản bàn giao hài cốt cho thân nhân liệt sĩ và lưu giữ hồ sơ di chuyển.
h) Thực hiện khắc lại thông tin
trên bia mộ liệt sĩ đối với các trường hợp được cấp có thẩm quyền ban hành quyết
định đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ.
i) Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn
thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ trong và ngoài tỉnh đến thăm viếng
mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ.
k) Xây dựng kế hoạch sửa chữa, bảo
trì, cải tạo, nâng cấp khi mộ liệt sĩ xuống cấp và báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định. Không xây mới mộ không có hài cốt trong nghĩa trang liệt
sĩ, trừ trường hợp xây mộ để đón nhận hài cốt liệt sĩ được quy tập về.
l) Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, đoàn thể các cấp, các cơ quan, đơn vị làm tốt công tác giáo dục truyền
thống cách mạng cho các thành viên, hội viên của tổ chức mình và các thế hệ trẻ.
m) Phối hợp Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh các cấp, ngành Giáo dục và Đào tạo tổ chức dâng hương, dâng hoa tại
các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn vào các dịp lễ, Tết.
Điều 5. Nhiệm
vụ của bộ phận quản lý nghĩa trang hoặc người làm công tác chăm sóc, quản lý
nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý
hồ sơ mộ liệt sĩ (bao gồm thông tin mộ, vị trí mộ, biên bản bàn giao hài cốt liệt
sĩ và các giấy tờ có liên quan đến phần mộ), lập danh sách quản lý mộ trong
nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ.
2. Cập nhật thông tin trong danh sách quản lý
mộ đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ di chuyển hoặc mới tiếp nhận.
3. Trường hợp nghĩa trang không có bộ phận quản
lý nghĩa trang hoặc người làm công tác chăm sóc, quản lý nghĩa trang liệt sĩ, mộ
liệt sĩ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý nghĩa trang có trách nhiệm thực
hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 6. Kinh
phí đảm bảo xây dựng, tu bổ sửa chữa và quản lý công trình ghi công liệt sĩ; hỗ
trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ
Kinh phí xây dựng, nâng cấp, sửa
chữa, chăm sóc, quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ và kinh phí tổ
chức các lễ viếng, lễ dâng hương, dâng hoa tại công trình ghi công liệt sĩ, mộ
liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước
và phân cấp ngân sách hiện hành, trong đó:
1. Ngân sách Trung ương đảm bảo thực
hiện các nhiệm vụ
a) Chi đảm bảo thực hiện công tác
tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
b) Chi đảm bảo thực hiện công tác
xác định danh tính hài cốt liệt sĩ.
c) Hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng
cấp công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ tại cấp tỉnh, cấp xã:
- Hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa
phương thực hiện các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình ghi
công liệt sĩ có quy mô từ nhóm B trở lên từ vốn đầu tư công.
- Hỗ trợ xây mới mộ
liệt sĩ; cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì công trình ghi công liệt sĩ, mộ
liệt sĩ từ kinh phí chi thường xuyên thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng.
d) Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ.
đ) Hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm
vụ
a) Ngân sách cấp tỉnh: Chi đầu tư xây dựng, cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp, quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; chi chính sách chế độ cho bộ phận quản lý nghĩa trang
liệt sĩ và thuê người quản lý, bảo vệ chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ.
b) Ngân sách cấp xã: Chi công tác cải tạo nâng cấp,
sửa chữa công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; Chi tổ chức lễ viếng, thuê
người quản lý, bảo vệ, giữ gìn chăm sóc tu bổ công trình ghi công liệt sĩ của địa
phương.
c) Hằng năm, các cơ quan quản lý nghĩa trang liệt
sĩ lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp ngân sách địa phương.
3. Ngoài ra, khuyến khích tổ chức, cá nhân và huy động
các nguồn lực hợp pháp khác tham gia chăm sóc, giữ gìn công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ (không vì mục đích lợi nhuận).
Chương III
TRÁCH NHIỆM CÁC SỞ, BAN,
NGÀNH, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 7. Trách
nhiệm của Sở Nội vụ
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với
công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; trực tiếp
quản lý Nghĩa trang liệt sĩ Hòn Dung, Nghĩa trang liệt sĩ Ninh Thuận, Đền thờ
liệt sĩ và Đài tưởng niệm liệt sĩ cấp tỉnh. Có trách nhiệm tổ chức quản lý, duy
tu, bảo dưỡng, giữ gìn vệ sinh, cảnh quan môi trường và mỹ quan tại các công
trình được giao quản lý; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan
đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực phục vụ
tổ chức các lễ viếng, lễ dâng hương, dâng hoa theo thông báo của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa vào các ngày kỷ niệm lớn của đất nước, địa phương theo quy định.
Định kỳ hoặc đột xuất thực hiện công tác kiểm tra,
đánh giá thực trạng các công trình để kịp thời đề xuất tu bổ, nâng cấp, sửa chữa
nhằm bảo đảm tính trang nghiêm, bền vững và ý nghĩa tri ân đối với các anh hùng
liệt sĩ.
2. Hằng năm, trên cơ sở dự toán
ngân sách trung ương và nguồn ngân sách địa phương được cấp có thẩm quyền thông
báo, chủ trì lập kế hoạch phân bổ kinh phí hỗ trợ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa xem xét phê duyệt để các địa phương tổ chức thực hiện, đồng thời báo
cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
3. Phối hợp với các địa phương và
cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, cập nhật công trình
ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; phối hợp các địa
phương và cơ quan, đơn vị tổ chức vận động, huy động mọi nguồn lực để tu bổ,
chăm sóc và thực hiện việc xây dựng, quản lý, sử dụng công trình ghi công liệt
sĩ, mộ liệt sĩ.
4. Tổng hợp danh sách quản lý mộ
trong nghĩa trang liệt sĩ, mộ liệt sĩ do gia đình quản lý trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
5. Quản lý, cập nhật sơ đồ nghĩa
trang và vị trí mộ, hồ sơ mộ liệt sĩ khi có sự thay đổi về mộ liệt sĩ tại Nghĩa
trang liệt sĩ Hòn Dung, Nghĩa trang liệt sĩ Ninh Thuận.
6. Cập nhật thông tin vào danh
sách quản lý mộ và cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ khi có sự thay đổi về mộ
liệt sĩ tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 8. Trách
nhiệm của các sở, ban, ngành có liên quan
1. Sở Tài chính
- Thẩm định, cân đối, bố trí kinh
phí, vốn đầu tư công hằng năm để thực hiện tôn tạo, trùng tu, nâng cấp công
trình ghi công liệt sĩ theo kế hoạch của các địa phương;
- Tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa trình Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa kế hoạch bố trí vốn đầu
tư công trung hạn và hằng năm do cấp tỉnh quản lý để thực hiện các dự án đầu tư
xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ
liệt sĩ theo quy định pháp luật đầu tư công, phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách của địa phương.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nội vụ
và Ủy ban nhân dân cấp xã về kinh phí thực hiện tôn tạo, trùng tu, nâng cấp
công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo kế hoạch, Sở Tài
chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cân đối bố trí kinh phí
ngân sách địa phương thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định của Luật Đầu tư
công và Luật Ngân sách nhà nước.
2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
Khánh Hòa theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội
vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, khai thác và sử dụng công
trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp phối hợp thực hiện giám sát
công tác quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn; đồng
thời, tuyên truyền, vận động, giáo dục truyền thống cách mạng cho các tầng lớp
Nhân dân, đoàn viên, hội viên thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thông qua việc
khai thác, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.
4. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh tỉnh Khánh Hòa chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào
tạo tổ chức thắp nến tri ân các Anh hùng liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ Hòn
Dung, Nghĩa trang liệt sĩ Ninh Thuận nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt
sĩ hằng năm và các hoạt động tình nguyện khác nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn của
đất nước (nếu có).
5. Đề nghị Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân chỉ đạo các
đơn vị trong vùng quản lý, chăm sóc và trùng tu Đài tưởng niệm liệt sĩ tù chính
trị bán đảo Cam Ranh.
Điều 9. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quy chế này tại địa phương; đồng thời, ban hành quy định cụ thể về quản lý, sử
dụng công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ ở địa phương.
2. Thực hiện công tác quản lý nhà
nước và trực tiếp thực hiện việc nâng cấp, tu bổ công trình cấp xã như: Nghĩa
trang liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, mộ liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ và nhà bia
ghi tên liệt sĩ. Chỉ đạo phòng Văn hóa - Xã hội, các cơ quan, đơn vị liên quan
cùng cấp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội quy, sắp xếp,
bố trí người làm công tác quản trang, nhân viên quản lý, bảo vệ công trình ghi
công liệt sĩ trên địa bàn cấp xã theo quy định.
3. Bố trí hoặc củng cố, kiện toàn
bộ phận và nhân viên quản lý, bảo vệ công trình ghi công liệt sĩ; bố trí một phần
ngân sách địa phương để thực hiện nội dung công việc, nhiệm vụ cho công tác quản
lý.
4. Thường xuyên tuyên truyền, vận
động Nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản công trình ghi công liệt sĩ, đảm
bảo chu đáo, bền đẹp và trang nghiêm, xứng đáng với sự cống hiến, hy sinh của
các anh hùng liệt sĩ.
5. Hằng năm, Ủy ban nhân dân
cấp xã lập kế hoạch đầu tư xây dựng, trùng tu, tôn tạo, nâng cấp công trình ghi
công liệt sĩ, đưa vào dự toán kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của địa
phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt để tổ chức thực hiện.
Điều 10. Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khác
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đến viếng,
tham quan, sinh hoạt truyền thống tại công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các hạng mục công trình ghi
công liệt sĩ; chấp hành nội quy, quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý công
trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm thi hành
Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp xã triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 12. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
1. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương phản ánh kịp
thời bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa xem xét, quyết định./.
(Đính
kèm Phụ lục Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa)
PHỤ LỤC
CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
|
STT
|
Tên công trình
|
Địa chỉ của
công trình
|
|
I
|
Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ cấp tỉnh
|
|
1
|
Cơ quan quản lý: Sở Nội vụ tỉnh Khánh Hòa - 05
công trình
|
|
1.1
|
Nghĩa trang liệt sĩ Hòn Dung
|
Phường Bắc Nha
Trang và phường Tây Nha Trang
|
|
1.2
|
Nghĩa trang liệt sĩ Ninh Thuận
|
Xã Xuân Hải
|
|
1.3
|
Đền thờ liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Hòn Dung
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
1.4
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Hòn
Dung
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
1.5
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Ninh
Thuận
|
Xã Xuân Hải
|
|
II
|
Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ cấp xã
|
|
2
|
Địa phương quản lý: UBND phường Nha Trang - 08
công trình
|
|
2.1
|
Nghĩa trang liệt sĩ Đảo Bích Đầm
|
Phường Nha Trang
|
|
2.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xương Huân
|
Phường Nha Trang
|
|
2.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vạn Thắng
|
Phường Nha Trang
|
|
2.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vạn Thạnh
|
Phường Nha Trang
|
|
2.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Lộc Thọ
|
Phường Nha Trang
|
|
2.6
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Tiến
|
Phường Nha Trang
|
|
2.7
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Hòa
|
Phường Nha Trang
|
|
2.8
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Nguyên
|
Phường Nha Trang
|
|
3
|
Địa phương quản lý: UBND phường Bắc Nha Trang
- 09 công trình
|
|
3.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Vĩnh Hải
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Vĩnh Phước
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Vĩnh Phương
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Phước
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Phương
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.6
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Thọ
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.7
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Lương
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.8
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Hải
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
3.9
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Hòa
|
Phường Bắc Nha
Trang
|
|
4
|
Địa phương quản lý: UBND phường Tây Nha Trang
- 06 công trình
|
|
4.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phương Sơn và Phương Sài
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
4.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ngọc Hiệp
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
4.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Ngọc
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
4.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Thạnh
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
4.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Hiệp
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
4.6
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Trung
|
Phường Tây Nha
Trang
|
|
5
|
Địa phương quản lý: UBND phường Nam Nha Trang
- 06 công trình
|
|
5.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Hải
|
Phường Nam Nha
Tran g
|
|
5.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Hải
|
Phường Nam Nha
Tran g
|
|
5.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Long
|
Phường Nam Nha
Tran g
|
|
5.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Trường
|
Phường Nam Nha
Tran g
|
|
5.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Thái
|
Phường Nam Nha
Tran g
|
|
5.6
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Đồng
|
Phường Nam Nha
Tran g
|
|
6
|
Địa phương quản lý: UBND phường Cam Ranh - 04
công trình
|
|
6.1
|
Nghĩa trang liệt sĩ Cam Ranh
|
Phường Cam Ranh
|
|
6.2
|
Đền thờ liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Cam Ranh
|
Phường Cam Ranh
|
|
6.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Cam
Ranh
|
Phường Cam Ranh
|
|
6.4
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Phúc Nam
|
Phường Cam Ranh
|
|
7
|
Địa phương quản lý: UBND phường Bắc Cam Ranh -
03 công trình
|
|
7.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Thành Nam
|
Phường Bắc Cam
Ranh
|
|
7.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Nghĩa
|
Phường Bắc Cam
Ranh
|
|
7.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Phúc Bắc
|
Phường Bắc Cam
Ranh
|
|
8
|
Địa phương quản lý: UBND phường Ba Ngòi - 01
công trình
|
|
8.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Phước Đông
|
Phường Ba Ngòi
|
|
9
|
Địa phương quản lý: UBND phường Cam Linh - 01
công trình
|
|
9.1
|
Bia tưởng niệm liệt sĩ Nguyễn Trọng Kỷ
|
Phường Cam Linh
|
|
10
|
Địa phương quản lý: UBND xã Nam Cam Ranh - 02
công trình
|
|
10.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Thịnh Đông
|
Xã Nam Cam Ranh
|
|
10.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Bình
|
Xã Nam Cam Ranh
|
|
11
|
Địa phương quản lý: UBND xã Bắc Ninh Hòa - 05
công trình
|
|
11.1
|
Nghĩa trang liệt sĩ Ninh Hòa - Vạn Ninh
|
Xã Bắc Ninh Hòa
|
|
11.2
|
Đền thờ liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Ninh Hòa -
Vạn Ninh
|
Xã Bắc Ninh Hòa
|
|
11.3
|
Đài tường niệm liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Ninh
Hòa - Vạn Ninh
|
Xã Bắc Ninh Hòa
|
|
11.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Thọ
|
Xã Bắc Ninh Hòa
|
|
11.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh An
|
Xã Bắc Ninh Hòa
|
|
12
|
Địa phương quản lý: UBND phường Đông Ninh Hòa
- 05 công trình
|
|
12.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Phước
|
Phường Đông Ninh
Hòa
|
|
12.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Diêm
|
Phường Đông Ninh
Hòa
|
|
12.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Hải
|
Phường Đông Ninh
Hòa
|
|
12.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Thủy
|
Phường Đông Ninh
Hòa
|
|
12.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Vân
|
Phường Đông Ninh
Hòa
|
|
13
|
Địa phương quản lý: UBND phường Ninh Hòa - 04
công trình
|
|
13.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Đa
|
Phường Ninh Hòa
|
|
13.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Phụng
|
Phường Ninh Hòa
|
|
13.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Hiệp
|
Phường Ninh Hòa
|
|
13.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Đông
|
Phường Ninh Hòa
|
|
14
|
Địa phương quản lý: UBND phường Hòa Thắng - 03
công trình
|
|
14.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Giang
|
Phường Hòa Thắng
|
|
14.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Hà
|
Phường Hòa Thắng
|
|
14.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Phú
|
Phường Hòa Thắng
|
|
15
|
Địa phương quản lý: UBND xã Tân Định - 03 công
trình
|
|
15.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Bình
|
Xã Tân Định
|
|
15.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Quang
|
Xã Tân Định
|
|
15.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Xuân
|
Xã Tân Định
|
|
16
|
Địa phương quản lý: UBND xã Hòa Trí - 03 công
trình
|
|
16.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Thân
|
Xã Hòa Trí
|
|
16.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Thượng
|
Xã Hòa Trí
|
|
16.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Trung
|
Xã Hòa Trí
|
|
17
|
Địa phương quản lý: UBND xã Tây Ninh Hòa - 02
công trình
|
|
17.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Sim
|
Xã Tây Ninh Hòa
|
|
17.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Tây
|
Xã Tây Ninh Hòa
|
|
18
|
Địa phương quản lý: UBND xã Nam Ninh Hòa - 04
công trình
|
|
18.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Ích
|
Xã Nam Ninh Hòa
|
|
18.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Hưng
|
Xã Nam Ninh Hòa
|
|
18.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Lộc
|
Xã Nam Ninh Hòa
|
|
18.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ninh Tân
|
Xã Nam Ninh Hòa
|
|
19
|
Địa phương quản lý: UBND xã Vạn Ninh - 04 công
trình
|
|
19.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Vạn Ninh
|
Xã Vạn Ninh
|
|
19.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vạn Ninh
|
Xã Vạn Ninh
|
|
19.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vạn Lương
|
Xã Vạn Ninh
|
|
19.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vạn Phú
|
Xã Vạn Ninh
|
|
20
|
Địa phương quản lý: UBND xã Đại Lãnh - 02 công
trình
|
|
20.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Đại Lãnh
|
Xã Đại Lãnh
|
|
20.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vạn Thạnh
|
Xã Đại Lãnh
|
|
21
|
Địa phương quản lý: UBND xã Tu Bông - 01 công
trình
|
|
21.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Vạn Khánh
|
Xã Tu Bông
|
|
22
|
Địa phương quản lý: UBND xã Vạn Thắng - 01
công trình
|
|
22.1
|
Nhà bia ghi danh liệt sĩ Vạn Bình
|
Xã Vạn Thắng
|
|
23
|
Địa phương quản lý: UBND xã Suối Hiệp - 08
công trình
|
|
23.1
|
Nghĩa trang liệt sĩ Diên Khánh
|
Xã Suối Hiệp
|
|
23.2
|
Đền thờ liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Diên Khánh
|
Xã Suối Hiệp
|
|
23.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Diên
Khánh
|
Xã Suối Hiệp
|
|
23.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ
Diên Khánh
|
Xã Suối Hiệp
|
|
23.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Suối Tiên
|
Xã Suối Hiệp
|
|
23.6
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Suối Hiệp
|
Xã Suối Hiệp
|
|
23.7
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Bình
|
Xã Suối Hiệp
|
|
23.8
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Lộc
|
Xã Suối Hiệp
|
|
24
|
Địa phương quản lý: UBND xã Diên Khánh - 04
công trình
|
|
24.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ khu Thành cổ Diên Khánh
|
Xã Diên Khánh
|
|
24.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cầu Thành
|
Xã Diên Khánh
|
|
24.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên An
|
Xã Diên Khánh
|
|
24.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Toàn
|
Xã Diên Khánh
|
|
25
|
Địa phương quản lý: UBND xã Diên Lạc - 03 công
trình
|
|
25.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Lạc
|
Xã Diên Lạc
|
|
25.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Hòa
|
Xã Diên Lạc
|
|
25.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Thạnh
|
Xã Diên Lạc
|
|
26
|
Địa phương quản lý: UBND xã Diên Thọ - 03 công
trình
|
|
26.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Thọ
|
Xã Diên Thọ
|
|
26.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Tân
|
Xã Diên Thọ
|
|
26.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Phước
|
Xã Diên Thọ
|
|
27
|
Địa phương quản lý: UBND xã Diên Điền - 03
công trình
|
|
27.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Điền
|
Xã Diên Điền
|
|
27.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Phú
|
Xã Diên Điền
|
|
27.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Sơn
|
Xã Diên Điền
|
|
28
|
Địa phương quản lý: UBND xã Diên Lâm - 05 công
trình
|
|
28.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Diên Lâm
|
Xã Diên Lâm
|
|
28.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Diên Đồng
|
Xã Diên Lâm
|
|
28.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Lâm
|
Xã Diên Lâm
|
|
28.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Đồng
|
Xã Diên Lâm
|
|
28.5
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Diên Xuân
|
Xã Diên Lâm
|
|
29
|
Địa phương quản lý: UBND xã Cam Lâm - 10 công
trình
|
|
29.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ xã Cam Lâm
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ xã Cam Lâm
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Đức
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.4
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Hải Đông
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.5
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Tân
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.6
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Hòa
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.7
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Thành Bắc
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.8
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Suối Tân
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.9
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Hiệp Bắc
|
Xã Cam Lâm
|
|
29.10
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Hiệp Nam
|
Xã Cam Lâm
|
|
30
|
Địa phương quản lý: UBND xã Suối Dầu - 01 công
trình
|
|
30.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Suối Cát
|
Xã Suối Dầu
|
|
31
|
Địa phương quản lý: UBND xã Cam An - 03 công
trình
|
|
31.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam An Bắc
|
Xã Cam An
|
|
31.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam An Nam
|
Xã Cam An
|
|
31.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cam Phước Tây
|
Xã Cam An
|
|
32
|
Địa phương quản lý: UBND xã Khánh Vĩnh - 02
công trình
|
|
32.1
|
Nghĩa trang liệt sĩ Khánh Vĩnh
|
Xã Khánh Vĩnh
|
|
32.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ
Khánh Vĩnh
|
Xã Khánh Vĩnh
|
|
33
|
Địa phương quản lý: UBND xã Tây Khánh Vĩnh -
01 công trình
|
|
33.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Khánh Nam
|
Xã Tây Khánh Vĩnh
|
|
34
|
Địa phương quản lý: UBND xã Đông Khánh Sơn -
03 công trình
|
|
34.1
|
Nghĩa trang liệt sĩ Khánh Sơn
|
Xã Đông Khánh Sơn
|
|
34.2
|
Đền thờ liệt sĩ - Nghĩa trang liệt sĩ Khánh Sơn
|
Xã Đông Khánh Sơn
|
|
34.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ba Cụm Bắc
|
Xã Đông Khánh Sơn
|
|
35
|
Địa phương quản lý: UBND xã Khánh Sơn - 01
công trình
|
|
35.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Khánh Sơn
|
Xã Khánh Sơn
|
|
36
|
Địa phương quản lý: UBND phường Phan Rang - 01
công trình
|
|
36.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Đài Sơn
|
Phường Phan Rang
|
|
37
|
Địa phương quản lý: UBND phường Bảo An - 02
công trình
|
|
37.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Bảo An
|
Phường Bảo An
|
|
37.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Mỹ
|
Phường Bảo An
|
|
38
|
Địa phương quản lý: UBND phường Đông Hải - 03
công trình
|
|
38.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Đông Hải
|
Phường Đông Hải
|
|
38.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Mỹ Đông
|
Phường Đông Hải
|
|
38.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Mỹ Hải
|
Phường Đông Hải
|
|
39
|
Địa phương quản lý: UBND phường Ninh Chữ - 02
công trình
|
|
39.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Văn Hải
|
Phường Ninh Chữ
|
|
39.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ninh Hải
|
Phường Ninh Chữ
|
|
40
|
Địa phương quản lý: UBND phường Đô Vinh - 02
công trình
|
|
40.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Đô Vinh
|
Phường Đô Vinh
|
|
40.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Nhơn Sơn
|
Phường Đô Vinh
|
|
41
|
Địa phương quản lý: UBND xã Xuân Hải - 03 công
trình
|
|
41.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Xuân Hải
|
Xã Xuân Hải
|
|
41.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Hộ Hải
|
Xã Xuân Hải
|
|
41.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Tân Hải
|
Xã Xuân Hải
|
|
42
|
Địa phương quản lý: UBND xã Ninh Sơn - 02 công
trình
|
|
42.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ninh Sơn
|
Xã Ninh Sơn
|
|
42.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Quảng Sơn
|
Xã Ninh Sơn
|
|
43
|
Địa phương quản lý: UBND xã Thuận Bắc - 04
công trình
|
|
43.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Thuận Bắc
|
Xã Thuận Bắc
|
|
43.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Bắc Phong
|
Xã Thuận Bắc
|
|
43.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Kháng
|
Xã Thuận Bắc
|
|
43.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Lợi Hải
|
Xã Thuận Bắc
|
|
44
|
Địa phương quản lý: UBND xã Ninh Phước - 03
công trình
|
|
44.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ninh Phước
|
Xã Ninh Phước
|
|
44.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Thuận
|
Xã Ninh Phước
|
|
44.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Hải
|
Xã Ninh Phước
|
|
45
|
Địa phương quản lý: UBND xã Thuận Nam - 04
công trình
|
|
45.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Thuận Nam
|
Xã Thuận Nam
|
|
45.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Nam
|
Xã Thuận Nam
|
|
45.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Minh
|
Xã Thuận Nam
|
|
45.4
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Ninh
|
Xã Thuận Nam
|
|
46
|
Địa phương quản lý: UBND xã Ninh Hải - 03 công
trình
|
|
46.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Trí Hải
|
Xã Ninh Hải
|
|
46.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phương Hải
|
Xã Ninh Hải
|
|
46.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Bắc Sơn
|
Xã Ninh Hải
|
|
47
|
Địa phương quản lý: UBND xã Vĩnh Hải - 03 công
trình
|
|
47.1
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Nhơn Hải
|
Xã Vĩnh Hải
|
|
47.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Thanh Hải
|
Xã Vĩnh Hải
|
|
47.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vĩnh Hải
|
Xã Vĩnh Hải
|
|
48
|
Địa phương quản lý: UBND xã Bác Ái - 03 công
trình
|
|
48.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ liệt sĩ Phước Tiến
|
Xã Bác Ái
|
|
48.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ liệt sĩ Phước Chính
|
Xã Bác Ái
|
|
48.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Thắng
|
Xã Bác Ái
|
|
49
|
Địa phương quản lý: UBND xã Bác Ái Đông - 03
công trình
|
|
49.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Bác Ái
|
Xã Bác Ái Đông
|
|
49.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Thành
|
Xã Bác Ái Đông
|
|
49.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Đại
|
Xã Bác Ái Đông
|
|
50
|
Địa phương quản lý: UBND xã Bác Ái Tây - 03
công trình
|
|
51.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Hòa
|
Xã Bác Ái Tây
|
|
51.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Bình
|
Xã Bác Ái Tây
|
|
51.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Tân
|
Xã Bác Ái Tây
|
|
52
|
Địa phương quản lý: UBND xã Lâm Sơn - 02 công
trình
|
|
52.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Lâm Sơn
|
Xã Lâm Sơn
|
|
52.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Lương Sơn
|
Xã Lâm Sơn
|
|
53
|
Địa phương quản lý: UBND xã Mỹ Sơn - 02 công
trình
|
|
53.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Mỹ Sơn
|
Xã Mỹ Sơn
|
|
53.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Trung
|
Xã Mỹ Sơn
|
|
54
|
Địa phương quản lý: UBND xã Anh Dũng - 03 công
trình
|
|
54.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Hòa Sơn
|
Xã Anh Dũng
|
|
54.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ma Nới
|
Xã Anh Dũng
|
|
54.3
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ma Nới
|
Xã Anh Dũng
|
|
55
|
Địa phương quản lý: UBND xã Phước Hà - 02 công
trình
|
|
55.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Hà
|
Xã Phước Hà
|
|
55.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Nhị Hà
|
Xã Phước Hà
|
|
56
|
Địa phương quản lý: UBND xã Công Hải - 02 công
trình
|
|
56.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Công Hải
|
Xã Công Hải
|
|
56.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Chiến
|
Xã Công Hải
|
|
57
|
Địa phương quản lý: UBND xã Phước Dinh - 02 công
trình
|
|
57.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ An Hải
|
Xã Phước Dinh
|
|
57.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Dinh
|
Xã Phước Dinh
|
|
58
|
Địa phương quản lý: UBND xã Phước Hữu - 02
công trình
|
|
58.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Hữu
|
Xã Phước Hữu
|
|
58.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Thái
|
Xã Phước Hữu
|
|
59
|
Địa phương quản lý: UBND xã Phước Hậu - 03
công trình
|
|
59.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Hậu
|
Xã Phước Hậu
|
|
59.2
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Sơn
|
Xã Phước Hậu
|
|
59.3
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Phước Vinh
|
Xã Phước Hậu
|
|
60
|
Địa phương quản lý: UBND xã Cà Ná - 02 công
trình
|
|
60.1
|
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cà Ná
|
Xã Cà Ná
|
|
60.2
|
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cà Ná
|
Xã Cà Ná
|
Tổng 190 công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt
sĩ, gồm:
- 08 Nghĩa trang liệt sĩ.
- 05 Đền thờ liệt sĩ.
- 85 Đài tưởng niệm liệt sĩ.
- 92 Nhà bia ghi tên liệt sĩ.