|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
VÀ THÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người
có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số
75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ
ưu đãi người có công với cách mạng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
55/2023/NĐ-CP và Nghị định số 77/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
84/2024/NĐ-CP của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực
cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét Tờ trình số 964/TTr-UBND
ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chính sách đặc thù hỗ trợ
người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 900/BC-BVHXH ngày 08 tháng 12
năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố
ban hành Nghị quyết quy định chính sách đặc thù hỗ trợ người có công với cách mạng
và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chính sách đặc thù hỗ
trợ người có công với cách mạng và thân ưnhân người có công với cách mạng trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người có công với cách mạng
và thân nhân người có công với cách mạng quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng đăng ký thường trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 2. Hỗ
trợ người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng có
hoàn cảnh khó khăn
1. Đối tượng
a) Thương binh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên có hoàn cảnh khó khăn;
b) Bệnh binh có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên có hoàn cảnh khó khăn;
c) Thân nhân hưởng trợ cấp tuất
hai liệt sĩ trở lên có hoàn cảnh khó khăn;
d) Thân nhân liệt sĩ hưởng trợ
cấp tuất nuôi dưỡng có hoàn cảnh khó khăn;
đ) Người có công giúp đỡ cách mạng
đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng có hoàn cảnh khó khăn;
e) Người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có hoàn cảnh
khó khăn;
g) Con đẻ còn sống của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học mà bản thân người con đẻ bị nhiễm chất
độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có hoàn cảnh khó khăn.
Các đối tượng nêu trên có hoàn
cảnh khó khăn, đang có hồ sơ quản lý tại Sở Nội vụ và thuộc một trong các trường
hợp sau:
Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo quy định về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo của địa phương;
Người sống đơn thân/neo đơn (là
người có chồng/vợ, con, người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đã tử vong) hoặc
độc thân, hiện sống một mình hoặc sống với người thân (mà người thân có mức thu
nhập thấp hơn mức theo bộ tiêu chí đo lường nghèo đa chiều của địa phương quy định);
Người mắc các bệnh hiểm nghèo
theo Danh mục quy định của Chính phủ và Bộ Y tế (có giấy chứng nhận bị thương
hoặc có biên bản giám định thương tật hoặc tóm tắt bệnh án của cơ sở y tế có thẩm
quyền);
Người đang nuôi dưỡng người
khuyết tật.
2. Mức hỗ trợ: trợ cấp thường
xuyên hàng tháng bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng
theo quy định của Chính phủ.
Điều 3. Hỗ
trợ chi phí cấp bù chênh lệch cho người có công với cách mạng và thân nhân người
có công với cách mạng có nhu cầu trang bị phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình
1. Đối tượng
a) Người hoạt động cách mạng
trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân;
đ) Anh hùng Lao động trong thời
kỳ kháng chiến;
e) Thương binh, bao gồm cả
thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng
chính sách như thương binh;
g) Bệnh binh;
h) Người hoạt động kháng chiến
bị nhiễm chất độc hoá học;
i) Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
k) Người có công giúp đỡ cách mạng
thuộc trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm
chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng
Tám năm 1945;
l) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng
trợ cấp tuất hàng tháng;
m) Con đẻ bị dị dạng, dị tật có
liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở
lên.
2. Tên phương tiện trợ giúp và
dụng cụ chỉnh hình (theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi
người có công với cách mạng):
(đơn
vị tính: đồng)
|
STT
|
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
|
Niên hạn cấp
|
Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách Thành phố
|
|
1
|
Tay giả tháo khớp vai
|
03 năm
|
39.500.000
|
|
2
|
Tay giả trên khuỷu
|
03 năm
|
36.000.000
|
|
3
|
Tay giả dưới khuỷu
|
03 năm
|
35.500.000
|
|
4
|
Chân tháo khớp hông
|
03 năm
|
64.800.000
|
|
5
|
Chân giả trên gối
|
02 năm
|
40.000.000
|
|
6
|
Nhóm chân giả tháo khớp gối
|
03 năm
|
45.600.000
|
|
7
|
Chân giả dưới gối có bao da
đùi
|
02 năm
|
24.500.000
|
|
8
|
Chân giả dưới gối có dây đeo
số 8
|
02 năm
|
24.000.000
|
|
9
|
Chân giả tháo khớp cổ chân
|
03 năm
|
11.000.000
|
|
10
|
Nhóm nẹp ụ ngồi - đai hông
|
03 năm
|
19.000.000
|
|
11
|
Nẹp đùi
|
03 năm
|
17.000.000
|
|
12
|
Nẹp cẳng chân
|
03 năm
|
22.000.000
|
|
13
|
Nhóm máng nhựa chân và tay
|
05 năm
|
5.000.000
|
|
14
|
Giày chỉnh hình
|
01 năm
|
1.500.000
|
|
15
|
Dép chỉnh hình
|
01 năm
|
1.200.000
|
|
16
|
Áo chỉnh hình
|
05 năm
|
1.800.000
|
|
17
|
Xe lắc tay
|
04 năm
|
4.600.000
|
|
18
|
Xe lăn tay
|
04 năm
|
15.800.000
|
|
19
|
Nạng cho người bị cứng khớp gối
|
01 năm
|
800.000
|
|
20
|
Máy trợ thính
|
01 năm
|
21.600.000
|
|
21
|
Răng giả
|
05 năm
|
5.200.000
|
|
22
|
Hàm giả
|
05 năm
|
7.200.000
|
|
23
|
Vật phẩm phụ:
|
-
|
-
|
|
Người được cấp chân giả
|
01 năm
|
1.100.000
|
|
Người được cấp tay giả
|
01 năm
|
150.000
|
|
Người được cấp nạng
|
01 năm
|
950.000
|
|
Người được lắp mắt giả
|
01 năm
|
400.000
|
|
Người được cấp áo chỉnh hình
|
01 năm
|
560.000
|
|
24
|
Bảo trì phương tiện đối với
trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc
|
01 năm
|
8.100.000
|
|
25
|
Kính râm và gậy dò đường
|
01 năm
|
950.000
|
|
26
|
Đồ dùng phục vụ sinh hoạt
|
01 năm
|
2.000.000
|
3. Mức hỗ trợ: hỗ trợ chênh lệch
giữa mức giá thực tế của các phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình quy định
tại khoản 2 Điều này tại các cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng được thẩm định,
phê duyệt qua đấu thầu với mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh
hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết, vật phẩm phụ và vật dụng
khác được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và
các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho đối tượng được quy định tại
khoản 1 Điều này.
4. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Đối tượng tại khoản 1 Điều 3
đang có hồ sơ quản lý tại Sở Nội vụ;
b) Khi đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này có nhu cầu được cấp mới, cấp lại phương tiện trợ giúp, dụng cụ
chỉnh hình thì được hỗ trợ cấp một lần theo niên hạn và được hỗ trợ theo quy định
tại khoản 3 Điều này theo hóa đơn, chứng từ thực tế;
c) Trường hợp mua sắm phương tiện
trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình nằm ngoài danh mục hoặc vượt mức hỗ trợ tối đa quy
định tại khoản 2 Điều này thì đối tượng tự chi trả phần vượt mức hoặc tự chi trả
cho sản phẩm nằm ngoài danh mục.
Điều 4. Hỗ
trợ quà tặng cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ tiêu biểu khi
tham gia hội nghị biểu dương người có công với cách mạng tiêu biểu toàn quốc;
chương trình họp mặt người có công tiêu biểu nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh
- Liệt sĩ và chương trình về nguồn do Thành phố tổ chức
1. Đối tượng: người có công với
cách mạng và thân nhân liệt sĩ tiêu biểu tham gia hội nghị biểu dương người có
công với cách mạng tiêu biểu toàn quốc; chương trình họp mặt người có công tiêu
biểu nhân dịp kỷ niệm ngày Thương binh - Liệt sĩ và chương trình về nguồn do
Thành phố tổ chức và mời tham dự.
2. Mức hỗ trợ quà tặng bằng tiền
mặt: 3.000.000 đồng/người/lần tham dự.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ
ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
38/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh quy định chính sách đặc thù hỗ trợ người có công với cách mạng và thân
nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Nghị quyết số
08/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
về chính sách hỗ trợ một số đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng
12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND - T.Duyên).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|