|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2025/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12; Căn
cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu
dương, khen thưởng người cao tuổi;
Xét Tờ trình số 252/TTr-UBND ngày 01 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố quy định mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 82/BC-VHXH ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Quy định về mức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Người cao tuổi là công dân Việt Nam đang cư trú
hợp pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (có đăng ký thường trú hoặc tạm trú từ
06 tháng trở lên), được tổ chức chúc thọ, mừng thọ ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90,
95, 100 và thọ từ 101 tuổi trở lên.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến việc
tổ chức, quản lý, thực hiện chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi, bao gồm: Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu; Ban Công tác người cao tuổi; Hội Người cao tuổi
các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
1. Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiệp chúc thọ; tặng quà gồm 05 mét vải
lụa và 1.500.000 đồng tiền mặt.
2. Người cao tuổi thọ từ 101 tuổi trở lên hằng năm
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi Thiệp chúc thọ; được tặng quà
1.500.000 đồng tiền mặt.
3. Người cao tuổi thọ 95 tuổi được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố gửi Thiệp chúc thọ; được tặng quà 1.000.000 đồng tiền mặt.
4. Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố gửi Thiệp chúc thọ; được tặng quà gồm hiện vật trị giá
200.000 đồng và 800.000 đồng tiền mặt.
5. Người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi được tặng quà
800.000 đồng tiền mặt.
6. Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được tặng quà
600.000 đồng tiền mặt.
7. Chi phí in ấn, mua, làm khung Thiếp chúc thọ, Giấy
mừng thọ: 50.000 đồng/01 Thiếp mừng thọ, Giấy mừng thọ.
1. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách
thành phố.
2. Lập dự toán, quyết toán kinh phí
a) Hằng năm, căn cứ vào mức quà tặng quy định nêu
trên, Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí cùng với dự toán
kinh phí chi thường xuyên hằng năm của đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính
cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định bố trí vào dự
toán của đơn vị, địa phương để thực hiện. Trong đó, Sở Y tế lập dự toán kinh
phí đối với nội dung, mức chi tại khoản 1, 4, 7 Điều 3 Nghị quyết này; Ủy ban
nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí đối với nội dung, mức chi tại các khoản 2,
3, 5, 6, 7 Điều 3 Nghị quyết này.
b) Trên cơ sở dự toán được phê duyệt, Sở Y tế và Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện in ấn, mua quà, làm khung Thiếp chúc thọ, Giấy mừng
thọ, tặng quà cho người cao tuổi từ nguồn kinh phí dự toán được giao đầu năm và
quyết toán đúng quy định. Trường hợp kinh phí quyết toán tăng so với kinh phí
đã được bố trí trong dự toán chi đầu năm của đơn vị, địa phương, trên cơ sở đề
nghị của các đơn vị, địa phương cơ quan tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân cùng
cấp xem xét bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương để thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 246/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng
7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định về mức chúc thọ, mừng
thọ người cao tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) và Nghị quyết số
08/2019/NQ- HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
quy định mức chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Căn cứ nội dung Nghị quyết tổ chức quán triệt,
tuyên truyền và triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo Sở Tài chính cân đối, bố trí nguồn ngân
sách để triển khai thực hiện; đồng thời chỉ đạo Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã
và Hội Người cao tuổi thành phố tổ chức rà soát kỹ lưỡng, chính xác đối tượng
được tặng quà, đảm bảo công bằng, minh bạch, đúng đối tượng.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 11 tháng 12
năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Y tế, Tài chính, Nội vụ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|