|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4831/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tấn Tuân
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4831/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
24 tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HÒA
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo; Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của
Chính phủ về công tác dân tộc; Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10/10/2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày
14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;
Theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ
trình số 06/TTr-SDTTG ngày 31/3/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với
các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện hiệu
quả các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước về
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập cho người dân,
giảm nghèo bền vững; đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn tỉnh nói chung và trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
nói riêng.
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, công
tác quản lý, điều hành của chính quyền các cấp, vai trò tham mưu và sự phối hợp
của các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện công
tác dân tộc, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh, đặc biệt
là Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025 (sau đây viết tắt là Chương trình).
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền
Tiếp tục quán triệt, phổ biến, tuyên truyền sâu rộng
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín
đồ các tôn giáo và Nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây
viết tắt là DTTS và miền núi) các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện
chính sách dân tộc, cụ thể:
- Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo; Luật tín ngưỡng, tôn giáo; Nghị định số 95/NĐ/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định khác liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban chấp
hành Trung ương Đảng khóa IX về Công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận
số 65-KL/TW, ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về Công tác dân tộc trong
tình hình mới; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Chiến lược Công tác dân tộc giai đoạn
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng; Nghị quyết
Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa.
- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ
Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Nghị quyết số 55/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Khánh Hòa.
- Các chính sách, pháp luật mới ban hành liên quan
trực tiếp đến người dân vùng đồng bào DTTS và miền núi. Công tác đấu tranh
phòng chống các loại tội phạm; giữ gìn an ninh, trật tự vùng đồng bào DTTS và
miền núi.
2. Thực hiện công tác dân tộc
và chính sách dân tộc
a) Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS
và miền núi năm 2025
Rà soát xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện có
hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào DTTS và miền núi năm 2025, trọng tâm tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy và
nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, nhất là ở cơ sở trong việc triển
khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đảm bảo mọi cá
nhân, tổ chức ở vùng đồng bào DTTS và miền núi đều biết quyền lợi được thụ hưởng
và điều kiện, trách nhiệm phải thực hiện để được thụ hưởng các quyền lợi từ
Chương trình. Chăm lo xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác
tuyên truyền nhất là ở cơ sở phải am hiểu tường tận kiến thức dân tộc, chính
sách dân tộc và các chính sách của Chương trình, có kỹ năng tuyên truyền, vận động,
nói dân tin, dân làm theo.
- Tiếp tục triển khai thực hiện, hoàn thành 100%
các mục tiêu cụ thể của Chương trình đề ra trong giai đoạn 2021 - 2025; trọng
tâm là rà soát xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình năm 2025;
giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các sở, ngành và địa phương liên quan; phân bổ vốn
thực hiện Chương trình... Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ngành
và các phòng thuộc UBND cấp huyện trong thực hiện vai trò tham mưu triển khai
thực hiện Chương trình. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình, kiên quyết xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân và người đứng
đầu chậm trễ, kéo dài trong tham mưu, thiếu trách nhiệm trong công tác phối hợp,
hướng dẫn, kiểm tra thực hiện và chậm giải ngân vốn Chương trình theo quy định.
- Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện từng Dự án,
Tiểu dự án, Nội dung thành phần thuộc Chương trình và kế hoạch giải ngân chi tiết,
cụ thể; đảm bảo giải ngân hoàn thành 100% nguồn vốn năm 2024 chuyển sang và nguồn
vốn được phân bổ trong năm 2025.
- Tập trung xây dựng các mô hình sản xuất theo chuỗi
giá trị; nhóm hộ gia đình tham gia sản xuất đa dạng hóa sinh kế cộng đồng; hộ đồng
bào DTTS tham gia bảo vệ rừng... để hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào DTTS được
hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững. Đẩy mạnh
các hoạt động khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp, thu hút đầu tư, tạo ra nhiều cơ
hội việc làm, sinh kế cho người dân, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS và miền núi bền vững.
- Tiến hành khảo sát, rà soát xây dựng kế hoạch tổng
kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 và xây dựng
Chương trình giai đoạn 2026 - 2030 đảm bảo đúng thực chất, đúng quy định và phù
hợp với tình hình thực tiễn ở địa phương.
b) Thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc
khác
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số
1957/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Đề án Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng DTTS và miền núi; Đề án tăng
cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; phân công các cơ quan, đơn vị
hỗ trợ, giúp đỡ các xã vùng đồng bào DTTS và miền núi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính
sách hỗ trợ về y tế, giáo dục đối với đồng bào DTTS; bồi dưỡng, đào tạo nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức vùng đồng bào DTTS và miền
núi, đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.
- Lồng ghép thực hiện hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới ở vùng đồng bào DTTS và miền núi.
c) Chương trình phối hợp thực hiện công tác dân
tộc
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các
chương trình phối hợp thực hiện công tác dân tộc giữa Sở Dân tộc và Tôn giáo với
các cơ quan, đơn vị giai đoạn 2021-2025 và năm 2025.
3. Công tác tín ngưỡng, tôn
giáo
Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
tín ngưỡng, tôn giáo; đảm bảo các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh hoạt động
theo đúng quy định của pháp luật, cụ thể:
- Tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết việc thành
lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất các tổ chức tôn giáo trực thuộc. Tiếp nhận
thông báo và xem xét chấp thuận các hồ sơ đăng ký bổ nhiệm chức việc, thông báo
phong phẩm, thuyên chuyển chức sắc, chức việc; mở các lớp bồi dưỡng những người
chuyên hoạt động tôn giáo; tổ chức các hoạt động tôn giáo ngoài danh mục thông
báo hằng năm, ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký; xác nhận cơ sở
tôn giáo hoạt động hợp pháp; ý kiến về sự cần thiết và quy mô xây dựng, sửa chữa
công trình tôn giáo.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch kiểm tra
tình hình thi hành pháp luật và thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; văn
bản hướng dẫn công tác quản lý nhà nước và xem xét, chấp thuận Ban Trị sự
GHPGVN tỉnh Khánh Hòa tổ chức các hoạt động chào mừng, kỷ niệm lễ Phật đản
Vesak 2025 (PL.2569); Chương trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận
116-KL/TW, ngày 17/012025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chủ trương công tác
đối với các hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới; phê duyệt danh sách sư tăng
phát nguyện tham gia công tác phật sự tại các chùa trên đảo thuộc huyện Trường
Sa, nhiệm kỳ 2025 - 2027; văn bản hướng dẫn công tác quản lý đối với các hoạt động
tôn giáo trong dịp lễ trọng của các tôn giáo trong năm 2025.
- Tham mưu lãnh đạo tỉnh thăm, chúc mừng các tổ chức
tôn giáo trên địa bàn tỉnh nhân dịp lễ trọng của tôn giáo, dịp Tết nguyên đán
2025; tham mưu UBND tỉnh tổ chức gặp mặt chức sắc, chức việc, tu sĩ Phật giáo
tiêu biểu nhân dịp Phật đản 2025 (PL.2569).
- Thực hiện công tác gặp gỡ, tiếp xúc, nắm bắt tình
hình, hoạt động tại các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; triển khai các kế hoạch
thăm, tặng quà chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuộc GHPGVN tỉnh nhân dịp lễ
Phật đản, lễ Vu lan 2025 (PL.2569) và chức sắc, chức việc đạo Công giáo, Tin
lành nhân dịp lễ Phục sinh, lễ Giáng sinh, ngày Khai đạo Cao Đài năm 2025.
- Phối hợp xem xét, thẩm định, bổ sung ý kiến về
các dự án, đề án, các đồ án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2025 tại các địa
phương có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; kiểm tra hiện trạng quản lý, sử dụng
đất.
- Phối hợp các Sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh giải
quyết các vụ việc khiếu nại, khiếu kiện về nhà, đất và các vụ việc phức tạp
khác liên quan đến tôn giáo.
- Phối hợp tổ chức các lớp tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cho cán bộ cấp ủy, chính quyền, mặt trận, tổ
chức đoàn thể, chính trị - xã hội các cấp và chức sắc, chức việc, nhà tu hành
các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tổ chức lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo cho đội ngũ
cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo cấp xã.
- Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về tín ngưỡng,
tôn giáo năm 2025 tại các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị
trấn.
- Cập nhật các thông tin, số liệu liên quan về tín
ngưỡng, tôn giáo. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về chuyên môn theo hướng dẫn,
chỉ đạo.
4. Công tác tổ chức, sắp xếp tổ
chức bộ máy
Tập trung triển khai thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương và định hướng, gợi ý của Ban Chỉ đạo Chính phủ
và của tỉnh.
5. Công tác đảm bảo quốc phòng
an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tiếp tục phối hợp các ban ngành, lực lượng chức
năng và chính quyền trong tham mưu, đẩy mạnh các phong trào toàn dân tham gia bảo
vệ an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm. Phát huy vai trò của chức sắc,
chức việc, nhà tu hành và người có uy tín trong các tôn giáo, già làng, trưởng
bản, người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS, nêu cao tính gương mẫu, ý thức
công dân, vận động Nhân dân tích cực tham gia phong trào Bảo vệ an ninh Tổ quốc,
tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến tôn giáo, dân tộc; góp phần giữ vững
ổn định an ninh, trật tự tại cơ sở, không để xảy ra các điểm nóng phức tạp.
6. Công tác sơ kết, tổng kết
Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết các
chương trình, chính sách dân tộc, công tác tín ngưỡng, tôn giáo; khen thưởng
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc ương công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo và thực hiện chính sách dân tộc giai đoạn 2021-2025 và năm 2025 theo quy
định.
(Chi tiết các nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục đính
kèm).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các địa
phương tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch này; kiểm tra, đôn đốc các địa
phương và các sở, ngành có liên quan thực hiện; tổng hợp, báo cáo đánh giá tình
hình triển khai thực hiện, kịp thời tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc
theo thẩm quyền quy định.
- Phối hợp với các sở, ngành và các địa phương rà
soát tham mưu Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa năm 2025.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
tham mưu tổ chức bộ máy của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Khánh Hòa.
- Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ giai đoạn 2021-2025 và năm
2025.
2. Các sở, ban, ngành
Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, phạm vi quản lý của
sở, ngành chủ động phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng kế hoạch chi tiết,
cụ thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao có liên quan đến công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và chính sách dân tộc trên địa bàn gửi UBND tỉnh
(thông qua Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp báo cáo). Phối hợp tham mưu lồng
ghép các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội góp phần giảm nghèo bền vững
vùng đồng bào DTTS và miền núi.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các
xã, phường, thị trấn
- Căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương; chủ động bố trí, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư
cho vùng đồng bào DTTS và miền núi, phấn đấu thực hiện hoàn thành các mục tiêu
đã đề ra. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn cơ sở triển khai thực
hiện công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, chính sách dân tộc và Chương trình
đúng phạm vi, đối tượng và pháp luật quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và tổ chức sơ
kết, tổng kết các chương trình, kế hoạch thực hiện công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo và chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội
- Phối hợp tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn
viên, chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo và đồng bào các dân tộc thiểu
số tích cực tham gia thực hiện công tác dân tộc, chính sách dân tộc và Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Phát huy dân
chủ ở cơ sở, tăng cường công tác giám sát việc triển khai thực hiện công tác
dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, chính sách dân tộc và Chương trình của các cấp,
các ngành; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Tiếp tục tuyên truyền, vận động các cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp ủng hộ Quỹ vì người nghèo để hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa
nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và góp phần đảm bảo an sinh xã hội ở vùng đồng
bào DTTS và miền núi.
Yêu cầu các sở, ngành, địa phương nghiêm túc triển
khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo (định kỳ và đột xuất) kết quả thực hiện về
UBND tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp) để báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn
giáo theo quy định.
(Kế hoạch này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành
và thay thế Kế hoạch số 1826/KH-UBND ngày 17/02/2025 về công tác dân tộc và thực
hiện chính sách dân tộc năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, TLe, HT, DN.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Tuân
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÍN NGƯỠNG, TÔN
GIÁO NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 4831/KH-UBND ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
STT
|
Nội dung
|
Phân công thực
hiện
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
I
|
Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, phổ biến
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tôn giáo và Nhân dân, cụ thể:
|
|
1
|
Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng; Nghị quyết
Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đài Phát thanh và truyền hình Khánh Hòa; Báo
Khánh Hòa; UBND cấp huyện
|
Các sở, ban, ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo; Luật tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định hướng dẫn thi hành;
các văn bản của Đảng và nhà nước liên quan tín ngưỡng, tôn giáo.
|
|
3
|
Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa IX về Công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số
65-KL/TW, ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
24-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về Công tác dân tộc trong
tình hình mới.
|
|
4
|
Nghị quyết số 88/2019/QH14, ngày 18/11/2019 của
Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN
giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 11/01/2021 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh và Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 15/01/2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn
I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
|
5
|
Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính
phủ về Chiến lược CTDT giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định
số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động
thực hiện Chiến lược CTDT giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của
UBND tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
|
|
6
|
Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ
Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; Nghị quyết số 55/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc Hội về thí điểm
một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Khánh Hòa.
|
|
7
|
Chiến lược phát triển gia đình vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi đến năm 2030, giai đoạn I: từ năm 2022 - 2025
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tư pháp; Sở Y tế;
Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; UBND cấp huyện
|
Các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Các chính sách, pháp luật mới ban hành liên quan trực
tiếp đến người dân.
|
Các sở, ngành liên quan và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Công tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm;
giữ gìn an ninh, trật tự vùng đồng bào DTTS và miền núi.
|
Các sở, ngành liên quan và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Thực hiện công tác dân tộc và chính sách dân tộc
|
|
II.1
|
Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng DTTS
& MN năm 2025
|
|
1
|
Tiếp tục phối hợp rà soát, tham gia ý kiến sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế các chương trình, chính sách dân tộc để đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ của chính sách giai đoạn 2026- 2030, trong đó có việc điều chỉnh
Chương trình.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm 2025.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Tài chính; các sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Sau khi Trung ương
phân bổ vốn năm 2025
|
|
3
|
Kế hoạch triển khai thực hiện từng dự án, tiểu dự
án, nội dung thành phần thuộc Chương trình năm 2025.
|
Các sở, ngành được phân công chủ trì các dự án,
tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình (Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp; Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì; Ngân hàng Chính sách Xã hội; Liên minh Hợp tác
xã tỉnh)
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Tài chính; UBND cấp
huyện
|
Sau khi UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình năm 2025
|
|
4
|
Kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức
thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, năm 2025.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
Trước 30/6/2025
|
|
5
|
Điều chỉnh chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Tài chính; các sở, ngành liên quan; UBND cấp
huyện
|
Trước 30/9/2025
|
|
6
|
Tham mưu tổng kết Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; xây dựng kế hoạch giai đoạn
2026-2030.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Trước 31/10/2025
|
|
II.2
|
Thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc
khác
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số
1957/QĐ-UBND ngày 08/7/2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện
|
Năm 2025
|
|
2
|
Đề án Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật và tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện
|
Năm 2025
|
|
3
|
Chính sách cấp, phát một số ấn phẩm báo, tạp chí
cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai
đoạn 2023-2025
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện
|
Năm 2025
|
|
4
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số
1208/UBND-KT ngày 19/02/2021 về việc thực hiện Đề án tăng cường hợp tác quốc
tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Tài chính; Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh;
UBND cấp huyện
|
Năm 2025
|
|
5
|
Quyết định số 2654/QĐ-UBND ngày 22/9/2022 của
UBND tỉnh Khánh Hòa về việc Phân công các cơ quan, đơn vị hỗ trợ, giúp đỡ các
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các Nhóm giúp đỡ theo phân công của UBND tỉnh và
các địa phương
|
Năm 2025
|
|
6
|
Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách
hỗ trợ về y tế, giáo dục của trung ương và của tỉnh cho đồng bào DTTS, đảm bảo
đúng đối tượng và đúng quy định.
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ban, ngành liên
quan
|
Năm 2025
|
|
7
|
Tiếp tục thực hiện Chương trình phát triển nguồn
nhân lực tỉnh Khánh Hòa, theo đó bồi dưỡng, đào tạo nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức vùng đồng bào DTTS và miền núi, đảm bảo đạt
chuẩn theo quy định.
|
- Sở Nội vụ chủ trì thực hiện Chương trình phát
triển nguồn nhân lực của tỉnh
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì thực hiện nội
dung bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện nội
dung bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Năm 2025
|
|
8
|
Lồng ghép thực hiện hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới ở vùng đồng bào DTTS và miền núi.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ban, ngành liên
quan
|
Năm 2025
|
|
II.3
|
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các
Chương trình phối hợp thực hiện công tác dân tộc giữa Sở Dân tộc và Tôn giáo
với các sở, ban, ngành giai đoạn 2021-2025 và năm 2025.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh; Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh;
Đoàn Thanh niên; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân; Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Liên minh Hợp tác
xã, Đài Phát thanh và truyền hình
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Năm 2025
|
|
III
|
Công tác tín ngưỡng, tôn giáo
|
|
|
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh xem xét giải quyết việc thành lập,
chia tách, sáp nhập, hợp nhất các tổ chức tôn giáo trực thuộc. Tiếp nhận
thông báo và xem xét chấp thuận các hồ sơ đăng ký bổ nhiệm chức việc, thông
báo phong phẩm, thuyên chuyển chức sắc, chức việc; mở các lớp bồi dưỡng chức
sắc các tôn giáo; tổ chức các hoạt động tôn giáo ngoài danh mục thông báo hằng
năm, ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký; ý kiến sự cần thiết
và quy mô xây dựng, sửa chữa công trình tôn giáo.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tín
ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh năm 2025.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý I/2025
|
|
3
|
Chương trình hành động của tỉnh ủy về thực hiện Kết
luận 116-KL/TW, ngày 17/01/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chủ trương
công tác đối với các hiện tượng tín ngưỡng, tôn giáo mới
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý I/2025
|
|
4
|
Kế hoạch thăm, tặng quà chức sắc, nhà tu hành thuộc
GHPGVN tỉnh nhân dịp Đại lễ Phật đản 2025 (PL.2569) và chức sắc, chức việc đạo
Công giáo, Tin lành nhân dịp lễ Phục sinh năm 2025.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý II/2025
|
|
5
|
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến
tín ngưỡng, tôn giáo cho cán bộ cấp ủy, chính quyền, mặt trận, tổ chức đoàn
thể, chính trị - xã hội các cấp và chức sắc, chức việc, nhà tu hành các tổ chức
tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tổ chức lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo... cho cán
bộ, công chức làm công tác tôn giáo cấp huyện và cấp xã.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý II/2025
|
|
6
|
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công
chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý II/2025
|
|
7
|
Kiểm tra tình hình thi hành và thực hiện pháp luật
về tín ngưỡng, tôn giáo năm 2025 tại các huyện, thị, thành phố.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
UBND các huyện, thị, thành phố.
|
Quý III/2025
|
|
8
|
Kế hoạch thăm tặng quà các chức sắc, nhà tu hành
thuộc GHPGVN tỉnh nhân dịp Đại lễ Vu lan 2025 (PL.2569).
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý III/2025
|
|
9
|
Tham mưu văn bản hướng dẫn công tác quản lý đối với
các hoạt động tôn giáo trong dịp lễ Giáng sinh năm 2025.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý IV/2025
|
|
10
|
Tham mưu phê duyệt danh sách sư tăng phát nguyện
tham gia công tác phật sự tại các chùa trên đảo thuộc huyện Trường Sa, nhiệm
kỳ 2025 - 2027.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý IV/2025
|
|
11
|
Kế hoạch thăm, tặng quà các chức sắc, cở sở Công
giáo, Tin lành nhân dịp lễ Giáng sinh năm 2025 và các chức sắc, cơ sở đạo Cao
Đài nhân ngày Khai sáng đạo (15/10 Âm lịch).
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Quý IV/2025
|
|
12
|
Phối hợp xem xét, thẩm định, bổ sung ý kiến về
các dự án, đề án, các đồ án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2025 tại các
địa phương có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; kiểm tra hiện trạng quản
lý, sử dụng đất
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Cập nhật các thông tin, số liệu liên quan về tín
ngưỡng, tôn giáo. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về chuyên môn theo hướng
dẫn, chỉ đạo
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Sắp xếp, kiện toàn bộ máy cơ quan công tác dân
tộc và tôn giáo cấp tỉnh, cấp huyện
|
|
1
|
Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn bộ máy cơ quan công
tác dân tộc và tôn giáo cấp tỉnh, cấp huyện đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND cấp huyện
|
Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Tăng cường kiểm tra, giám sát, theo dõi, nắm tình
hình công tác tín ngưỡng, tôn giáo; tình hình vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, kịp thời cung cấp thông tin, báo cáo về công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo, chính sách dân tộc, đặc biệt là các điểm nóng về an ninh trật tự,
tình hình thiên tai, dịch bệnh, môi trường,...; tích cực phát huy vai trò của
người có uy tín, già làng, chức sắc, chức việc các tôn giáo, trưởng thôn, các
tổ chức đoàn thể trong việc hòa giải có hiệu quả các vướng mắc ngay từ cơ sở,
tránh để xảy ra điểm nóng trên địa bàn.
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Sơ kết, tổng kết các chương trình, kế hoạch công
tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; chính sách dân tộc giai đoạn 2021 - 2025
và năm 2025; khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện chính sách dân tộc giai
đoạn 2021 -2025 và năm 2025 theo quy định.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các bộ,
ngành Trung ương
|
Kế hoạch 4831/KH-UBND thực hiện công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 4831/KH-UBND thực hiện công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo ngày 24/04/2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Văn bản liên quan
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
Ban hành:
17/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
10/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2024
Ban hành:
29/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/01/2024
Ban hành:
30/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2023
Ban hành:
22/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
08/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2022
Ban hành:
16/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2022
996
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|